CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ MAMBOMambo còn có tên gọi khác là Mambo Open Source or MOS, là một phần mềm miễnphí, là một hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở Content Management System - CM
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin trường ĐH GTVT TP HCM đã tạo điều kiện cho em làm đề án tốt nghiệp này Và lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các giảng viên trong bộ môn Hệ Thống Thông Tin, đặc biệt là thầy Nguyễn Lương Anh Tuấn đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề án.
Sau quá trình thực hiện, đề án đã được thực hiện ở một mức độ nhất định Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn nên em không thể phát huy hết ý tưởng, khả năng hỗ trợ của hệ thống và kĩ thuật lập trình vào đề án Trong quá trình xây dựng không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự đóng góp và thông cảm của quý thầy cô!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Vũ Thị Lý
Trang 2CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Khi nói đến Website chắc mọi người đều biết nó được tạo ra nhằm cung cấp thông tin,kiến thức, cung cấp dịch vụ… một cách nhanh chóng cho con người, Website rất đa dạng,phong phú và phức tạp Chính vì vậy Website trở thành một phương tiện thông tin rất cầnthiết cho môi trường phát triển xã hội ngày nay Một Website để mọi người biết đến thì nóphải biết “thể hiện mình” Nói vậy là để lưu ý một điều khi có ý định tạo ra một Website tanên nghĩ đến phải làm gì để thu hút nhiều người viếng thăm nó, cũng như cần phải có chiếnlược quản lý và phát triển như thế nào để mọi người luôn muốn trở lại trang web những lầnsau
Ngày nay có rất nhiều ứng dụng và CMS để ta có thể thiết kế web, ví dụ nhưDreamweaver, FrontPage, Joomla, Mambo, Phpnuke Sau đây xin trình bày một CMS rấthay để tạo và quản lý Website
Trang 3CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ MAMBO
Mambo (còn có tên gọi khác là Mambo Open Source or MOS), là một phần mềm miễnphí, là một hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở ( Content Management System - CMS)cho phép tạo và quản lý Website thông qua một giao diện Web đơn giản Nó lưu giữ tất cảnhững thông tin trên Website trong một cơ sở dữ liệu Mambo quản lý thông tin được đặttrên trang Web dựa trên sự lựa chọn của những người sử dụng Mambo quản lý văn bản,hình ảnh, những mối liên kết, tài liệu và sự tương tác – là những phần chính của mỗiWebsite Điều này có nghĩa rằng thay vì sử dụng một ứng dụng như Dreamweaver,FrontPage hoặc một công cụ quản lý Website trực quan tương tự, bạn có thể sử dụng Mambo
để bảo trì và cập nhật site Mambo sử dụng một hệ thống trình duyệt để làm điều này Bạnđăng nhập, và sử dụng bộ trình duyệt để thêm nội dung, xuất những mục và thực hiện vô sốnhững chức năng khác để tham gia vào việc bảo trì và phát triển Website Điều này có nghĩa
là một Website tốt có thể được tạo ra mà không cần có quá nhiều chi tiết kỹ thuật, tất cả đềuthông qua một cửa sổ của bộ trình duyệt
Mambo là hệ thống WebPortal & CMS hàng đầu thế giới Với độ bảo mật cao và nhiềutính năng phù hợp với mọi yêu cầu để phát triển website ở mọi góc độ, thích hợp cho việcphát triển website cá nhân, công ty hoặc tổ chức, có khả năng tích hợp diễn đàn, thư việnsách, quản lý file, thư viện ảnh và E-shop bán hàng trực tuyến Mambo sử dụng giao diện đồhoạ web thân thiện, dễ sử dụng, không đỏi hỏi người Quản lý và người dùng phải có nhiềukiến thức về máy tính và Internet vẫn có thể sử dụng thành thạo Người quản lý có thể quản
lý site, cấu hình và tạo bản tin trên Mambo dễ hơn cả việc soạn thảo văn bản Với Mambo, ta
sẽ có một website có tính chuyên nghiệp cao, bảo mật tốt, đáp ứng được mọi yêu cầu
Mambo sử dụng ngôn ngữ PHP, XML, Javascript và Cơ sở dữ liệu MySQL để quản lý,phân quyền, lưu trữ và hiển thị dữ liệu Vậy làm sao để làm việc với Mambo?
Trang 4Mambo được dựa trên ba yếu tố: một Webserver, một ngôn ngữ Script và một cơ sở dữliệu Webserver được kết nồi với Internet, ngôn ngữ Scrip được sử dụng để định nghĩanhững quá trình cần phục vụ cho những trang Web và cơ sở dữ liệu cất giữ nội dung.
