1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ HÓA HỮU CƠ

10 454 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 760,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn 112 cm3 một hydrocacbon A là chất khí ở đktc rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình I đựng H2SO4 đậm đặc và bình II chứa KOH dư người ta thấy khối lượng bình I tăng 0,18 g

Trang 1

Câu 1 Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A

Câu 2 Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình 1 đựng dd H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2 có 5 gam kết tủa Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử β-caroten

Câu 1 Tính khối lượng mol phân tử của các chất sau:

a Chất A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,07

b Thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện)

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 gam nước Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích cảu 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Xác định công thức phân tử của chất A

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ (A) thu được 5,28 gam CO2, 0,9 gam H2O và 224ml N2 (đo đktc) Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4, 24 Xác định công thức phân tử của (A)

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ, thì thu được 16,8lít CO2 và 13,5 gam H2O Các chất khí (đo đktc) Lập công thức phân tử, biết rằng 1 lít khí chất hữu cơ ở đktc nặng 1,875 gam

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ (D) cần vừa đủ 14,4 gam oxi, thấy sinh ra 13,2 gam

CO2 và 7,2 gam nước

a Tìm phân tử khối cuả (D)

b Xác định công thức phân tử của (D)

Câu 6 Đốt a gam chất (X) cần 0,3 mol O2 thu được 0,2 mol CO2, 0,3 mol H2O Hãy xác định a gam, công thức đơn giản của (X)?

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 9,9 gam chất hữu cơ (A) gồm 3 nguyên tố C, H và Cl Sản phẩm tạo thành cho

qua bình đựng H2SO4 đậm đặc và Ca(OH)2 thì thấy khối lượng các bình nầy tăng lần lượt là 3,6 gam và 8,8 gam

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 112 cm3 một hydrocacbon (A) là chất khí ở (đktc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc và bình (II) chứa KOH dư người ta thấy khối lượng bình (I) tăng 0,18 gam và khối lượng bình (II) tăng 0,44 gam

Xác định CTPT (A)

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ gồm C, H, Cl, sinh ra 112 cm3 CO2 (đo đktc) và 0,09 gam H2O Cũng từ hợp chất hưữ cơ đó cho tác dụng AgNO3 thì thu được 1,435 AgCl Lập CTPT chất hữu cơ Biết rằng tỉ khối hơi chất đó so với He là 21,25

Trang 2

Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam Chất (A), thu được 1,272 gam Na2CO3, 0,528gam CO2 Lập CTPT (A) Biết rằng trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử Na

Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn một 4,4g chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 8,8g CO2 và 3,6g nước Tỷ khối hơi của X so với H2 là 44 Xác định công thức phân tử của X

Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất hữu cơ A cần phải dùng 7,28lít O2 ở đktc Sau phản ứng thu được 13,2g CO2 và 4,5g H2O

a) Tính a

b) Xác định công thức phân tử của A biết tỷ khối hơi của A so với không khí là 5,035

Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thu được 6,6g CO2 và 3,6g H2O Xác định công thức phân tử của A biết rằng 40 < MA < 70

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 9,2g chất hữu cơ B (chứa C, H, O) rồi dẫn sản phẩm qua bình (I) đựng

H2SO4 (đặc, dư) và bình (II) đựng Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình (I) tăng 10,8g và bình (II) tăng 17,6g Lập công thức đơn giản nhất của B

Câu 15 Đốt cháy hết 3g chất hữu cơ A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (I) đựng H2SO4 đặc và bình (II) đựng KOH đặc, thấy khối lượng bình (I) tăng 1,8g và bình (II) tăng 8,8g

a) Lập công thức đơn giản nhất của X

b) Lập công thức phân tử đúng của X biết rằng hợp chất X có tỉ khối hơi so với H2 là 30

Câu 16 Phân tích hợp chất hữu cơ X nhận thấy có 20%C, 6,66%H, 26,66%O còn lại là nitơ Khối lượng

phân tử của X bằng 60 Tìm công thức phân tử của X

Câu 17 Oxi hoá hoàn toàn 0,6573g một hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O), sản phẩm được dẫn qua bình

(I) đựng H2SO4 và bình (II) đựng KOH thấy khối lượng bình (I) tăng 0,7995g, bình (II) tăng 1,564g a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong A

b) Lập công thức đơn giản nhất của A

Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X cần dùng 4,48lít oxi ở đktc, sau phản ứng thu được 2,24lít

