1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng CN hè 2011

40 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ A... MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ... MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC HUYÊÊN VĂN CHẤN

Trang 2

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

I.Khái niêÊm về chuẩn

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt đôông, công viêôc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó; Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoạt đôông, công viêôc sản phẩm đó

Trang 3

II Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục:

a Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là chuẩn) là mức đôô yêu cầu và điều kiêôn mà đối tượng giáo dục được đánh giá phải đáp ứng để được công nhâôn đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá chất

lượng giáo dục (gọi tắt là tiêu chuẩn); mỗi tiêu

chuẩn bao gồm các yêu cầu, tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục

b Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là

tiêu chí) là mức đôô yêu cầu và điều kiêôn đối tượng

cần đạt được ở môôt khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 4

của chuẩn Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục.

c Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là

chỉ số) là mức đôô yêu cầu mà đối tượng cần đạt

được ở môôt khía cạnh cụ thể

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 5

III Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương

trình Giáo dục phổ thông.

a Chuẩn KT-KN của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải có và có thể

đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ

đề, chủ điểm, mô đun).

Chuẩn KT-KN của môôt đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần và có thể đạt được

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 6

b Chuẩn KT-KN của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT-KN của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tâôp trong cấp học.

c Chuẩn KTKN là căn cứ để:

- Biên soạn sách giáo khoa, tài liêôu hướng dẫn dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

- Chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QL, GV

- Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 7

- Xác định mục tiêu KTĐG đối với từng bài kiểm tra, bài thi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học.

d Các mức đôô về KT-KN

d1: Các mức đôô về kiến thức:

Mức đôô cần đạt về kiến thức được xác định theo 6 mức đôô: nhâôn biết, thông hiểu, vâôn dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo

- Nhâôn biết: Là sự nhớ lại các dữ liêôu, thông tin đã có trước đây; Nghĩa là có thể nhâôn biết thông tin, ghi nhơ, tái hiêôn thông tin, nhắc lại môôt loạt dữ liêôu từ các sự kiêôn đơn giản đến các lý thuyết phức tạp

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 8

- Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niêôm, hiêôn tượng, sự vâôt; giải thích được, chứng minh được Có thể cụ thể hóa mức đôô thông hiểu bằng các yêu cầu.

- Vâôn dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào môôt hoàn cảnh cụ thể mới: vâôn dụng hiểu biết, nhâôn biết thông tin để giải quyết ván đề đăôt ra; là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vâôn dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết môôt vấn đề nào đó

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 9

- Phân tích: Là khả năng phân chia môôt thông tin

ra thành các phần thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lâôp mối liên hêô phụ thuôôc lẫn nhau giữa chúng

- Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liêôu khác để sáng lâôp môôt hình mẫu mới

- Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhâôn định, xác định được giá trị của môôt tư tưởng, nôôi dung kiến thức, môôt phương pháp

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 10

d2: Các mức đôô về kỹ năng:

Biết vâôn dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, giải bài tâôp, làm thực hành; có kỹ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ, tạo sản phẩm thực hành theo quy trình

Thông thường kỹ năng được xác định theo 3 mức đôô:

-Thực hiêôn được

-Thực hiêôn thành thạo

-Thực hiêôn sáng tạo

A NHẮC LẠI MÔÊT SỐ KHÁI NIÊÊM

Trang 11

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG

QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

I Giới thiêÊu tài liêÊu hướng dẫn thực hiêÊn chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghêÊ THCS (Theo chương trình giáo dục phổ thông, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bô ô trưởng bô ô GD&ĐT)

-Tài liêôu hướng dẫn thực hiêôn chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghêô THCS chia làm 2 quyển

(tâ ôp mô ôt và tâ ôp hai):

+ Tâôp môôt: Dùng cho môn công nghêô khối 6 và 7+ Tâôp hai: Dùng cho môn công nghêô khối 8 và 9

Trang 12

-Cấu trúc của nôôi dung chuẩn:

Chuẩn KT-KN của chương trình môn công nghêô được cấu trúc theo bảng (trong đó có 3 côôt với 3 nôôi dung là chủ đề, mức đôô cần đạt và ghi chú và các hàng thể hiêôn nôôi dung tương ứng của các côôt) trong đó:

+ Côôt chủ đề: Trình bầy tên các chương (chủ đề) của

chương trình để định hướng về nôôi dung kiến thức, kỹ

năng cần đạt được.

