Người giám sát được chỉ định Giám sát công trình khi Chuyên gia khoa học không thể trực tiếp giám sát Là “Người giám sát việc chăm sóc động vật” trong những công trình có sử dụng độn
Trang 1HỘI THI KHOA HỌC & KỸ THUẬT QUỐC TẾ CỦA INTEL – INTEL ISEF
Quy chế và Điều lệ
Trang 2Vai trò và Trách nhiệm
Người bảo trợ
Người giám sát được chỉ định
Chuyên gia khoa học
Hội đồng thẩm định cơ sở (IRB)
Ủy Ban Thẩm định Khoa học của Hội thi thành viên (SRC)
Trang 4Mẫu 1 - Danh mục
người bảo trợ
Trang 5Người giám sát được chỉ định
Giám sát công trình khi Chuyên gia
khoa học không thể trực tiếp giám sát
Là “Người giám sát việc chăm sóc động vật” trong những công trình có sử dụng động vật
Giám sát các công trình sử dụng các
hóa chất, hoạt động và thiết bị nguy
Trang 6 Bắt buộc đối với một số công trình
Phải có bằng chuyên môn/tiến sĩ
về lĩnh vực học sinh nghiên cứu
Hoàn thiện Mẫu 2 – Mẫu dành cho
Chuyên gia khoa học
Chuyên gia khoa học
Trang 7Mẫu 2 – Mẫu dành cho
Chuyên gia khoa học
Trang 8Hội đồng thẩm định cơ sở (IRB - Institutional Review Board)
Xem xét các nghiên cứu liên quan đến đối tượng con người
Thành viên của Hội đồng:
Giáo viên khoa học
Lãnh đạo trường
Một người có hiểu biết về đánh giá rủi ro: bác sĩ y khoa, trợ lý khoa học, y tá, nhà tâm lý học, nhà tâm thần học hoặc người
Trang 9Ủy ban thẩm định khoa học của hội thi
thành viên (SRC - Scientific Review
Committee)
Xem xét một số công trình trước khi tiến hành thí nghiệm
Xem xét mọi công trình trước khi hoàn thiện
Thành viên Ủy ban:
Nhà khoa học y sinh (Tiến sĩ, y sĩ, bác sĩ thú y,
nha sĩ, bác sĩ nhãn khoa)
Giáo viên khoa học
Trang 10Các biểu mẫu cần thiết cho mọi công trình nghiên cứu
Trang 11Mẫu 1 - Danh mục
người bảo trợ
Trang 12Mẫu 1A - Danh mục
học sinh
Trang 13Kế hoạch Nghiên cứu
Trang 14Mẫu 1B – Mẫu Phê duyệt
Trang 15Các nghiên cứu được tiến hành tại
các địa điểm/viện nghiên cứu ngoài nhà, trường học hoặc trên cánh đồng cần phải hoàn thiện Mẫu 1C
Trang 16Mẫu 1C – Mẫu dành cho
Đơn vị nghiên cứu có tính pháp lý
Trang 17 Công trình dựa trên những nghiên cứu trước đó thuộc cùng lĩnh vực
Các nghiên cứu kéo dài được phép
Nghiên cứu trong nhiều năm
Nghiên cứu sự thay đổi theo thời gian
Yêu cầu Mẫu 7
Những công trình nối tiếp
Trang 18Mẫu 7 – Mẫu dành cho các công trình nối tiếp
Trang 19ĐỐI TƯỢNG CON NGƯỜI
Trang 20Các công trình có đối tượng
con người là gì?
Các nghiên cứu đối tượng con người là
những nghiên cứu liên quan đến những
cá nhân đang sống, trong đó có
Can thiệp hoặc tương tác với đối tượng
và/hoặc
Thu thập thông tin nhận dạng cá nhân
Trang 21Các nghiên cứu nào KHÔNG được coi là
“nghiên cứu trên đối tượng con người”?