CO2 ở đktc và 3,6g H2O

a) Tính m

b) Lập công thức đơn giản nhất của X

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn 16g chất X cần dùng 44,8lít O2 ở đktc, thu được sản phẩm là CO2 và H2O với

tỷ lệ thể tích là VCO VH O

2

2 : = 1 : 2

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong X

b) Lập công thức đơn giản nhất của X

Trang 3

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 0,282 gam hợp chất hữu cơ X (gồm C,H,O,N) cho sản phẩm cháy qua bình

đựng CaCl2 khan và bình đựng dung dịch KOH dư Thấy khối lượng bình đựng CaCl2 tăng 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng 0,8 gam mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 0,186 gam chất X thu được 22,4 ml khí nitơ( ở đktc) Biết rằng chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Xác định công thức phân tử của X

Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng

H2SO4 đặc và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Khi làm hoá hơi 5,2 gam A thu được 1 thể tích đúng bằng thể tích của 1,6 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của A :

Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng chất hữu cơ A cần 0,8 gam O2 người ta thu được 1,1 gam CO2 và 0,45 gam H2O và không có sản phẩm khác Khi hoá hơi 6 gam A thì thể tích đúng bằng thể tích của 3,2 gam O2 đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của A :

Câu 23 Oxihoa hoàn toàn 0,9 gam 1 chất hữu cơ A chứa (C, H ,O ) Hỗn hợp sản phẩm cho đi qua bình

đựng H2SO4 đặc , khối luợng bình tăng 0,54 gam và qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 3 gam kết tủa Biết 1 lít hơi A ở 2730c ; 4,48 atm có khối lượng 9 gam Xác định công thức phân tử của A :

Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A (C ,H ,O ) cần vừa đủ 0,3 mol O2 Hỗn hợp khí sinh ra có thể tích 26,88 lít ( 273 0 C ; 1 atm ) và có khối lượng 18,6 gam Xác định công thức phân tử của A

Câu 1 Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C

chiếm 88,235% về khối lượng Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69 Lập công thức phân tử của limonen

Câu 2.Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có

%C=81,08%; %H=8,1%, còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol

Câu 3 Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 8,1% và 36,36% Khối lượng phân tử

của X là 88g/mol Lập công thức phân tử của X

Câu 4 Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau 51,3% C, 9,4% H , 12% N,

27,3% O Tỷ khối hơi của A đối với không khí là 4,034 Xác định công thức phân tử của X

Câu 1 Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31 Xác định công thức phân tử của Z

a Tìm công thức nguyên (A)

b Xác định CTPT, biết (A) chỉ chứa 2 nguyên tử Clo

Câu 2 Một chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 12 : 2,5 : 4 Biết rằng cứ 0,1 mol chất hữu cơ

có khối lượng 7,4 gam

a Lập CTPT chất hữu cơ

b Viết CTCT các đồng phân

Trang 4

: Câu 1: Số đồng phân ứng với các công thức C5H12, C6H14, C7H16 Gọi tên các đồng phân đó

Câu 2 Tên gọi của chất có cấu tạo: CH3-CH2C(CH3)2CH(C2H5)CH3 ?

Câu 3 Viết công thức cấu tạo các đồng phân ankan ứng với công thức phân tử C4H10, C5H12 và C6H14 Gọi tên theo danh pháp thường và tên thay thế

Câu 4 Gọi tên các chất sau theo danh pháp thường và danh pháp thay thế:

a CH3-CH(CH3)-CH3; b CH3-(CH2)4-CH3

c CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; d CH3-C(CH3)2-CH3

Câu 4 Gọi tên các chất sau theo danh pháp thay thế

a CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3 b CH3-CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3

c CH3-CH2-C(CH3)2-CH3 d CH3-CH(C2H5)-CH2-CH2-CH3

Câu 1 Viết CTCT của các ankan có tên sau:

a pentan, 2-metylbutan, isobutan và 2,2-đimetylbutan

b iso-pentan, neo-pentan, 3-etylpentan, 2,3-đimetylpentan

Viết CTCT các chất có tên goi sau :

