cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sống còn nhiều hạn chế.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Nước ta có lực l
Trang 1Tiết CT: 4 Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Tuần dạy: 2
Ngày dạy: 24/8/2011
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
được cải thiện
cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sống còn nhiều hạn chế
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi cộng đồng khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương
II TRỌNG TÂM: Đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động.
III.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo viên, biểu đồ cơ cấu lao động, bản đồ dân cư Việt Nam, bảng thống kê
về sử dụng lao động
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 9.
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra miệng:
2.1 Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
2.2 Tình trạng dân cư tập trung ở vùng nông
thôn đã không dẫn đến kết quả nào sau đây:
a Đất bình quân nông nghiệp đầu người giảm
b Mức sống dân cư nông thôn tiến gần đến mức
sống thành thị
c Tình trạng dư thừa lao động
d Nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng
2.1
- Không đều…(6 điểm)
2.2
- b (4 điểm)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Nước ta có lực lượng lao động đông
đảo Trong thời gian qua, nước ta đã có nhiều cố
gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân Vậy, hiện nay cơ cấu,
chất lượng lao động và việc sử dụng lao động ở
nước ta như thế nào ? Làm thế nào để giải quyết
Trang 2được việc làm cho tất cả lực lượng lao động đông
đảo đó ?
Hoạt động 2:
chế nào ?
động giữa thành thị và nông thôn, giải thích nguyên
nhân ?
cấu lao động theo ngành ở nước ta ?
Hoạt động 3:
Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước
ta hiện nay ? (thất nghiệp: cả nước 2,90%, ở thành
thị 4,60%, nông thôn 2,25% Thiếu việc làm: cả
nước 5,61%, thành thị 3,33%, nông thôn 6,51%)
Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất cao
nhưng lại thiếu lao động có tay nghề cao ở các khu
vực công nghệ cao ? (chất lượng thấp, thiếu lao
động kĩ thuật…)
Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải
có những giải pháp nào ?
Hoạt động 4:
GD BVMT
của người dân còn chưa cao ? (Tác động của kinh tế
thị trường, giá cả, môi trường ở nhiều nơi bị huỷ
hoại )
của nhân dân đang có thay đổi ?
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế
I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1 Nguồn lao động:
Nguồn lao động đồi dào và tăng nhanh Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn: 70,40% (năm 2009)
Lực lượng lao động hạn chế về thể lực
và chất lượng
Biện pháp: có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo, dạy nghề
2 Sử dụng lao động:
Phần lớn lao động còn tập trung ở nhiều ngành nông-lâm-ngư nghiệp 68,9% (năm 2009
Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế - xã hội
II Vấn đề việc làm:
Giải pháp:
Phân bố lại lao động và dân cư
Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nông thôn
Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch
vụ ở thành thị
Đa dạng hoá hoạt động đào tạo, hướng nghiệp
III Chất lượng cuộc sống:
Chất lượng cuộc sống chưa cao, một phần do môi trường sống còn nhiều hạn chế nhưng đang được cải thiện
Chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp nhân dân
Trang 3Xoá đói giảm nghèo.
Cải thiện giáo dục, y tế
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
a Có kinh nghiệm sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp
b Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
d Chất lượng cuộc sống cao
khá cao:
a Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
b Tâm lí ưa nhàn hạ, thoải mái của nông dân
c Sự phát triển ngành nghề còn hạn chế
d Tính chất tự cung tự cấp của nông nghiệp
a Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng
b Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở đô thị, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn
c Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, thiếu việc làm
d Tất cả các giải pháp trên
Đáp án: 4.1 ( a+c ), 4.2 ( a+c+d ), 4.3 ( d ).
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
a Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 17 sách giáo khoa
b Làm bài tập bản đồ 1, 2, 3, 4 trang 7 - Tập bản đồ Địa lí 9
c Chuẩn bị bài 10: “Kết cấu dân số, sự phân bố dân cư và dân tộc Tây Ninh”:
V RÚT KINH NGHIỆM: