Theo quy định, thí sinh tham gia phải dưới 20 tuổi và trình độ không được vượt quá cấp trung học phổ thông secondary school hay high school trong tiếng Anh, hay lycée trong tiếng Pháp, v
Trang 1Suy nghĩ về IMO Thi sinh
đạt điểm điểm tuyệt đối Imo 1982 Bruno Haible (Germany), Grigorij Perelman(LIEN XO),LE TU QUOC THANG (Vietnam)
Imo 1983Bernhard , Special prize Michael Stol, Frank Wagner
(Germany), Léonide Parnovsk(LIEN XO)
Imo 1984 D B Mihov (Bulgaria), David Moews(USA) Karin Gröger(DUC) , Daniel Tătaru (Romania),Konstantin Ignatiev, Andrey Astrelin, Leonid Oridoroga(LIEN XO),Đ m Thanh S à ơn
(Vietnam)
Imo 1985 Daniel Tătaru (Romania), Géza Kós
(Hungary)
Trang 2Imo 1986 Géza Kós (Hungary), Vladimir
Roganov, Stanislav Smirnov(LIEN XO)
Imo 1987 Ravi Vakil (Canada), Ralph Costa Teixeira, (Brazil), Martin Härterich (Germany), V Mithov (Bulgaria), Eric K Wepsic, Jordan S Ellenberg(USA), Gerd Kunert, Frank Göring(DUC), Xiong Liu,Jun Teng(China), Sergei Ivanov(LIEN XO), Nicuşor Dan,Liviu Suciu, Adrian Vasiu, Mugurel Barcău(Romania), Andrei
Moroianu(Romania), Jörg Eisfeld, Wolfgang Schwarz, Thorsten
Kleinjung (Germany), Kevin Mark Buzzard (ANH),Lev Borisov, Stanislav Smirnov( LIEN XO)
Vasiu(Romania), NGO BAO CHAU(VIET NAM)Hongyu
He(CHINA)Nicolai Filonov(LIEN XO)
Imo 1989 Andrei Moroianu(Romania) Rade
Todorović(Yugoslavia)Petr Čížek(Czechoslovakia) Jordan S
Trang 3Ellenberg(USA)Frank Göring, Gerard Zenker, Andreas Siebert(German), Huazhang Luo(China), Sergei Ivanov(LIEN XO), Đinh Tien
Cuong(Vietnam)
Jianhua Wang, Tong Zhou(China)777777421Gold medal Evgenia
Malinnikova(LIEN XO),
Imo 1991 Vincent Lafforgue(France), Sergiu
Moroianu(Romania), Gyula Lakos(Hungary), Michael Fryers(ANH),Wei Luo (China), Mikhail Temkin, Alexander Perlin, Andris
Ambainis,Evgenia Malinnikova(LIEN XO),
Imo 1992 Wei Luo,Baozhong Yang, Kai
Shen(CHINA) Dmitri A Arinkin(CONG DONG CAC QUOC GIA DOC LAP SND)
Trang 4Imo 1994 Theresia Eisenkölbl(Austria), Iasen P Siderov, Mladen Dimitrov(Bulgaria) Jiangang Yao, Jianbo Peng, Jian
Zhang(CHINA) Philippe Golle(PHAP), Ádám Szeidl(Hungary), Grzegorz Bobiński, Tomasz Schreiber(Poland),Andrej Zlatoš(Slovakia), Serguei Norine, Roman Karasev, Mikhail Bondarko(NGA), Yuliy
Sannikov(Ukraine) Catriona Frances Maclean(ANH), Jeremy Bem,
Stephen Wang, Jacob Lurie,Noam Shazeer, Aleksandr Khazanov,
Jonathan Weinstein(USA)
Imo 1995 Nikolay Nikolov Dragos-Nicola Oprea,Ovidiu Savin,iprian Manolescu(Romania) Mihály Bárász(Hungary) Poter
Burcsi(Hungary) Egmont Koblinger(Hungary) Serguei
Norine(NGA)Maryam Mirzakhani Islamic( Iran) Chenchang Zhu, Song Liu, Cheng Chang(China) Ngo Đắc Tuấn(Vietnam)l Sug Woo Shin(HAN QUOC)
Imo 1996 Ciprian Manolescu (Romania)
Eaman EftekhariIslamic ( Iran), Carl Bosley(USA),DO QUOC
ANH(VIET NAM)
Trang 5imo 1998 Omid Amini( Iran)
diem Stefan Laurenţiu Hornet(Romania),Maksym Fedorchuk(Ukraine) Tamás Terpai(Hungary)
imo 2000 Alexei Poiarkov, Alexandre
Gaifoulline(NGA)Zhiwei Yun(CHINA),Alexandr Usnich(Belarus)
imo 2001 Reid Barton,Gabriel Carroll(USA), Liang Xiao, Zhiqiang Zhang(CHINA)
imo 2002 Andrei Khaliavine(NGA) Yunhao Fu, Botong Wang(CHINA)
Trang 6imo 2003 Yunhao Fu
(China) NGUYEN TRONG CANH ,LE HUNG VIET BAO(VIET NAM)
imo 2004 Jacob Tsimerman(Canada) Béla András Rácz(Hungary) Andrey Badzyan, Mikhail Dubashinskiy(NGA)
imo 2005 Iurie Boreico (Moldova) Toshiki
