CHƯƠNG ILÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ BÀI 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH BÀI 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH BÀI 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN... Biểu diễn
Trang 2CHƯƠNG I
LÀM QUEN VỚI TIN HỌC
VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
BÀI 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
BÀI 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
BÀI 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Trang 3BÀI 1
THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
Trang 41 Thông tin là gì?
Các em hiểu như thế nào về thông tin?
Ví dụ:
+ Nhiệt độ hôm nay là 30 o c
+ Trận bóng tối qua có kết quả là ….
+ Bạn Tuấn nặng 35KG
+ Cái bàn này màu trắng và cứng quá.
……
• Khái niệm: Những hiểu biết có được về thực
thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó
Trang 51 Thông tin là gì?
Các em thường nhận thông tin bằng những cách nào?
+ Đọc sách báo
+ Xem Tivi, nghe đài
+ Xem quảng cáo
+ Sử dụng Internet
+ Đi học trên lớp
+ Giao lưu với bạn bè
Trang 7
2 Hoạt động thông tin của con người
• Việc nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin được gọi là hoạt động thông tin
Quá trình xử lí thông tin
- Thông tin trước xử lí gọi là thông tin vào
- Thông tin sau xử lí gọi là thông tin ra
Trang 83 Hoạt động thông tin và tin học
- Tin học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin.
- Máy tính là một công cụ lao động của ngành tin học
- Ngày nay với sự phát triển không ngừng của tin học, máy tính được sử dụng cho mọi lĩnh vực của cuộc sống
Trang 9BÀI 2
THÔNG TIN
VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Trang 101 Các dạng thông tin cơ bản
- Dạng văn bản: Là những thông tin thu được từ sách vở, báo, tạp chí …
- Dạng hình ảnh: Là những thông tin thu được từ những bức tranh, những đoạn phim…
- Dạng âm thanh: Là những thông tin mà em nghe thấy được.
Trang 112 Biểu diễn thông tin
- Biểu diễn thông tin: Là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
-Vai trò của biểu diễn thông tin:
+ Biểu diễn thông tin giúp cho việc truyền và nhận thông tin một cách dễ dàng.
+ Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định trong các hoạt động thông tin và xử lí thông tin
Trang 123 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Để máy tính có thể giúp con người xử lý thông tin thì thông tin cần được biểu diễn dưới dạng phù hợp.
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bit , gồm 2 ký hiệu 0 và 1 ( gọi dãy nhị phân)
Trang 133 Biểu diễn thông tin trong máy tính
• Thông tin được biểu diễn trong máy tính gọi là Dữ liệu.
• Để trợ giúp con người trong các hoạt động thông tin, máy tính cần:
– Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bit – Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành các dạng thông tin cơ bản
Trang 143 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 15Bài 3
EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
NHỜ MÁY TÍNH
1 Một số khả năng của máy tính
* Khả năng tính toán cực nhanh
Máy tính có khả năng thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây.
* Tính toán với độ chính xác cao
Máy tính có thể tính chính xác đến hàng nghìn chữ số sau dấu phẩy.
Trang 161 Một số khả năng của máy tính
* Khả năng lưu trữ lớn
Bộ nhớ của một máy tính cá nhân thông thường có thể lưu trữ được khoảng 100.000 cuốn sách
* Khả năng làm việc không mệt mỏi
Máy tính có thể làm việc suốt 24/24 giờ mà không cần phải nghỉ Điều mà con người không bao giờ có thể làm được.
Trang 172 Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì?
* Thực hiện các tính toán
- Giúp giải các bài toán khoa học – kỹ thuật
* Tự động hóa các công việc văn phòng
- Có thể sử dụng máy tính để làm văn bản, giấy mời, in ấn … hoặc sử dụng để thuyết trình trong các hội nghị
Trang 192 Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì?
* Điều khiển tự động và Robot
- Có thể sử dụng máy tính để điều khiển các dây truyền sản xuất, điều khiển vệ tinh, tàu vũ trụ…
* Liên lạc, tra cứu mua bán trực tuyến
- Chúng ta có thể gửi thư điện tử, tham gia vào
các diễn đàn, trao đổi trực tuyến … thông qua mạng Internet
- Ngoài ra chúng ta còn có thể mua bán qua
mạng mà không phải đến tận cửa hàng để mua.