Cơ sở dữ liệu được ưu tiên hiện nay là MySQL mặc dù Mambo cũng là một lựa chọntrong số những hệ thống cơ sở dữ liệu phổ biến
Cơ sở dữ liệu được sử dụng để thu được thông tin bao gồm nội dung Còn một khía cạnhquan trọng khác của Mambo đó là khuôn mẫu – biểu diễn lên trang Web tới người dùng Sựkết hợp nội dung với khuôn mẫu là để đưa ra trang Web hoàn chỉnh đến trình duyệt Nhữngđiều đó còn bao gồm cả việc sử dụng HTML và CSS Để hiểu được cách hoạt động củaMambo, cần phải hiểu được những nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho hệ thống
Mambo được phát hành theo giấy phép GPL, GNU General Public License (GPL) GPL cho ta một sự thoải mái khi làm việc với Mambo nhưng cũng có những sự hạn chế
Website Mambo đầu tiên ở Việt Nam: mamboviet.org
Hãy xem qua những tính năng mà người dùng và người quản trị có thể thực hiện trên hệthống
2.1 Chức năng cơ bản phía người dùng:
2.1.1 Phần tin tức
Trang 5Chức năng tìm kiếm hoạt động trên toàn hệ thống, giúp tìm kiếm được những thông tincần thiết Cho phép người dùng sắp xếp kết quả tìm kiếm theo ý của họ.
2.1.3 Thăm dò dư luận
Người dùng và thành viên có thể bỏ phiếu cho thăm dò được đưa ra Kết quả thăm dò sẽđược hiển thị theo biểu đồ, % bình chọn và số người bình chọn, tất cả sẽ giúp bạn có một kếtquả thăm dò tốt nhất
2.1.4 Phần liên hệ:
Phần liên hệ sẽ cung cấp những thông tin cần thiết và Form để người dùng và khách cóthể tiếp xúc người quản trị Người dùng có thể tải thông tin liên hệ từ Vcard, địa chỉ emaildùng để liên hệ sẽ được ẩn để tránh thư rác Trong trường hợp người dùng sử dụng Form liên
hệ có sẵn, họ có thể thực hiện gửi một bản sao của Email đó tới hộp thư của họ bằng cáchđánh dấu kiểm vào “Gửi một bản sao của Email này tới hộp thư của bạn”
Trang 62.2 Chức năng cơ bản phía người quản trị:
Phần Quản trị giúp bạn quản lý mọi thứ trên site, việc quản lý được thực hiện qua nhữngthành phần và Modules tương ứng với chức năng cơ bản trên site
2.2.1 Quản lý và cấu hình Site:
Rất dễ dàng cấu hình chức năng trên hệ thống thông qua công cụ “Cấu hình chung” trongphần Admin Ngoài chức năng cấp hình hệ thống, còn có chức năng quản lý Ngôn ngữ, giaodiện, thống kê truy cập
Trang 7Giúp quản lý giao diện phía người dùng và của Quản trị, có thể cài đặt, sửa, xoá giao diệnhiện có trên hệ thống
2.2.4 Thống kế:
Cung cấp thông tin chi tiết về việc duyệt site của người dùng bao gồm trình duyệt, hệđiều hành, tên miền và cả từ khoá mà người dùng đã nhập vào để tìm kiếm trên site Cungcấp một cái nhìn tổng quát và dễ hiểu nhất về site
2.2.5 Quản lý tin tức:
Được cung cấp chức năng quản tạo và quản lý tin tức bao gồm: Quản lý Chủ đề, Danhmục, Tạo bản tin Quản lý trang chủ, cho phép bài viết của những chủ đề trong phần tin tứcđược phép hiển thị trên trang chủ hay không Tất cả chức năng trên được cung cấp trongMenu “Quản lý bài viết”
2.2.6 Quản lý Media:
Nó cung cấp công cụ quản lý Media hiệu quả, có thể Tải lên và quản lý được hầu hết cácđịnh dạnh ảnh như gif, jpg, bmp, png hay cả flash, nó còn có thể quản lý tập tin văn bản nhưword, excel Hình ảnh minh hoạ cho bài viết của phần tin tức cũng được quản lý tại đây,chức năng này sẽ quản lý mọi hình ảnh trên site
2.2.7 Quản lý Menu:
Giúp tạo và quản lý Menu cho Website một cách hiệu quả Nó có khả năng tạo Menu đa
Trang 8cấp cho bất kỳ Thành phần, Chủ đề, danh mục, bản tin, hoặc bất kỳ liên kết nào và hiển thịbất kỳ chỗ nào trên Web nếu muốn.