Thử nghiệm sản phẩm
Không gây hại tới sức khỏe
Không thu thập số liệu cá nhân
Phản hồi nhận được có liên hệ trực tiếp tới sản phẩm
Nghiên cứu dựa trên việc xem xét lại số liệu có sẵn
Quan sát hành vi ở các khu vực công cộng
Không có sự tương tác
Không thay đổi môi trường nghiên cứu
Không ghi lại bất cứ thông tin nhận dạng cá nhân nào
Trang 22Nghiên cứu trên đối tượng con người
Cần IRB xem xét và phê duyệt kế
hoạch nghiên cứu trước khi tiến hành thực nghiệm
IRB đánh giá và quyết định
Mức độ rủi ro
Yêu cầu phải có Cam kết Cho phép
Yêu cầu phải có Nhà khoa học chuyên môn
Trang 23Yêu cầu với các công trình sử dụng các nguồn dữ liệu có sẵn
Dữ liệu đã được công bố - IRB không cần
xem xét
Dữ liệu không giấu danh tính cần được IRB phê duyệt và có thể phải có Cam kết Cho
phép
Dữ liệu giấu danh tính/ẩn danh không cần
IRB cho phép nếu:
Người cung cấp dữ liệu chứng nhận dữ liệu đã
được giấu danh tính và tuân thủ các luật HIPAA
Trang 24Đánh giá rủi ro cho Nghiên
cứu trên Đối tượng con người
Trang 25Nhóm rủi ro (dễ bị tổn thương bởi
áp lực hoặc tác động thái quá)
Rủi ro tự nhiên do bệnh tật (AIDS, tâm thần, tim mạch…)
Thành viên của các nhóm rủi ro theo
quy định của liên bang
Trẻ em/người vị thành niên
Tù nhân
Trang 26Hoạt động rủi ro (nhiều hơn mức tối thiểu)
Trang 27 Khi vượt quá mức rủi ro tối thiểu
Nếu IRB quyết định rằng nghiên cứu tiềm
tàng khả năng dẫn đến căng thẳng về tình cảm
Khi đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm rủi ro
IRB có thể bỏ qua yêu cầu nộp Bản
Phải có Bản cam kết Cho phép
Trang 28IRB có thể bỏ qua yêu cầu nộp Bản cam kết cho phép nếu
Nghiên cứu ở mức rủi ro tối thiểu và,
Thu thập dữ liệu ẩn danh và,
Một trong những điều sau
Nghiên cứu những hoạt động giáo dục bình
thường
Nghiên cứu hành vi mà không có sự tác động
Các nghiên cứu về nhận thức, sự hiểu biết, lý thuyết trò chơi
Hoạt động thể chất ở mức rủi ro tối thiểu (hoạt động thường ngày, hoạt động thể chất định kì)
Trang 29Quyết định và tài liệu minh
chứng của IRB về Cam kết cho
phép được ghi tại Mẫu 4
Trang 30Mẫu 7 – Mẫu Đối tượng con người
Trang 31ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Trang 33Các nghiên cứu bị nghiêm
cấm
Sử dụng chất độc
Thí nghiệm về hành vi
Sử dụng tác nhân kích thích tiêu cực
Gây chia rẽ mẹ/con
Gây tình trạng không tự lực được
Nghiên cứu sự đau đớn
Trang 34Hạn chế bổ sung
Mức giảm cân/chậm phát triển tối đa được phép là 15%
Tỉ lệ chết 30% hoặc lớn hơn trong bất
cứ nhóm hay tiểu nhóm là không được phép
Trang 35Địa điểm nghiên cứu
Được IACUC xem xét
Trang 36Yêu cầu đối với nghiên cứu tại các địa điểm không có tính pháp lý
Các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp, hành vi, quan sát hoặc dinh dưỡng bổ sung
Trang 37Bao gồm cả những nghiên cứu về:
Động vật trong môi trường tự nhiên của chúng
Động vật trong các công viên động vật học
Vật nuôi trong điều kiện chăn nuôi tiêu chuẩn
Trang 38Người giám sát thành niên
SRC sẽ quyết định phải có một hoặc tất
cả các cá nhân sau:
Người giám sát được chỉ định
Bác sĩ thú y
Nhà khoa học chuyên môn
Yêu cầu Mẫu 5A
Trang 39Mẫu 5A – Mẫu Động vật có xương sống
Trang 40Yêu cầu đối với các nghiên cứu
tại địa điểm có tính pháp lý
Phải được IACUC (Ủy ban Sử dụng và
Chăm sóc Động vật) cho phép
SRC địa phương cần xem xét công trình trước khi thực nghiệm
Thực nghiệm cần tuân thủ hướng dẫn của
ISEF và những giới hạn về sự đau đớn
Nhà khoa học chuyên môn hoàn thành Mẫu 5B dể IACUC phê duyệt