4-etyl-3,3-đimetylhextan

1-brom-2-clo-3-metylpentan

1,2-điclo-1-metylxiclohexan

2-metylbutan

2,2,3-trimetylpentan

2,2- điclo-3-etylpentan

Câu 2 Viết CTCT của các ankan có tên sau:

a pentan, 2-metylbutan, isobutan và 2,2-đimetylbutan

b iso-pentan, neo-pentan, 3-etylpentan, 2,3-đimetylpentan

Câu 1 Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

a CH4 + Cl2 askt

1 mol 1 mol

b C2H6 + Cl2 askt

1 mol 1 mol

c CH3-CH2-CH3 + Br2 askt

1 mol 1 mol

d CH4 + O2 t 0

e CH3COONa + NaOH CaO, t 0

f Al4C3 + H2O 

Trang 5

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích ankan mạch thẳng A thu được 4 thể tích CO2 đo cùng điều kiện

a.Viết công thức cấu tạo của A

b Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :

- Cho A tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1

- Tách một phân tử hydro khỏi A

- Phản ứng đốt cháy của A

Câu 3 Cho isopentan tác dụng với Cl2 tỉ lệ 1:1 trong điều kiện chiếu sáng tạo được bao nhiêu dẫn xuất

monoclo Viết PTPƯ và gọi tên sản phẩm

Câu 6 Viết PTHH điều chế các ankan sau từ các chất tương ứng

Metan, 2-clobutan, iso-propyl clorua

Câu 4 (A-08) Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ số mol 1 : 1

a Xác định số sản phẩm monoclo tối đa thu được

b Viết PTHH tạo các sản phẩm mono clo tương ứng đó

Câu 5 Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được một sản phẩm thế monoclo duy nhất

a Xác định CTCT và danh pháp IUPAC của ankan đó

b Viết PTHH của phản ứng xãy ra

Câu 6 Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế

monoclo

a Xác định CTCT và danh pháp IUPAC của ankan đó

b Viết PTHH của các phản ứng xãy ra

Câu 7 Ankan Y mạch không nhánh có công thức đơn giản nhất là C2H5

a Tìm công thức phân tử, viết CTCT và gọi tên Y

b Viết PTHH phản ứng của Y với Clo khi chiếu sáng (tỉ lệ 1:1), chỉ rỏ sản phẩm chính

Câu 1: Viết tất cả các đồng phân của hợp chất có CTPT là C5H12 Cho biết 2 chất A, B là 2 trong số các đồng phân đó A, B tác dụng với Cl2 thì A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo Cho biết cấu tạo của A, B và các dẫn xuất Clo của chúng Gọi tên?

Câu 2: Xác định CTCT của C6H14, biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ta chỉ thu được 2 đồng phân monoclo Gọi tên 2 đồng phân đó?

Câu 3: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33% Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A

biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo

Câu 4: Một ankan A tác dụng với hơi Brom cho dẫn xuất brôm B Biết tỉ khối hơi của B đối với không

khí bằng 5,207 Tìm CTPT của A,B?

Câu 5: Một ankan có sản phẩm thế monoclo trong đó Clo chiếm 33,33% về khối lượng

a Xác định CTPT và CTCT của ankan

Trang 6

b Viết CTCT các đồng phân monoclo và gọi tên chúng

Câu 6 : (TSCĐ 2008)Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O

Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X

Xác định 1 ankan:

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thu 22 gam CO2 và 13,44 lit hơi nước (đkc)

a Tìm CTPT hidrocacbon

b Viết đồng phân và gọi tên biết khi tác dụng Cl2 (1:1) cho một sản phẩm monoclo duy nhất

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 11,2 lít CO2 (đktc) Tìm CTPT hidrocacbon

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 10,8 gam H2O Tìm CTPT hidrocacbon

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon cần vừa đủ 17,92 lít O2 (đktc) Tìm CTPT

hidrocacbon

Câu 5: Chất A là một ankan thể khí Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit A cần dùng vừa hết 6 lit O2 lấy ở cùng điều kiện

a Xác định CTPT chất A

b.Cho chất A tác dụng với khí Clo ở 250C và có ánh sáng Hỏi có bao nhiêu dẫn xuất monoclo của A? cho biết tên của các dẫn xuất đó? dẫn xuất nào thu được nhiều nhất?

Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,16 gam một ankan, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành khối lượng

CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 3,36 gam

a Tìm CTPT của ankan đó

b Viết CTCT có thể có và đọc tên theo IUPAC

Câu 7 : Một hỗn hợp khí gồm CH4 và một hidrocacbon A Để đốt một lít hỗn hợp cần 3,05 lít oxi và cho 1,7 lít CO2 trong cùng điều kiện

a Tìm dãy đồng đẳng của A

b Nếu tỉ khối của A đối với heli là 7,5 Tìm công thức phân tử của A và tính % thể tích hỗn hợp khí ban đầu

Câu 8 : Đốt cháy hoàn toàn 6,8g hỗn hợp khí X gồm: ankan A và CH4 sản phẩm cháy dẫn vào bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng 1200ml Ba(OH)2 0,25M Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 12,6g

a Tìm công thức phân tử của A, biết VA : VCH4= 2 : 3

b Tính khối lượng các chất trong X

c Tính khối lượng muối tạo thành

Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn 1,5g hidrocacbon A rồi dẫn sản phẩm vào V ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M (phản ứng vừa đủ) Sau phản ứng được 7,88g kết tủa và dung dịch X Nung nóng dung dịch X đươc 5,91g kết tủa nữa

Trang 7

a Tìm công thức nguyên của A

b Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 ban đầu

c Cho lượng A ở trên tác dụng với khí clo theo tỉ lệ thể tích 1:1 ánh sáng Hỗn hợp sản phẩm có thể tích 1,68 lít ở (đktc) Tính hiệu suất phản ứng (giả sử phản ứng chỉ tạo dẫn xuất monoclo)

Câu 10 : Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A có thể tích là 1,12lít ở đktc Sản phẩm cháy cho hấp thụ vào

bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55g kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 19,35g Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon A

Câu 11 : Lập công thức phân tử trong mỗi trường hợp sau:

a) Khối lượng phân tử bằng 72

b) Trong phân tử, khối lượng nguyên tử cacbon lớn hơn khối lượng nguyên tử hiđro là 58g

c) Đốt cháy 1lít ankan (khí) cần dùng 32,5lít không khí

d) Tỉ lệ khối lượng mC : mH = 5,25

e) Một ankan B có %mH = 16%

f) Đốt cháy hoàn toàn 1lít ankan D thu được 2 lít CO2 ở cùng điều kiện

g) Hoá hơi 12g ankan E nó chiếm thể tích bằng đúng thể tích của 5g etan ở cùng điều kiện

h) Đốt cháy hoàn toàn một ankan G với lượng oxi vừa đủ thì thấy tổng số mol các chất tham gia phản ứng bằng tổng số mol các chất tạo thành sau phản ứng

i) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 17,6g CO2 và 13,44lít hơi nước ở đktc

Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít C3H8 (đktc) thu được V lít CO2 (đktc) và m gam nước Tính m và V

Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn V lít khí C4H10 (đktc) Toàn bộ sản phẩm cháy sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa

a Tính V

b Tính khối lượng muối thu được

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước Xác định công thức của X

Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan X (đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và m gam nước

a Tính khối lượng muối thu được

b Xác định công thức của X

Câu 16 (ĐH A 2010)Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào

dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam

so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là(Đs: C3H8)

Xác định hỗn hợp ankan

Câu 1: Đốt cháy 8,8 g một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí thấy sinh ra 13,44 lit CO2 ở (đktc)

a Tính tổng số mol 2 ankan

Trang 8

b Tính thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy 1/2 hỗn hợp trên

c Tìm CTPT của 2 ankan biết rằng thể tích 2 ankan trong hỗn hợp bằng nhau

Câu 2: Hỗn hợp X chứa 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Để đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam X

cần dùng vừa hết 54,88 lit O2 (đktc)

a Xác định CTPT

b Tính thành phần % về khối lượng của từng chất trong hổn hợp X

Câu 3: Để đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit (đktc) hổn hợp 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản

phẩm lần lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4gam Xác định 2 CTPT và tính thành phần % về thể tích của mỗi khí hidrocacbon?