2.2.8 Quản lý Thành viên:
Cho phép đăng ký, cấp quyền, thay đổi mọi thông tin thành viên trên site Có thể cấpquyền cho thành viên để họ thực hiện một công việc nào đó trên Mambo, chẳng hạn như làmcông việc sửa chữa và bảo trì site thì bạn cấp quyền cho thành viên này vào nhóm Editor
2.2.9 Quản lý Thùng rác:
Khi bạn loại bỏ những bài viết, Menu không dùng tới nữa, chúng sẽ được gửi tới thùngrác chứ nó không được xoá luôn Có thể xem xét lại và có thể khôi phục lại nếu cần hoặc cóthể xoá luôn ra khỏi Cơ sỡ dữ liệu nếu muốn
2.2.10 Quản lý Components:
Thành phần giúp tích hợp và mở rông chức năng cho Mambo, chức năng Quản lý thànhphần sẽ cho phép điểu kiển, cài đặt, gỡ bỏ thành phần ra khỏi hệ thống
2.2.11. Quản lý Modules:
Modules giúp thể hiện nội dung gắn gọn nội dung của một thành phần nào đó trên site, ta
có thể quản lý, điều kiển, cấu hình và cài đặt Modules cho thành phần
Trang 92.2.13 Trình soạn thảo WYSIWYG
Là phần mềm soạn thảo vẵn bản tương tự như Word với giao diện tiếng Việt và rất dễdùng, hoạt động trong Mambo, hoàn toàn có thể tạo và định dạng những bài Viết, bản tintheo ý riêng của từng người
2.2.14 Cài đặt mới:
Chức năng cài đặt giúp cài đặt Giao diện, Ngôn ngữ, Thành phần, Modules, Mambotsmới cho site không mấy khó khăn
2.2.15 Thư cá nhân
Giúp có thể nhận và gửi thư cho những thành viên trong nhóm quản trị site
Đó là những phần để giúp cho việc cấu hình, điều kiển, quản lý và cài đặt chức năng mớicho Site
Trang 10CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT
3.1 Yêu cầu:
- Máy đã cài sẵn IIS
- Cài đặt sẵn MySql 3.2.3 (download tại http:// mysql.com)
- Cài đặt sẵn PHP 4.3.4 (download tại http://php.com)
- Download Mambo 4.5.3 tại: http://mamboxchange.com
3.2 Bắt đầu cài đặt:
- Bước 1: Giải nén Mambo 4.6.3 vào ổ đĩa.
- Bước 2: Mở Internet Information Services (IIS) Manager: Vào Start > Settings >
Control Panel >Internet Information Services (IIS) Manager (đối với Window 2003 vàInternet Information Service đối với Window 2000 và XP)
- Bước 3: Tạo thư mục ảo trên IIS: Click chuột phải vào Default Website > chọn New >
Virtual Directory
Trang 11- Bước 4: Nhấn Next.
Trang 12- Bước 5: Đặt tên ánh xạ cho website (tùy ý).
- Bước 6: Chọn thư mục Mambo 4.6.3 đã giải nén
Trang 14- Bước 8: Mở trình duyệt và gõ vào đường dẫn:
Trang 15- Bước 10: Đặt tên:
+ Hostname: localhost
+ Username database: root
+ Password: <mật khẩu của tài khoản root>
+ Database name: mambov463db (tên này là tùy ý)
Trang 17Nhấn Next
- Bước 11: Nhập tên cho website, nhấn Next.
Trang 18- Bước 12: Nhập địa chỉ email của admin và nhập mật khẩu cho tài khoản này Nhấn Next.
- Bước 13: Xóa hoặc rename thư mục installation.
Trang 19Cài đặt thành công!