+ Côôt mức đôô cần đạt: trình bày yêu cầu về phạm vi và

mức đôô của kiến thức, kỹ năng cần đạt được trong dạy

học theo mục tiêu của môn học đề ra

+ Côôt ghi chú: Trình bầy những nôôi dung trọng tâm mà

giáo viên cần tâôp chung khai thác, hướng đến mục tiêu

dạy học (riêng lớp 7 không có cô ôt ghi chú)

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 13

II Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa theo chuẩn KT-KN:

Mục B tài liêôu hướng dẫn thực hiêôn chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghêô THCS tương ứng với từng chuẩn KT-KN, thái đôô trong từng chủ đề đã được cụ thể hóa qua từng nôôi dung Định hướng cách khai thác nôôi dung của chuẩn KT-KN và gợi cho GV cách thực hiêôn cũng như vâôn dụng cụ thể trong từng chủ đề và cũng gợi cho GV thấy rõ các mức đôô, khối lượng kiến thức, kỹ năng cần đạt theo chuẩn trong quá trình thực hiêôn chương trình Mục B là cơ sở để GV hướng dẫn HS học tâôp, là cơ sở để kiểm tra

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 14

đánh giá kết quả dạy học và học theo từng chủ đề và theo chương trình.

Trong mỗi bài dạy GV cần nắm vững chuẩn KT-KN và xác định được những mục tiêu cụ thể trong bài soạn (chú ý mục tiêu bài học không thấp hơn chuẩn quy định đối với chủ đề, chương trình)

-Khai thác nôôi dung SGK theo chuẩn:

Khi có chuẩn KT-KN và SGK trong tay, thì nôôi dung kiến thức trong sách giáo khoa coi như phương tiêôn để thực hiêôn mục tiêu, đó là chuẩn

KT, KN Giáo viên cần phải xác định được mối quan hêô từng chuẩn kiến thức, kỹ năng với từng

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 15

nôôi dung trong SGK, trả lời được câu hỏi: Để thực hiêôn được chuẩn kiến thức, kỹ năng này cần khai thác những kiến thức nào trong sách giáo khoa?

Để thực hiêôn được chuẩn KT-KN không chỉ dựa vào nôôi dung mà cần phải xác định, hướng dẫn HS bằng phương tiêôn gì để thực hiêôn được chuẩn KT-KN đã đề ra?

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 16

III Quan hêô giữa chương trình, chuẩn KT-KN và sách giáo khoa

- Chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn KT-KN và sách giáo khoa có quan hêô thống nhất trong quá trình xây dựng tài liêôu học tâôp ở các trường phổ thông

- Chương trình môn công nghêô cấp THCS là căn cứ để xác định chuẩn KT-KN Căn cứ vào chủ đề, nôôi dung quy định trong chương trình để xác định chuẩn KT-KN với các mức đôô mục tiêu tối thiểu cần đạt được về KT, KN và yêu cầu về thái đôô (nếu có)

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 17

-Chuẩn KT-KN là định hướng quan trọng để biên soạn SGK, tài liêôu hướng dẫn giảng dạy, lựa chọn phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; Giúp GV đạt được những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, đảm bảo không quá tải, không quá lêô thuôôc vào SGK mà phải đảm bảo mức đôô khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong SGK phù hợp với khả năng tiếp thu của HS

- Căn cứ vào chuẩn KT-KN để tác giả biên soạn SGK đúng chương trình GDPT môn công nghêô, như vâôy có thể biên soạn nhiều sách giáo khoa công nghêô khác nhau trên cơ sở căn cứ vào chuẩn KT-KN

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 18

-Chuẩn KT-KN đảm bảo mạch nôôi dung, đảm bảo sự liên thông giữa các lớp học, cấp học từ tiểu học đến THCS và THPT

- Dựa vào chương trình và chuẩn KT-KN môn công nghêô giáo viên vâôn dụng vào điều kiêôn cụ thể của vùng, miền, của đơn vị để lựa chọn những nôôi dung phù hợp đáp ứng nhu cầu học tâôp của

HS, đảm bảo được chương trình môn học

- Sách GK là tài liêôu minh họa những nôôi dung cụ thể của các chủ đề, nôôi dung của chuẩn KT-KN, SGK không phải là tài liêôu duy nhất để thực hiêôn các nôôi dung giáo dục trong chương trình GDPT

B sö DỤNG CHUẨN KT-KN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 19

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC

TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

A Xử lý nôôi dung bài học:

Kỹ thuâôt này giúp người học tâôp chung hơn, suy nghĩ nhiều hơn, thảo luâôn nhiều hơn để thực hiêôn nhiêôm vụ học tâôp, qua đó hiểu nôôi dung cần chiếm lĩnh Bao gồm môôt số kỹ thuâôt sau:

1 Xóa bớt từ trong nôôi dung:

- Từ văn bản gốc, tạo ra văn bản mới bằng cách loại trừ môôt số từ, cụm từ khóa quan trọng và yêu cầu học sinh phục hồi lại văn bản gốc

Trang 20

- Có 2 cách để thực hiêôn kỹ thuâôt này: môôt là cho trước từ khóa cùng môôt số từ nhiễu; hai là không cho trước từ khóa.