Trang 203 Máy tính và điều chưa thể
• Máy tính chỉ làm được những việc do con người chỉ dẫn cho máy
• Máy tính không có cảm giác hay không phân biệt được mùi vị, …
• Máy tính không có tư duy hay không biết suy nghĩ mà nó chỉ biết làm những gì mà con người đã hướng dẫn cho nó.
=> Hy vọng trong tương lai máy tính có thể làm được những gì mà con người mong muốn
Trang 21Bài 4:
MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
1 Mô hình quá trình ba bước
Nhập (Input) Xử lí Xuất (Output)
Process
Trang 222 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Bé nhí ngoµi
Bé xö lý trung t©m
Bé ®iÒu khiÓn Bé sè häc/logic
Bé nhí trong
Cấu trúc chung của một máy tính bao gồm:
Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, các thiết bị vào ra, bộ nhớ ngoài.
Trang 232 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Máy tính hoạt động dưới sự hướng dẫn của các chương trình.
Chương trình là một chuỗi các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cần thực hiện.
Tại mỗi thời điểm máy thường chỉ thực hiện một lệnh nhưng nó thực hiện rất nhanh.
Trang 242 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Bộ xử lí trung tâm (CPU): Tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo các chương trình.
Bộ nhớ trong: Lưu trữ chương trình và dữ liệu khi máy hoạt động
Thành phần chính là RAM, khi tắt máy mọi thông tin trong RAM bị xoá hết.
Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu.
Thường là ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, …
Trang 252 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Đơn vị chính để đo dung lượng bộ nhớ là byte (bai), ký hiệu là B Các thiết bị nhớ có thể lên tới hàng tỉ byte.
Trang 262 Cấu trúc chung của máy tính điện tửCác thiết bị vào: Dùng để đưa thông tin vào, gồm chuột, bàn phím, máy quét,…
Các thiết bị ra: Dùng để đưa thông tin ra, như màn hình, máy in, máy chiếu …
Trang 273 Máy tính là 1 công cụ xử lí thông tin
Máy tính là một thiết bị xử lí thông tin hiệu quả.
- Nhận thông tin qua các thiết bị vào
- Xử lí và lưu trữ thông tin
- Đưa thông tin ra
Trang 28VD: HĐH Windows Phần mềm ứng dụng: Là những phần mềm đáp ứng những nhu cầu cụ thể nào đó
VD: Microsoft Word, Internet Explorer,…
Trang 29CHƯƠNG II
PHẦN MỀM DẠY HỌC
BÀI 7 LUYỆN GÕ MƯỜI NGÓN VỚI MARIO
BÀI 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
Trang 30Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
1 Các thao tác với chuột
2 Luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills
3 Luyện tập
Trang 37Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ
CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
1 Các lệnh điều khiển quan sát
2 Thực hành
Trang 38CHƯƠNG III
HỆ ĐIỀU HÀNH
CÁC BẠN ƠI, HỆ ĐIỀU HÀNH LÀ GÌ ẤY NHỈ?
KẾT THÚC
Trang 39BÀI 9
VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH
Trang 401 Các quan sát
Quan sát 1: Hệ thống đèn giao thông điều khiển các phương tiện đi lại tại các ngã tư.
Quan sát 2: Thời khoá biểu đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học tập của nhà trường.
⇒ Nhận xét: Mọi hoạt động trong cuộc sống muốn suôn sẻ cần có một chương trình điều khiển.
Trang 412 Cái gì điều khiển máy tính
Muốn máy tính hoạt động được cần có các chương trình điều khiển nó (vì máy tính hoạt động theo
chương trình).
Chương trình điều khiển hoạt động của máy tính gọi là Hệ Điều Hành
Trang 423 Hệ điều hành điều khiển những gì của máy tính
Điều khiển các thiết bị của máy tính Thường được điều khiển bằng phần mềm hỗ trợ
Tổ chức việc thực hiện các chương trình (các phần mềm).
Trang 43Bài 10
HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ
Trang 441 Hệ điều hành là gì?
Hệ điều hành không phải là thiết bị máy tính mà
hệ điều hành là một chương trình máy tính.
HĐH là chương trình đầu tiên được cài đặt trên
máy tính Mọi chương trình khác muốn hoạt động được trên máy tính thì máy tính phải có hệ điều hành.