Giao diện người dùng
Trang 21Giao diện quản trị (đăng nhập bằng tài khoản admin để quản trị)
Là một hệ thống quản lý nội dung, Mambo chỉ quan tâm đến việc tổ chức nội dungwebsite như thế nào Có nghĩa là chỉ chú ý đến trang Web dưới dạng cấu trúc nội dung, chứkhông phải là kết quả cuối cùng Thực tế thì giao diện hoặc là trang web là hoàn toàn táchbiệt với nội dung – màu, phông chữ, canh chỉnh, vị trí, … Mọi thứ được điều khiển bởikhuôn mẫu (template) khi đươc áp dụng hơn là gắn sẵn tới nội dung Vì vậy, bằng việc gánmột khuôn mẫu khác đến trang Web, có thể cho nó một giao diện khác hoàn toàn mà khôngphải thay đổi nội dung
Việc tạo một khuôn mẫu là một bài tập kỹ thuật không quá khó, nhưng cần phải có mộtvài kiến thức nhất định về HTML và PHP Vậy làm sao để cài đặt và áp dụng một khuônmẫu?
3.3 Cài đặt Template:
Trang 22Sau khi cài đặt Mambo, điều đầu tiên cần phải làm đó là thiết lập một khung mẫu cho nó.
Có rất nhiều khung mẫu có sẵn cho mambo, và việc cài đặt và áp dụng một khuôn mẫu mớithì khá là đơn giản
Hình 1: Truy cập Template Manager:
Hình 2: Trang Template manager.
Trang 23Trong Template Manager, có thể chọn một khung mẫu để áp dụng cho toàn bộ Website,
hoặc cho một tùy chọn menu riêng biệt
Nếu muốn gán một khung mẫu cho một tùy chọn riêng biệt, sẽ có một danh sách những
tùy chọn để chọn khi click vào nút Assign Chọn trang muốn gán rồi nhấn nút Save để kích hoạt khung mẫu cho chỉ trang đó mà thôi Còn nếu chọn Default, dấu chọn màu xanh sẽ xuất
hiện gần khung mẫu được chọn và những trang không được gán khung mẫu riêng sẽ theo sựlựa chọn này
Muốn thêm một template mới chọn nút New để thêm Sau đó trỏ đến file zip và chọn
“Upload File & Install” để cài đặt khung mẫu
Chú ý rằng: việc cài đặt một khung mẫu không tự động áp dụng khung mẫu đó tớiwebsite, nó chỉ làm cho nó có giá trị đối với người quản trị Cũng có thể cài đặt nhiều khungmẫu khác nhau nếu muốn, và thậm chí là có thể định một khung mẫu khác nhau cho mỗi mộtmục Cũng có thể cho phép người dùng chọn khung mẫu theo ý họ muốn từ những khung
Trang 24mẫu mà bạn đã cài đặt, bằng việc chọn Template Chooser.
Hình 3: Uploading và cài đặt Template Package.
Để áp dụng một khung mẫu đến Website, cần truy cập đến Template Manager bằng cách chọn Back to Templates hoặc từ menu Site.
Sau khi chọn và cài đặt khung mẫu, ta đi vào làm việc với phần nội dung(Content) Sẽđược nói sâu hơn ở chương sau
Trang 25CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ
4.1 Đăng nhập vào Mambo:
Để truy cập vào trang quản trị mambo, phải sử dụng địa chỉ website(hoặc địa chỉ đầy đủcủa folder mà khi ta cài đặt Mambo) và theo sau là “/administrator” Ví dụ, nếu địa chỉwebsite là: www.fashion.com, để truy cập vào mambo, ta phải gõ:www.fashion.com/administrator Điều này sẽ đưa đến trang đăng nhập Mambo
Hình 1: Màn hình đăng nhập trang quản trị Mambo.
Nhập tên và mật khẩu, nhấn enter hoặc chọn Login để vào trang quản trị Mambo Trangquản trị sẽ cho sự truy cập dễ dàng đến tất cả những chức năng của Mambo Ta có thể trở vềtrang quản trị chính vào bất kì lúc nào bằng việc chọn tùy chọn “Home” từ góc trái trên cùngcủa màn hình
Trang 26Hình 2: Trang quản trị chính của Mambo
Nội dung được cấu tạo thành từng sections và categories:
Sections là phần chứa những Categories.
Categories là phần chứa những Items.
Items là những mục tạo nên nội dung trang web.