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 29,2g hỗn hợp 2 ankan A và B Sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm 134,8g

a Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành khi đốt 2 ankan

b Nếu A, B là đồng đẳng kế tiếp, tìm CTPT A,B

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp 2 hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm

cháy thu được có tỉ lệ thể tích CO2 và H2O là 12 : 23 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hidrocacbon

Câu 6: Hỗn hợp B gồm hai ankan được trộn theo tỉ lệ mol 1:2 Đốt cháy hết hổn hợp B thu được 8,96 lit

CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O Công thức phân tử của hai Hidrocacbon ? thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi ankan

Câu 7: Một hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng có khối lượng 10,2 g Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp ankan này cần

dùng 25,76 l O2 ở đktc

a Tính tổng số mol 2 ankan

b Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành

c Tìm CTPT của ankan, biết PTL mỗi ankan < 60 đvc

d Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi ankan

e Viết phản ứng clo hóa của mỗi ankan tạo dẫn xuất monoclo hóa

Câu 8: Một hỗn hợp gồm 2 ankan X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 g Đốt cháy hoàn

toàn hỗn hợp cần 36,8g O2

a Tính khối lượng CO2 và nước tạo thành?

b Tìm CTPT của 2 ankan

c Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi ankan

Câu 9: Để đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit hổn hợp 2 hidrocacbon no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản

phẩm khí thu được cho qua bình NaOH thấy tạo ra 95,4 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3

a Xác định CTPT 2 hidrocacbon

b % về thể tích của mỗi hidrocacbon no

Câu 10: Hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon A,B mạch thẳng và khối lượng phân tử của A nhỏ hơn khối

lượng phân tử của B Trong hỗn hợp X, A chiếm 75% theo thể tích Đốt chày hoàn toàn X cho sản phẩm

Trang 9

cháy hấp thụ qua bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, sau thí nghiệm khối lượng dung dịch gam kết tủa Biết tỉ khối hơi của X đối với hiđro bằng 18,5 và A, B cùng dãy đồng đẳng

Câu 11 (TSCĐ 2007) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi

không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

Câu 12: (TSCĐ 2010) Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY >

MX), thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Công thức của X là

Câu 13 (ĐH B 2010).Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là(Đs: CH4 và C3H6)

Câu 1: Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với

H2 bằng 18 Xác định công thức phân tử của X?

Câu 2: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở

cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Xác định CTPT của X?

Câu 3: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau Biết thể tích các khí đều đo ở (đkc) Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking

Câu 4: Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào dung

dịch Ca(OH)2 dư Hỏi khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam?

Câu 5: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325

Tính hiệu suất của phản ứng cacking?

Câu 6: Nhiệt phân 13,2gam propan thu được hỗn hợp khí X Biết có 90% propan bị nhiệt phân

a Tính thể tích khí O2(đktc) cần để đốt cháy khí X

b Tính lượng nước và CO2 thu được?

Câu 7: Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu được hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon B ; C ;

D Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O Xác định CTPT của A ; B ; C ; D Biết thể tích các khí đo ở (đktc)

Câu 8: Cho hỗn hợp gồm 3 ankan A; B; C liên tiếp nhau Tổng số phân tử lượng của chúng là 132 Xác

định công thức phân tử của A; B; C

Câu 9: Đốt cháy 2lít hỗn hợp hai hiđrocacbon X, Y ở thể khí và cùng dãy đồng đẳng cần 10lít oxi để tạo

thành 6lít CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện)

a) Xác định xem X, Y thuộc dãy đồng đẳng nào?

b) Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon biết VX = VY

Trang 10

Câu 1: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Tính giá trị của x và y

A 176 và 180 B 44 và 18 C 44 và 72 D 176 và 90

Câu 2: : Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44 gam CO2

và 28,8 gam H2O Tính giá trị của V , và tính khối lượng hỗn hợp chất khí đem đốt

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,48lít hỗn hợp khí gồm etan và butan thu được m gam nước và V lít khí CO2

ở đktc Dẫn sản phẩm khí đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 60g kết tủa

a) Tính m?

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi ankan trong hỗn hợp đầu

Câu 4: Crăckinh V lit butan được 35 lít hỗn hợp khí X gồm H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, C4H10 Dẫn hỗn hợp X này vào bình đựng dd Br2 dư, thì còn lại 20 lít hỗn hợp khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Hiệu xuất quá trình crăckinh là:

Ngày đăng: 25/10/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w