Giới thiệu phòng thí nghiệm - Hóa học là môn khoa học thực nghiệm + Thực hành giúp sv cũng cố và phát triển kiến thức đã học ở lí thuyết + SV cần có phương pháp nghiên cứu và ứng dụng lí
Trang 2Bài 1: MỞ ĐẦU
I Giới thiệu phòng thí nghiệm
- Hóa học là môn khoa học thực nghiệm
+ Thực hành giúp sv cũng cố và phát triển kiến thức đã học ở lí thuyết
+ SV cần có phương pháp nghiên cứu và ứng dụng lí thuyết trong thực hành hóa học
+ Phải biết và rèn luyện một số kĩ năng cần thiết + Phòng thí nghiệm rộng rãi, thoáng mát, có đủ ánh sáng, trang bị bàn làm việc, dụng cụ thí
nghiệm, hóa chất, tủ hốt, bình cứu hóa, tủ thuốc
y tế.
+ Mỗi phòng thí nghiệm bố trí khoảng 1O – 15
sinh viên làm việc.
Trang 3- Phần lớn thí nghiệm do sv tiến hành riêng rẽ.
- Những thí nghiệm phức tạp cần làm theo nhóm, mỗi nhóm tối đa từ 2 – 3 sv.
- Các sv đến phòng thí nghiệm phải thực hiện
đúng nội qui và các qui tắc bảo hiểm khi tiến
hành thí nghiệm.
II Qui tắc bảo hiểm khi làm thí nghiệm
II.1 Những biện pháp bảo vệ
1.1 Bảo vệ cá nhân
- SV khi làm thí nghiệm phải mặc áo blu có đầy
đủ cúc, tóc gọn gàng, nếu tóc dài phải cuộn lại, đeo kính bảo vệ trong những trường hợp pha
chế chất độc axit đặc, dùng găng tay khi làm việc với hóa chất
Trang 4II.2 Thí nghiệm với chất độc
-Nhiều thí nghiệm dễ gây ngộ độc nhƣ: asen,
thủy ngân, chì, các hợp chất của chúng, các
chất khí nhƣ halogen, CO, H 2 S, NO 2 ,…các khí
độc tiến hành trong tủ hốt, nơi thoáng gió, mở rộng cửa phòng
Trang 5- Lấy lượng hóa chất vừa đủ, làm nhanh
- Khi ngửi các hóa chất không để gần mũi mà
dùng tay vẫy nhẹ
- Làm việc với khí độc cần có khẩu trang
II.3 Với các chất dễ ăn da và gây bỏng
-Làm thí nghiệm với các axit đặc, kiềm đặc,
photpho, brom lỏng dễ ăn da, gây bỏng nặng khi dùng chúng phải cẩn thận, không để rơi vào
người, dây vào mắt, quần áo, sách vở, tài liệu, quan sát gần phải có kính bảo hộ.
- Pha loãng H 2 SO 4 đặc phải đổ axit vào nước, rót chậm từng lượng nhỏ và khuấy đều, tuyệt đối
không được đổ nước vào axit
- Đun dd các chất dễ ăn da, gây bỏng phải thực
Trang 6hiện đúng qui cách
II.4 Với các chất dễ cháy, dễ nỗ
- Các chất dễ cháy: dầu hỏa, etxăng, benzen,
cồn, ete,… dễ gây hỏa hoạn nguy hiểm phải để
xa lửa, dùng lượng vừa phải, không đun nóng
trực tiếp mà phải đun cách thủy
- Làm thí nghiệm với các chất cháy nỗ phải cẩn thận và theo đúng hướng dẫn trong tài liệu
II.5 Qui tắc làm việc trong phòng thí nghiệm
1 Sinh viên chuẩn bị trước bài lí thuyết trước khi đến phòng thí nghiệm
2 Mỗi nhóm thí nghiệm bố trí từ 2 – 3 sv bố trí
một chỗ làm cố định, dụng cụ hóa chất thiết bị
làm thí nghiệm được sắp xếp ngăn nắp sạch sẽ
Trang 73 Chỉ lấy hóa chất với lượng dùng đủ cho thí
nghiệm Không được đổ trở lại hóa chất lấy dư vào bình đựng hóa chất tinh khiết
4 Không làm việc với nguồn nóng gần chất lỏng
dễ cháy, đun nóng chất lỏng dễ cháy, phải dùng bình cách có t 0 thấp hơn t 0 tự bốc cháy của hóa chất
- Đun nóng bình, cốc thủy tinh bằng ngọn lữa
trực tiếp phải dùng lưới tản nhiệt (lưới amian).