Trang 27khi tạo nội dung Cũng có thể chuyển Item thành Section hoặc Category sau khi tạo nhưng
để dễ dàng hơn và không mất thời gian thì nên tạo cấu trúc nội dung trước khi thêm Items.Sau khi tạo Section, tạo Category và thêm Item, cần phải Publish nó thì nó mới có giá trịtrên website Điền này rất thuận tiện cho việc quản trị, bởi vì bạn có thể lưu trữ nội dungtrên website mà không ai có thể xem cho đến khi bạn Publish nó Bạn cũng có thể định ratrong Mambo chủ đề nào bạn muốn đưa lên hoặc kết thúc vào một ngày nào đó
Khi một section, category và item được Publish, cần phải đưa ra cách để người xem có
thể xem nội dung mà họ muốn Điều này yêu cầu việc phải xây dựng một hệ thống menu và
đường dẫn đến nội dung của nó Hệ thống Menu không phản chiếu một cách chính xác cấutrúc của Sections và Categories mặc dù điều này là cách tốt nhất để làm Cấu trúcSection/Category/Item chỉ có lợi cho người quản trị là chủ yếu Khi những người đến ghéthăm Website sẽ nhìn thấy nội dung của trang web thông qua những menu, vì thế nó như làcửa sổ điều khiển nội dung website
Tổng kết lại, là một người quản trị, cần phải xây dựng và nhìn nội dung website trong sựphân cấp của những Section, Category, và Item Khi đã hài lòng với cấu trúc nội dung, ta đivào xây dựng menu và liên kết đến nội dung Một mục menu có thể chỉ đến một section, mộtcategory hoặc trực tiếp đến item Nơi một tùy chọn menu liên kết đến Container( ví dụ như
là một section hoặc category), người sử dụng sẽ được giới thiệu một danh sách những mục
mà chứa trong section và categoy đó khi mà họ lựa chọn tùy chọn menu đó
4.2 Tạo Section
Việc đầu tiên là tạo Section, là phần chính yếu để sau đó chia thành những Category Để
tạo một Section mới, chọn biểu tượng Section Manager trên trang quản trị, hoặc chọn tùy
chọn từ menu “Content”
Hình 3: Truy cập Section Manager
Trang 28Điều này sẽ đưa đến màn hình “Section Manager” cho phép ta thêm hoặc soạn thảoSection Ví dụ, có hai mục: một mục được gọi là “The News” và một mục là “Newsflashes”.Nếu muốn soạn thảo những Section đó, chỉ cần kích vào đường liên kết màu vàng (hoặcbằng cách chọn vào ô trống cạnh đường liên kết và rồi chọn “Edit” từ thanh công cụ) Để tạomột section mới, nhấp chuột chọn vào nút “New” trên thanh công cụ
Hình 4: Section Manager
Trang 29Điều này sẽ đưa đến trang Section Editor Bất cứ khi nào vào trình soạn thảo như trong
phiên bản 4.6.3, menu chính sẽ không xuất hiện (bao gồm những tùy chọn để trở về trang
quản trị chính, đôi khi gây rắc rối) Điều đó không quan trọng Sẽ có một mục “checked out”
khi ta muốn thoát khỏi trình soạn thảo Điều này có nghĩa rằng nếu những người sử dụngkhác cũng được phép truy cập trang quản trị, họ sẽ không có thể soạn thảo cho đến khi tathoát ra ngoài
Để có thể kiểm tra lại( để có giá trị cho bất kì người quản trị nào) ta cần phải kích nút
“Save” trên thanh công cụ nếu muốn giữ lại sự thay đổi và chọn nút “Cancel” nếu muốn hủy
sự thay đổi Một khi chọn vào một trong những nút này, menu chính sẽ xuất hiện trở lại mộtcách tự động Trong những phiên bản trước đây, ta có thể chuyển thẳng đến một mục menukhác và điều này có nghĩa rằng mục mà ta đang soạn thảo được rời khỏi sự check out vàkhông có giá trị cho người quản trị khác để soạn thảo
Trình soạn thảo section cho phép nhập vào tiêu đề và tên của section đó, có thể thêm vàomột đoạn văn để giới thiệu nếu muốn ”Tiêu đề” (title) là một từ ngắn để thể hiện trong menuhoặc danh sách, còn tên “name” có thể dài hơn và có thể được sử dụng như là tiêu đề củatrang Có thể sử dụng cùng một tiêu đề cho cả “title” và “name” nếu muốn
Trang 30Cũng có thể chỉ định một hình ảnh có liên quan đến section Những hình ảnh có thể được
tải lên bằng việc sử dụng Media Manager – (cách sử dụng) Tùy chọn “Image Position” cho
phép việc chỉ rõ ở đâu trên trang web mà hình ảnh (nếu có) nên xuất hiện đây là hình ảnh
của màn hình Section Editor:
Hình 5: Section Editor
Vùng “description” cho phép miêu tả nội dung của Section Nội dung của Section có thể
Trang 31lập bởi tập đoàn World Wide Web.