Trang 41Mẫu 5B – Mẫu Động vật có xương sống
Trang 42CÁC TÁC NHÂN SINH HỌC NGUY HIỂM TIỀM NĂNG
Trang 43Các tác nhân sinh học nguy
hiểm tiềm năng
Vi sinh vật (bao gồm vi khuẩn, vi rút,
nấm…)
Các kỹ thuật tái tổ hợp DNA
Mô sống của người hoặc động vật, máu hoặc dịch cơ thể
Mọi nghiên cứu kể trên đều cần phải
Trang 44Đánh giá mức độ nguy hiểm
Xác định mức độ gây hại, gây tổn thương
hoặc gây bệnh có thể xảy ra đối với thực vật, động vật hoặc con người
Bao gồm
Chỉ định tác nhân sinh học thành nhóm nguy cơ
Xác định mức độ của trang thiết bị sinh học
Đánh giá khả năng chuyên môn của (người giám sát thành niên
Trang 45Tổng quan
Nghiên cứu BSL 1 thường được tiến hành tại phòng thí nghiệm của trường trung học hoặc đại học
Nghiên cứu BSL được tiến hành ở các viện
Trang 46Mẫu 5B – Mẫu Tác nhân
sinh học nguy hiểm tiềm
năng
Trang 47Mọi nghiên cứu có sử dụng tác
nhân sinh học nguy hiểm tiềm năng
Phải được SRC/IACUC chấp thuận trước
Bị cấm tiến hành tại nhà
Các nghiên cứu có mục đích tạo ra hoặc thao tác di truyền trên vi khuẩn với tính kháng đa kháng sinh bị cấm
An toàn sinh học mức độ 3 và 4 bị cấm
Trang 48Các nghiên cứu được SRC
miễn xem xét trước
Sử dụng nấm men bánh mì và nấm men bia (trừ các nghiên cứu về rDNA)
Hầu hết các nghiên cứu liên quan đến nguyên sinh vật, vi khẩn cổ và các vi sinh vật tương tự
Nghiên cứu sản xuất nhiên liệu và phân bón
Sử dụng Lactobacillus, B thuringiensis, vi
khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn phân hủy dầu và
vi khuẩn ăn tảo trong môi trường tự nhiên
Trang 49Các vi sinh vật chưa biết
Trang 50Kỹ thuật AND tái tổ hợp (rDNA)
Thí nghiệm với sinh vật BSL 1 có thể được thực hiện tại phòng thí nghiệm BSL 1 cùng với một nhà khoa học chuyên môn hoặc một người giám sát được chỉ định đã qua đào tạo
Thí nghiệm với sinh vật BSL 2 có thể được thực hiện tại một viện nghiên cứu có tính
pháp lý cùng với một nhà khoa học chuyên môn
Trang 52 Việc phân loại BSL 1 hay 2 dựa vào nguồn gốc và khả năng bao gồm tác nhân lây nhiễm
Mọi nghiên cứu sử dụng máu người hoặc động vật hoang được coi là loại BSL 2, máu động vật nuôi là BSL -1
Dịch cơ thể người, với người cho xác định phải được IRB cho phép
Trang 53 Các loại sau được miễn:
Mô thực vật
Các mẻ cấy mô và tế bào đã xác định
Thịt hoặc sản phẩm phụ từ thịt từ cửa hàng thực phẩm, nhà hàng hoặc nhà máy đồ hộp
Lông/tóc
Răng được khử trùng
Trang 55Mẫu 6B – Mẫu Mô động vật
có xương sống và con
người
Trang 56CÁC HÓA CHẤT, HOẠT ĐỘNG
VÀ THIẾT BỊ NGUY HIỂM
Trang 57Các hóa chất, hoạt động và thiết
bị nguy hiểm
Các hóa chất
Thiết bị
Chất kiểm soát DEA
Thuốc kê toa
Rượu cồn và thuốc lá
Trang 59 Chất kiểm soát DEA
Tham khảo danh mục các chất kiểm soát của DEA
Mọi nghiên cứu đều phải có Nhà khoa học chuyên môn
Loại 1 phải xem xét các điều khoản của DEA
Thuốc kê toa
Không áp dụng với đối tượng là con người
Trang 60 Chưng cất cồn để tạo ra nhiên liệu có thể tiến hành tại trường dưới sự cho phép của TTB với lãnh đạo nhà trường
Trang 61 Súng và chất nổ
Phải kiểm tra các yêu cầu về giấy phép và đào tạo của địa phương
Hóa chất nguy hiểm
Xem tài liệu hướng dẫn của MSDS về an toàn
Trang 62 Thiết bị nguy hiểm
Gồm các mức độ nguy hiểm lớn hơn mức một học sinh gặp phải hàng ngày
Bức xạ
Không ion hóa
Ion hóa
Trang 63Mẫu 3
Bắt buộc với mọi công trình liên quan đến
Chất kiểm soát DEA
Thuốc kê toa
Rượu cồn và thuốc lá
Hóa chất nguy hiểm
Thiết bị nguy hiểm
Trang 64Mẫu 3 – Mẫu Đánh giá rủi ro