- Đun ống nghiệm, dùng kẹp gỗ kẹp kẹp thân 1/5 ống từ đầu ống nghiệm, hơ đều sau đó đun chổ mặt khum của chất lỏng, vừa đun vừa lắc đều
liên tục, hướng đầu ống nghiệm về phía tường hoặc chỗ không có người
Trang 85 Lấy hóa chất lỏng vào pipep bằng quả bóp
cao su, không hút hút bằng miệng đối với chất độc
-Không dùng pipep để lấy chất lỏng trực tiếp từ
a Ngày, tháng làm thí nghiệm
Trang 9b Tên bài thực hành
c Mô tả tóm tắt những điều kiện tiến hành thí nghiệm
d Vẽ sơ đồ các thiết bị dùng trong thí nghiệm
e Viết các phương trình phản ứng liên quan tới thí nghiệm
f Những tính toán liên quan tới các đại lượng phải xác định từ dữ kiện thực nghiệm
g Vẽ đồ thị (nếu có)
h Những nhận xét và kết luận rút ra từ thực
nghiệm
i Trả lời câu hỏi.
IV Cách sơ cứu khi gặp tai nạn
IV.1 Khi bị thương
Trang 10- Đứt tay, chảy máu nhẹ dùng bông thấm vết
thương, bôi thuốc sát trùng, cồn 90 0 , đứt động mạch dùng giây cao su hoặc khăn tay buộc chặt phía trên vết thương, giữ vết thương khỏi bị
nhiễm trùng, dùng bông gạc phủ lên vết thương
và băng lại, nếu máu ra nhiều phải đưa đến trạm
y tế.
IV.2 Khi bị bỏng
- Không rửa bằng nước, không làm vỡ những
nốt phồng trên vết bỏng, bôi vadơlin băng vết
Trang 11máy cho chảy mạnh từ 3 – 5 phút sau đó rửa vết thương do axit bằng NaHCO 3 2% , do kiềm bằng
CH 3 COOH 2%.
- Nếu bị axit bắn vào mắt, dùng bình cầu tia, rửa mắt nhiều lần bằng nước, sau rữa bằng dung
dịch axit borac 2% ( H 3 BO 3 ).
- Bỏng photpho phải ngâm lâu trong dung dịch
KMnO 4 hoặc dung dịch CuSO 4 5% sau đó băng vết thương bằng băng nhúng trong dung dịch
CuSO 4 5% rồi đưa đến trạm y tế để lấy hết
photpho còn lại trong vết bỏng, không bôi
vadơlin lên vết bỏng,…
- Bỏng brom phải rửa nhiều lần bằng benzen
hoặc dung dich natri thiosunfat 5% ( Na 2 S 2 O 3 )
Trang 12thấm khô, bôi vadơlin, băng lại đưa đến trạm y tế.
IV.3 Khi bị ngộ độc
-Do hít phải các khí H 2 S, Cl 2 , Br 2 , CO, NO 2 ,… phải đưa ngay nạn nhân ra chỗ thoáng khí, nếu cần dùng bình oxi để thở.
- Nếu ngộ độc bằng asen, thủy ngân, chì, các
hợp chất của chúng do ăn phải, tìm mọi cách
nhanh chóng cho nạn nhân nôn ra, rồi đưa đến trạm y tế cấp cứu.