Nếu một trình soạn thảo HTML không xuất hiện trong hệ thống, ta cần phải cài đặt hoặckhởi động nó Tiny MCE thường được cài đặt trong khi cài đặt Mambo, nhưng có một vài lý
do mà nó không hoạt động
4.3 Kích hoạt MOStlyCE (Tiny MCE)
Khi cài đặt Mambo, trình soạn thảo MOStlyCE cũng sẽ được cài đặt, nhưng có thểkhông sử dụng được nếu chưa kíck hoạt nó Đó cũng là cách để thiết đặt trình soạn đến
“advanced mode” – bởi vì điều này sẽ đưa đến nhiều tùy chọn cho việc định dạng văn bản
Để kích hoạt Tiny MCE, chọn “Site Mambots” từ thực đơn “Mambots”, điều này sẽ đưađến màn hình “Mambot Manager”
Hình 6: Truy cập Mambot Manager:
Trang 32“Mambot” là tên viết tắt của cụm từ “Mambo Robot” – Nó là từ được sử dụng để mô tảbất kì một chương trình mà muốn xuất lên màn hình Trong trường hợp của MOStlyCE,Mambot chèn mã javascript vào trình soạn thảo HTML trong trang mà Mambo xuất ra.
Để kích hoạt MOStlyCE, cần phải “Unpublish” mambot “No WYSIWYG Editor” vàxuất MOStlyCE
Hình 7: Mambot Manager
Trang 33Khi đã hoàn thành việc tạo hoặc soạn thảo section, kích “Save” để lưu lại Hệ thống tựđộng chuyển đến trang Section Manager Nếu chọn nút “Apply”, hệ thống sẽ lưu công việc
mà không thoát khỏi trình soạn thảo
4.4 Tạo Category
Tạo Category cũng giống với việc tạo Section Từ trang chủ (hình 6), chọn biểu tượng
“Category manager” hoặc truy cập menu “Content” để mở ra trang Category Manager Giaodiện trang này củng tương tự như trang Section Manager, nhưng nó có thêm những tùy chọn:
có thể lọc những Section riêng biệt và cũng có thể di chuyển một category đến một sectionkhác
Hình 9: Category Manager
Trang 34Khi chọn nút “New”, hoặc nhấp chuột trên trên đường link của Category đã có sẵn, sẽ mở
ra trình soạn thảo của Category (Category Editor), giao diện tương tự như giao diện củaSection Editor Trong thực tế, sự khác nhau duy nhất đó là phải chỉ rõ Category nào cầnđược gán tới Section nào
4.5 Tạo Item
Sau khi tạo Section và Category, điều tiếp theo phải làm là tạo Item – đó là một mục củanội dung mà ứng với một Category nào đó Vào Section theo tùy chọn “Content by Section”trong Menu “Content” để đưa ra một danh sách tất cả các mục trong Section đó – cũng cóthể lọc theo từng Category nếu muốn, hoặc đơn giản, chọn biểu tượng “All Content Items”trên trang chủ hoặc trang menu “Content” (một danh sách tất cả các Item trong tất cả các
Trang 35Để tránh rắc rối, nên dùng “Content by Section” để truy cập những Item – nó sẽ dễ dànghơn cho việc tìm kiếm, đặc biệt là khi có nhiều Item.
Hình 11: Item List.
Trang 36Khi tạo hoặc soạn thảo Item, sẽ có nhiều tùy chọn có sẵn hơn là khi tạo hoặc soạn thảoSection và Category Như hình sau đây, Item Editor có đến hai trình soạn thảo HTML Chophép chia nội dung thành hai phần nếu muốn: một phần giới thiệu và một phần chính Việcphân đôi nội dung theo cách này cho phép giới thiệu tất cả các Item trong mỗi category riêngbiệt theo kiểu “Blog” hoặc “Journal”.
Blog (tên viết ngắn của “Weblog”) là một cách phổ biến để giới thiệu thông tin hoặcnhững bài báo mà đươc cập nhật trên một nền tảng chính xác – ví dụ như giới thiệu những
Trang 37thảo HTML đầu tiên và bỏ trống trình soạn thảo thứ hai.
Hình 12: Item Editor
Hộp thoại phía bên phải cung cấp thêm những tùy chọn để điều khiển mục nội dung này.Xem hình 13 đến hình 16 để hiểu thêm về những tab này Tab cuối cùng sẽ được nói rõ trongphần Building a Menu hình 17
Hình 13: Item Editor: Publishing Tab
Trang 38Hình 14: Item Editor: Images Tab