- Ví dụ: Điền từ thích hợp vào các mêônh đề sau:

Khi quay môôt vòng quanh môôt cạnh cố định, ta được hình trụ

Khi quay môôt vòng

quanh môôt cạnh góc vuông cố định, ta được hình nón

hình chữ nhâôthình tam giác vuông

- Sử dụng: Để phục hồi lại văn bản gốc yêu cầu

HS phải phân tích, thảo luâôn, suy luâôn để tìm ra

chính xác từ khóa đã bị xóa trong văn bản

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 21

2 Xóa môôt phần nôôi dung:

- Là làm mất thông môôt phần văn bản thông qua viêôc che, xóa môôt số lượng lớn thông tin, không phụ thuôôc vào các từ khóa trong câu, đoạn văn bản

-Ví dụ: Hãy hoàn thiêôn nôôi dung văn bản sau, để chỉ rõ những đăôc điểm của giờ cao điểm

Điêôn năng tiêu thụ rất lớn khi khả năng cung cấp điêôn của các nhà máy điêôn không đáp ứng đủ

Điêôn áp của mạng điêôn bị giảm, ảnh hưởng sấu đến chế đôô làm viêôc của đồ dùng điêôn

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 22

- Sử dụng: Kỹ thuâôt này không yêu cầu HS phục hồi đúng nguyên văn bản gốc mà chỉ hoàn thiêôn nó theo ý đã được thể hiêôn trong văn bản

3 Bỏ tiêu đề cho nôôi dung:

- Là tạo ra các đoạn văn bản không có tiêu đề liên quan tới nôôi dung học tâôp

-Ví dụ: Đăôt tiêu đề cho văn bản:

Thiết kế mạch điêôn dựa vào nhu cầu sử dụng, vị trí lắp đăôt, điều kiêôn lắp đăôt của ngôi nhà, sẽ giúp cho mạch điêôn sử dụng được hiêôu quả an toàn

Mục đích của thiết kế mạch điêôn

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 23

- Sử dụng: Với kỹ thuâôt này người học càn phải

đọc kỹ, hiểu sâu nôôi dung được trình bầy Qua

đó khái quát hóa và đăôt “tiêu đề” cho mỗi nôôi

dung tương ứng Thực hiêôn hoạt đôông này học

sinh đã đóng được vai trò của người viết tài

liêôu Qua đó học sinh sáng tạo, chủ đôông hơn

trong học tâôp

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 24

4 Thay đổi thứ tự nôôi dung:

- Là thay đổi thứ tự xuất hiêôn, logic của các nôôi dung trong văn bản Nôôi dung có thể được in cùng trang giấy hay cắt rời thành từng mẫu thông tin

Ví dụ: hãy sắp xếp lại nôôi dung sao cho đúng trình tự lắp đăôt mạch điêôn bảng điêôn

Vạch

dấu

Lắp TBĐ vào bảng điêôn

Khoan lỗ

bảng điêôn

Kiểm tra

Nối dây TBĐ của BĐ

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 25

Lắp TBĐ vào bảng điêôn

Vạch dấu

Lắp TBĐ vào bảng điêôn

Lắp TBĐ vào bảng điêôn

Khoan lỗ

bảng điêôn

Khoan lỗ

bảng điêôn

Kiểm tra

Nối dây TBĐ của BĐ

Vạchdấu

Vạch dấu

Khoan lỗ

bảng điêôn

Nối dây TBĐ của BĐ

Lắp TBĐ vào bảng điêôn

Kiểm tra

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 26

- Sử dụng: HS sẽ nhâôn được văn bản đã bị đảo lôôn và thực hiêôn sắp xếp lại cho đúng trình tự, logic, giúp HS phát triển kỹ năng tư duy, logic, khả năng suy luâôn, hiểu sâu kiến thức cần chiếm lĩnh thông qua văn bản,

B Biến đổi nôÊi dung bài học

1 Sơ đồ hóa nôôi dung

- Là sự chuyển tải nôôi dung dưới dạng kênh chữ sang dạng sơ đồ để nôôi dung kiến thức có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 27

Ví dụ: Phân loại dây dẫn điêôn:

Dây môôt lõi

Dây lõi môôt sợi

Dây dẫn điêôn

Dây nhiều lõi

Dây lõi nhiều sợi

Dây dẫn bọc cđ Dây dẫn trần

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Trang 28

* Ngoài ra còn môôt số kỹ thuâôt dạy học khác (thường ít

được sử dụng) như:

-Sử dụng tranh câm

-Đồ thị hóa nôôi dung

-Sử dụng bản đồ tư duy

-Sử dụng câu chuyêôn bằng hình ảnh sử dụng PowerPoint

- Sử dụng: GV sơ đồ hóa nôôi dung kiến thức và

sử dụng trong quá trình dạy học, ngoài ra GV có

thể hướng dẫn HS lâôp sơ đồ nôôi dung kiến thức

trên cơ sở thông tin lĩnh hôôi qua bài dạy, tài liêôu

liên quan đến nôôi dung, đối tượng dạy học

C MÔÊT SỐ KỸ THUÂÊT DẠY HỌC TÍCH CùC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHÊÊ

Ngày đăng: 25/10/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w