IV.4 Khi bị cháy
- Nếu bị cháy tuyệt đối không được chạy hoặc ra chỗ gió, phải nằm xuống đất mà lăn, cháy diện tích bé dùng khăn ướt, nước để dập tắt
Trang 13- Cháy lớn trong phòng thí nghiệm dùng bình
chữa cháy, cháy hóa chất tùy loại dùng phương pháp chữa cháy thích hợp, gọi xe chữa cháy.
- Các phòng thí nghiệm cần có tủ thuốc, có đủ nhưng thuốc thông dụng cần thiết: cồn 90 0 , cồn iod, dd NaHCO 3 2% , CH 3 COOH 2% , KMnO 4 5% ,
Na 2 S 2 O 3 5%, vadơlin, bông, băng, gạc đã tẩy
trùng
Bài 2:
MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ NHỮNG
THAO TÁC THỰC HÀNH CƠ BẢN 2.I Một số dụng cụ thí nghiệm
2.I.1 Dụng cụ thủy tinh
- Có nhiều loại theo công dụng có thể chia làm
Trang 143 loại:
+ Không chia độ: ống nghiệm, cốc, bình cầu,
bình nón, chậu thủy tinh, phễu
+ Có chia độ: ồng nghiệm, ống đo, cốc, buret, pipep, bình định mức
+ Có tác dụng đặc biệt: bình Kíp, bình tinh chế, ống sinh hàn, bình chứa khí, bình hút ẩm, phễu chiết,…
-Có tính chất riêng: có khả năng chịu nhiệt cao,
không tác dụng với hóa chất, thủy tinh chịu
nhiệt, thủy tinh đặc biệt, thủy tinh thạch anh
I.1.1 Dụng cụ thủy tinh không chia độ
a Ống nghiệm: - Nhiều loại, kích thước khác
nhau, ống nghiệm thường, có nhánh, dùng chủ
Trang 15yếu làm các thí nghiệm nhỏ, khi làm việc dùng kẹp ống nghiệm hoặc để chúng trên các giá gỗ hoặc nhựa
Trang 16chất nhanh
- Dễ lấy hết kết tủa ở đáy bằng đũa thủy tinh
- Dùng thực hiện các phản ứng có chất dễ bay hơi
- Dùng để chuẩn độ
c Bình cầu
- Có 2 loại đáy bằng và đáy tròn, cổ dài, ngắn, rộng, hẹp khác nhau, có nhánh hoặc không có nhánh
- Đáy bằng dùng pha hóa chất, đun nóng chất lỏng, làm bình rửa,…
- Đáy tròn dùng để chƣng cất, đun sôi, làm các thí nghiêm đun nóng
- Bình cầu có nhánh dùng để điều chế chất khí
Trang 17d Phễu
- Lọc rót chất lỏng, kích thước khác nhau, dùng trong phòng thí nghiệm kích thước từ 6cm –
giọt Khi sử dụng chỗ khóa nhám phải kín
f Chậu thủy tinh
- Hình trụ, thành đứng, đáy bằng, dung tích,
đường kính khác nhau
Trang 18- Đựng nược khi làm thí nghiệm, đựng hóa chất sau phản ứng, làm bay hơi dung dịch, kết tinh
- Không rót nước nóng hoặc đun lữa trực tiếp chậu thủy tinh
I.1.2 Dụng cụ thủy tinh có chia độ
- Khi đong chất lỏng, vòm khum của chất lỏng tiếp tuyến với vạch chia độ
- Chất lỏng đục có màu xác định V theo mặt trên
Trang 19-Pha những dung dịch có nồng độ xác định, để
đong một thể tích chất lỏng tương đối chính xác
- Dung tích 100 ml, 250 ml, 500 ml
Trang 20- Sử dụng cầm cổ bình phía trên ngấn, không
cầm ở bầu tròn của bình tránh làm tăng nhiệt độ trong bình
- Có hai loại có khóa và không có khóa
- Cho chất lỏng vào buret dùng phễu có cuống