Hiện nay, Windows là hệ điều hành thông dụng
nhất
=> Hệ điều hành là chương trình điều khiển sự
hoạt động của máy tính và điều khiển các chương trình khác hoạt động.
Trang 452 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành
- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các
chương trình máy tính.
Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của mọi HĐH.
- Cung cấp giao diện cho người dùng, Giao diện
là môi trường giao tiếp cho phép con người trao đổi thông tin với máy trong quá trình làm việc
- Tổ chức và quản lý thông tin trong máy tính
QUAY LẠI
Trang 46Bài 11
TỔ CHỨC THÔNG TIN
TRONG MÁY TÍNH
Trang 47theo cấu trúc nào đó để máy có thể truy cập thông tin hiệu quả nhất.
=> Thông tin trong máy tính được tổ theo môt
cấu trúc hình cây bao gồm các tệp và thư mục
Trang 481 Tệp tin
- Tệp (tập tin, file): là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên các thiết bị lưu trữ
- Các tệp tin được phân biệt với nhau bởi tên tệp Tên tệp gồm 2 phần: phần tên và phần mở rộng cách nhau
bởi dấu chấm.
- Phần tên không được chứa các ký tự đặc biệt.
- Phần mở rộng (phần đuôi): dùng để phân biệt kiểu của tệp tin
Trang 491 Tệp tin
- Các tệp tin thường gồm nhiều loại, nhưng
thường có một số loại cơ bản sau:
- Tệp tin dạng hình ảnh: tranh, ảnh, film,… có phần
Trang 502 Thư mục
- Để quản lý các tập tin một cách hiệu quả, hệ điều hành tổ chức lưu trữ các tập tin theo các thư mục.
- Mỗi thư mục có thể chứa các thư mục và tệp tin khác.
- Thư mục được phân cấp và cấu trúc này gọi là cây thư mục
- Thư mục cũng được đặt tên để tiện cho việc quản lý.
Trang 512 Thư mục
- Mỗi ổ đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là thư mục gốc Thư mục gốc thường có tên là A:, B:, C:, D:, …
- Thư mục nằm trong thư mục khác được gọi là thư mục con, thư mục ngòai gọi là thư mục mẹ.
- Trong cùng một thư mục không được chứa 2 tệp tin hay 2 thư mục có cùng tên
Trang 523 Đường dẫn
- Để biết địa chỉ của một tệp tin hay thư mục, ta cần biết đường đi từ thư mục gốc đến thư mục hay tệp tin đó.
- Đường dẫn tới thư mục hoặc têp là dãy các thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một thư
mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng thư mục hoặc tệp ấy
Trang 534 Các thao tác chính với tệp tin và thư mục
Đối với thư mục và tập tin có các thao tác cơ
bản sau:
- Xem thông tin về tập tin hay thư mục
- Lựa chọn tệp tin hay thư mục
- Tạo mới tệp tin hay thư mục
- Xoá tệp tin hay thư mục
- Đổi tên tệp tin hay thư mục
- Sao chép tệp tin hay thư mục
- Di chuyển tệp tin hay thư mục
QUAY LẠI
Trang 54Bài 12
HỆ ĐIỀU HÀNH
WINDOWS
Trang 551 Màn hình làm việc của windows
Trang 56CHƯƠNG IV
SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 13
BÀI 14 BÀI 15
BÀI 16 BÀI 17 BÀI 18
BÀI 19 BÀI 20 BÀI 21
Trang 57BÀI 13 LÀM QUEN VỚI
SOẠN THẢO VĂN BẢN
Trang 581 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
• Phần mềm soạn thảo văn bản là
chương trình máy tính giúp chúng ta
có thể soạn thảo văn bản trên máy tính.
• Microsoft Word là phần mềm soạn
thảo phổ biến nhất.
Trang 592 Khởi động Word
Có nhiều cách nhưng thường dùng cách sau:
• Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình
Trang 603 Màn hình làm việc của Word
Bao gồm:
• Hệ thống các bảng chọn chứa những nhóm lệnh.
• Các thanh công cụ: Chứa những nút lệnh giúp ta làm việc thuận tiện hơn
• Dòng trạng thái: Cho biết trạng thái đang làm việc của Word
• Các thanh cuốn dọc và cuốn ngang.
Trang 614 Mở văn bản
Có nhiều cách:
• vào File chọn Open , tìm đến tệp văn bản cần mở Rồi chọn Open
• Sử dụng nút lệnh Open trên thanh công cụ
Trang 625 Lưu văn bản
• Để sử dụng lần sau hoặc lưu trữ lâu dài.