Trang 21- Để đọc thể tích trên buret chính xác dùng mảnh giấy trắng, nữa dưới bôi đen làm màn ảnh
- Buret có khóa thủy tinh đựng các chất lỏng trừ kiềm Buret không có khóa không được dùng với các hóa chất có tác dụng với cao sunhuw
KMnO 4 , I 2 ,…
d Pipep
- Để lấy một lượng chính xác chất lỏng, có hai
loại: loại có dung tích cố định, loại chia độ
- Dung tích pipet 10ml, 20ml, 25ml, 50ml, micro
pipet 1ml, 2ml, 5ml
- Cách sử dụng phải dùng quả bóp cao su đối
với chất độc, axit base,…
- Có thể dùng miệng hút đối với hóa chất bình
Trang 22thường, không độc
I.1.3 Dụng cụ thủy tinh có tác dụng đặc biệt
3.1 Bình tia:
-Là bình cầu đáy bằng dung tích 0,5 – 1 lít, có nút
cao su hai ống xuyên qua, ống ngắn thổi không khí, ống ngắn thổi không khí, ống dài gần tới đáy
để nước tia ra đầu nhọn
- Dùng để rửa kết tủa, làm kết tủa tách ra, lấy kết trên giấy lọc
3.2 Bình hút ẩm
-Là bình thủy tinh dày, phía dưới hình nón cụt,
phần trên hình trụ, nắp đậy bằng thủy tinh có gờ nhám cho kín, có 2 loại: Bình hút ẩm thường,
bình hút ẩm chân không
Trang 23- Mở khóa phễu rót hóa chất lỏng vào phễu lớn khi gần tiếp xúc với chất rắn thì khóa lại, rửa
Trang 24bình kíp tháo nút dưới, cho chất lỏng chảy ra, rửa quả cầu trước, lấy hết chất rắn còn thừa rồi rửa phần còn lại
3.4 Bình chứa khí
-Dùng để nạp, thu giữ khí không hòa tan hoặc ít hòa tan
-Thu khí đóng khóa (2) dùng ống cao su nối khóa
(1) với dụng cụ điều chế khí, mở nhẹ khóa (3) ở phía dưới của bình chứa khí, thu khí xong khóa đóng khóa (3) và khóa (1) lại mở khóa (2)
- Lấy khí ra mở khóa (2), đồng thời mở khóa (1) ở phễu chảy xuống chiếm chỗ đẩy khi ra ngoài
3.5 Bình tinh chế
- Làm sạch, làm khô chất khí, chất lỏng làm sạch,
Trang 25làm khô khí không quá 1/3 bình
3.6 Ống sinh hàn
-Dùng để ngƣng tụ các chất hơi, có dạng và gọi tên khác nhau tùy chức năng chủ yếu để ngƣng lại các chất dễ bay hơi trong bình phản ứng.
3.7 Nhiệt kế
- Có nhiều loại dùng để đo nhiệt độ
- Nhiệt kế lỏng, nhiệt kế điện trở, piromet nhiệt điện, piromet quang học
- Nhiệt kế lỏng chứa chất lỏng trong bầu thủy
tinh nhƣ rƣợu màu, thủy ngân, toluen, pentan
- Khi đo nhúng ngập bầu thủy ngân của nhiệt kế vào chất lỏng
2.I.2 Dụng cụ bằng sứ
Trang 26không phụ thuộc phân lớn vào cân
- Hiểu biết về cấu tạo, cách sử dụng cân thành thạo là yêu cầu không thể thiếu được
- Tùy mức độ chính xác cân được chia thành các loại: + Cân kĩ thuật (độ chính xác 10mg)
- Cân phân tích gồm:
+ Cân phân tích thường (0,1 – 0,2 mg)
Trang 27+ Cân phân tích vi lượng (độ chính xác 0,001 mg) + Cân phân tích vi siêu lượng (độ chính xác 10 -6 –
10 -9 mg)
+ Cân phân tích điện, điện tử có độ chính xác cao, cân nhanh.
I.1 Cấu tạo của cân
I.1.1 Cân kĩ thuật
- Có nhiều loại: Robeval, cân quang, cân kĩ thuật
có độ chính xác 10mg
- Có 3 lưỡi dao hình lăng trụ tam giác là quan
trọng nhất.
I.1.2 Cân phân tích
- Có nhiều loại: + Cân phân tích thường, cân phân
Trang 28tích điện, cân phân tích điện tử
Cân phân tích thường
- Cấu tạo tương tự cân kĩ thuật
- Phía trên đòn cân có thước chia vạch mỗi bên thành 10 khoảng bằng nhau (mỗi khoảng 1mg)
Độ chính xác 0,1 – 0,2mg Cửa cân luôn luôn
đóng cửa tránh ảnh hưởng của gió, không khí
ẩm, hơi hóa chất, hơi thở của người làm việc Khi nào cân mới mở đóng cửa hai bên đưa vào lấy ra vật cân cân Quả cân phân tích chứa
trong hộp có ô riêng theo thứ tự từ lớn đến
nhỏ nắp đậy Lấy quả cân bằng cặp, không
cầm quả cân bằng tay
Trang 29I.1.3 Cân phân tích điện tử
-Lƣỡi dao và các quả cân thay bằng các nam
châm, lò xò và mạch điện tử, có bộ nhớ tự điều chỉnh Ở đế cân có các nút bấm và màn hình
- Cân tối đa 100 gam, độ chính xác 0,1mg, ƣu điểm cân nhanh
Trang 30I.2 Phương pháp cân
I.2.1 Đối với cân phân tích thường (SV tự nghiên cứu)
I.2.2 Đối với cân phân tích điện tử
- Khi dãy 8 số sau vài giây hiện số 0,0000g
Con chạy 0 ở góc dưới bên trái (cân đã sẵn
Trang 31sàng làm việc)
-Nếu không phải số 0,0000 g mà số khác 0,0001 g) +Ấn phím (3) ở hai bên điều chỉnh về số 0,0000 g + Đặt vật cân lên đĩa cân (nhẹ nhàng),
+ Đóng cửa
+ Ghi khối lượng của vật cân hiện lên màn hình
- Muốn cân một lượng hóa chất mà không muốn trừ bì:
+ Cân bì trước
+ Ấn phim (3) cân trở về vị trí sẵn sàng làm việc, màn hình hiện số 0,0000 g
+ Cho hóa chất vào bì
+ Ghi khối lượng hóa chất hiện lên màn hình
Chú ý : SV không được sử dụng các phím 6,7,8,9
Trang 32-Nếu có sự cố báo cho GV hướng dẫn
I.3 Những qui định khi sử dụng cân
- Kiểm tra lại trạng thái thăng bằng của cân và đĩa cân
- Lau bụi trên đĩa cân, rồi mới tiếp tục cân
- Sử dụng cân, thấy cân không bình thường báo với GV, không tự sữa chữa
- Không được cân vật nặng hơn khối lượng qui định của từng cân Nếu cần cân trước cân kĩ
Trang 33có nút nhám (lượng lớn) hoặc lọ cân với lượng nhỏ
- Không cân vật quá nóng hoặc quá lạnh Vật
cân phải có nhiệt độ phòng Nếu cân vật nóng
hoặc lạnh cho vào bình hút ẩm để đưa về nhiệt
độ phòng rồi mới cân
- Mở cân chỉ mở hai bên trước cửa chỉ dùng sữa chữa hoặc tháo lắp cân.
- Phải dùng cặp để gắp quả cân, không được
cầm tay Các quả cân phải được để đúng vị trí
- Trong một thí nghiệm, nếu cân nhiều lần để
tránh sai số ta cân trên cùng một cân.