• Cách làm: File / Save hoặc Sử dụng nút lệnh Save Trên thanh công cụ hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + S
• Khi lưu lần đầu, Word hỏi tên văn bản, gõ tên văn bản và chọn Save
• Muốn lưu văn bản với tên khác ta chọn File / Save As , Gõ tên mới rồi chọn Save
Trang 636 Kết thúc Word
• Bấm nút lệnh Close
Trang 64Bài 14
SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Trang 651 Các thành phần của văn bản
- Đoạn : Tương tự đoạn trong văn học
- Dòng : Một dòng trên màn hình
Trang 662 Con trỏ soạn thảo
Trên màn hình thường có 2 loại con trỏ:
• Con trỏ chuột: Định vị chuột trên màn hình
• Con trỏ văn bản: Chỉ ra vị trí của ký tự.
• Để di chuyển con trỏ soạn thảo có thể di chuột đến vị trí đó rồi
bấm chuột hoặc sử dụng các phím mũi tên hoặc Enter.
Trang 67Bài 15
CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Trang 691 Xóa và chèn thêm văn bản
2 Chọn phần văn bản
3 Sao chép và di chuyển văn bản
Trang 70BÀI 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Trang 77Chọn phông chữ Cỡ
chữ
Chữ đậm Nghiêng
Gạch chân
Trang 781 Định dạng đoạn văn bản
2 Định dạng ký tự
Trang 79BÀI 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
Trang 801 Định dạng đoạn văn bản
2 Sử dụng nút lệnh để định dạng đoạn văn bản
3 Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại
Paragraph
Trang 81Bài 18
TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN
Trang 821 Trình bày trang văn bản.
Khi trình bày trang văn bản ta thường
quan tâm đến:
• Hướng trang giấy: Trang đứng hay
ngang
• Lề cho các trang Lề cho các trang là
khoảng cách từ mép giấy đến văn
bản
Trang 832 Chọn hướng trang và đặt lề trang.
Các bước thực hiện:
• Vào File/Page Setup
-> Hộp thoại hiện ra.
• Lựa chọn các yêu
cầu.
Trang 84Trong đó:
• Margins: Lề.
• Orientation: Chọn hướng
– Portrait: Hướng đứng
– Landscape: hướng ngang
• Paper: Chọn kiểu giấy
– Paper Size: Cỡ giấy (khổ giấy)
• Nút lệnh Default để: Thiết lập mặc định cho các văn bản tạo ra tiếp theo.
Trang 853 In văn bản
• Có thể xem văn bản trước
khi in bằng cách bấm nút
lệnh Print Preview trên
thanh công cụ hoặc Vào
File/Print Preview hoặc
Nút lệnh Print Preview
Trang 86Để có thể lựa chọn trang cụ thể, vào File/Print hoặc bấm Ctrl + P -> Hộp thoại Print hiện ra, lựa chọn yêu cầu khi in rồi OK
Trong đó:
• Name: Tên máy in
(chọn máy để in nếu máy
tính có nhiều máy in)
• All: In tất cả các trang.
• Current page: In trang
hiện tại chứa con trỏ.
• Pages: In số trang cụ
thể
• Number of copies: Số
bản in
Trang 87Bài 19
TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ
Trang 881 Tìm kiếm phần văn bản
Word có thể giúp ta tìm nhanh một phần văn bản có
trong văn bản hay không.
Cách tìm kiếm:
Vào Edit/Find hoặc bấm Ctrl+F, xuất hiện hộp thoại
Find what: Nội dung cần tìm
Find Next: Tìm từ kế tiếp.
Bấm Cancel để bỏ qua (đóng hộp thoại tìm kiếm)
sẽ tìm một từ
kế tiếp Bấm vào đây
để bỏ qua
Trang 89Gõ cụm từ thay thế
*Chú ý: Khi sử dụng các phông chữ Vn… thì sẽ không hiển thị được tiếng Việt đúng khi gõ các cụm
từ tìm kiếm hoặc thay thế
Trang 90Bài 20
THÊM HÌNH ẢNH ĐỂ MINH HỌA
Trang 91Bài 21
TRÌNH BÀY CÔ ĐỌNG BẰNG BẢNG