I.4 Tính sai số
I.4.1 Sai số tuyệt đối
Trang 34- Cân một vật n lần, khối lƣợng của vật cân m 1 ,
Trang 35Khối lượng vật cân sẽ:
-Số lần cân càng nhiều thì khối lượng trung bình
của vật cân càng gần với giá trị thực của vật cân
I.4.2 Sai số tương đối
-Tính bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối trung bình
với khối lượng trung bình của vật cân
m m
Sai số tương đối
-Tính sai số phần trăm của một đại lượng thực nghiệm
+ Một đại lượng thực nghiệm phải xác định qua
Trang 36một số phép đo, mỗi phép đo có một sai số riêng
Ví dụ: Xác định khối lƣợng riêng của một tấm
kim loại, tiến hành các phép đo sau cùng với sai số:
m
V
Trang 37Sai số % của từng phép đo:
0, 3
12 0,1
6 0,1
2 0,1
Trang 38Sai số phạm phải khi xác định khối lượng riêng của tấm kim loại 5 ± 3g/cm 3
Bài thực hành:
1 Tìm hiểu các bộ phận và tác dụng của từng bộ phận trên cân phân tích điện, cân phân tích
điện tử
2 Nắm vững các qui định sử dụng các loại cân
3 Cân một vật trên cân kĩ thuật sau đó cân trên cân phân tích điện, cân phân tích điện
4 Gấp giấy lọc định tính và giấy lọc định lượng
5 Tinh chế BaSO 4 sạch.
6 Tinh chế muối ăn bằng phương pháp kết tinh
Trang 39Bài 4:
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ OXI4.I LÝ THUYẾT
- Xác định các chất tồn tại ở thể khí trong các điều kiện thường về t 0 , p có thề dùng một trong
Trang 40Tùy thuộc vào p, V mà hằng số R có giá trị khác nhau: R = 8,3146 J.mol -1 K -1 ; 1,987 cal.mol -1 K -1 ;
D là khối lượng của một lít khí (khối lượng
riêng), chuyển thể tích ở điều kiện thường về
Trang 41điều kiện tiêu chuẩn theo phương trình Bôi –
Mariot-Gay-Luytxac
0 0 0
0
102658, 22*6, 72* 273
5, 58( ) 101325*(273 60)
Trang 424.I.3 Xác định M chất khí theo tỉ khối
-Theo định luật Avogadro ta có:
Trang 432KMnO 4 MnO → K 2 ,t 0 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
- Hóa chất : KClO 3 , MnO 4 , colodion hay KMnO 4
- Dụng cụ: ống nghiệm khô, chịu nhiệt, ống dẫn khí, ống đong ( ml), chậu thủy tinh (Φ =
Trang 44thước đo (mm), đèn cồn, giá sắt, kẹp sắt, áp kế, nhiệt kế
4.II.3 Cách tiến hành
- Lắp ráp dụng cụ (hình vẽ)
-Trộn 0,08 g MnO 2 + 0,4 g KClO 3 cho vào ống
nghiệm (1) chịu nhiệt (sấy khô) Cân ống nghiệm chứa hóa chất bằng cân phân tích m 1 , lắp ống nghiệm vào giá có lót bông.
- Cho nước đầy ống đong úp ngược vào chậu
thủy tinh đựng nước (chú ý không có bọt khí
trong ống đong)
- Hệ thống điều chế ở các chỗ nối kín được gắn colodion
- Hơ đều ống nghiệm, đun tập trung vào chỗ có
Trang 45- Phản ứng xong, tháo ống dẫn khí ra trước rồi mới tắt đèn
- Để nhiệt độ phòng, cân ống nghiệm m 2 , đọc thể tích khí O 2 , đo chiều cao cột nước.
4.II.4 Tính kết quả
- Các số liệu thực nghiệm thu được:
+ Khối lượng KClO 3 (hay KMnO 4 ): m 1 – m 2
+ Thể tích khí oxi: V
+ Chiều cao cột nước: h
+ Nhiệt độ tuyệt đối: T( 0 K).
+ Áp suất khí quyển (đọc trên áp kế): P kq
+ Áp suất hơi nước bão hòa: f
- Tính M của O 2
- Tính sai số: lt lt tn
M - M ε% = *100%
M