Kataoka , Tsukasa Kuribayashi(Japan) Cheng-Chiang Tsai, Shinn-Yih Huang(Taiwan), Aliaksei Levin(Belarus) Sergii
Slobodianiuk(Ukraine), Peter Scholze(Germany), Rosen Dimitrov
Kralev(Bulgaria),Andrey Gavrilyuk (NGA), Ali Akbar
Trang 7DaemiIslamic( Iran) Brian Lawrence (USA)Qingchun Ren,
Ye Luo, Xuancheng Shao, Hangsheng Diao(CHINA)
(NGA), Iurie Boreico ( Moldova), Zhiyu Liu
(China)
(China), Alex (Lin) Zhai (USA)
Trang 8imo 2009 Makoto Soejima(Japan)
Dongyi Wei (China) , Lisa Sauermann(DUC
39 DIEM)
Kì thi IMO đầu tiên được tổ chức tại Rumani năm 1959 với sự tham gia của 7 quốc gia Đông Âu là chủ nhà Rumani, Bulgaria, Tiệp Khắc, Đông Đức, Hungary, Ba Lan
và Liên Xô Trong giai đầu, IMO chủ yếu là cuộc thi của các quốc gia thuộc hệ thống
xã hội chủ nghĩa và địa điểm tổ chức cũng chỉ trong phạm vi các nước Đông Âu
[cần dẫn nguồn] Bắt đầu từ thập niên 1970, số lượng các đoàn tham gia bắt đầu tăng lên nhanh chóng và IMO thực sự trở thành một kì thi quốc tế về Toán dành cho học sinh
Thông tin ở đây có thể đã l ỗ i th ờ i hay không còn chính xác nữa.
Nếu biết thông tin mới cho trang n y, xin b à ạn giúp c ậ p nh ậ t Xem
trang th ả o lu ậ n để có thêm thông tin.
Cho đến nay kì thi được tổ chức liên tục hàng năm, trừ duy nhất năm 1980 Kì IMO
có số lượng đoàn tham gia đông đảo nhất tính đến IMO 2011 chính là kì IMO 2011 tổ chức tại Amsterdam, Hà Lan với 101 đoàn tham dự [1]
Trang 9Mỗi đoàn tham dự được phép có tối đa 6 thí sinh, một trưởng đoàn, một phó đoàn và các quan sát viên Theo quy định, thí sinh tham gia phải dưới 20 tuổi và trình độ không được vượt quá cấp trung học phổ thông (secondary school hay high school
trong tiếng Anh, hay lycée trong tiếng Pháp), vì vậy một thí sinh có thể tham gia tới 5 hoặc 6 kì IMO, riêng với Việt Nam do quy định của việc chọn đội tuyển, một thí sinh chỉ tham dự được nhiều nhất là hai kì
[ sửa ] Cách thức ra đề, thi và chấm thi
Mỗi bài thi IMO bao gồm 6 bài toán, mỗi bài tương đương tối đa là 7 điểm, có nghĩa
là thí sinh có thể đạt tối đa 42 điểm cho 6 bài 6 bài toán này sẽ được giải trong 2 ngày liên tiếp, mỗi ngày thí sinh giải 3 bài trong thời gian 270 phút
Các bài toán được lựa chọn trong các vấn đề toán học sơ cấp, bao gồm 4 lĩnh vực hình học, số học, đại số và tổ hợp Bắt đầu từ tháng 3 hàng năm, các nước tham gia thi được đề nghị gửi các đề thi mà họ lựa chọn đến nước chủ nhà, sau đó một ban lựa chọn đề thi của nước chủ nhà sẽ lập ra một danh sách các bài toán rút gọn bao gồm những bài hay nhất, không trùng lặp đề thi IMO các năm trước hoặc kì thi quốc gia của các nước tham gia, không đòi hỏi kiến thức toán cao cấp, không quá khó hoặc quá
dễ nhưng yêu cầu được thí sinh phải vận dụng hết khả năng suy luận và kiến thức toán được học Một vài ngày trước kì thi, các trưởng đoàn sẽ bỏ phiếu lựa chọn 6 bài chính thức, chính họ cũng sẽ là người dịch đề thi sang tiếng nước mình để thí sinh có thể giải toán bằng tiếng mẹ đẻ, sau đó các vị trưởng đoàn sẽ được cách ly hoàn toàn với các thí sinh để tránh gian lận
Bài thi của thí sinh sẽ được ban giám khảo và trưởng đoàn của thí sinh đó chấm song song, sau đó hai bên sẽ hội ý để đưa ra kết quả cuối cùng Giám khảo và trưởng đoàn đều có thể phản biện cách chấm của nhau để điểm bài thi đạt được là chính xác nhất Nếu hai bên không thể đi tới đồng thuận thì người quyết định sẽ là trưởng ban giám khảo và giải pháp cuối cùng là tất cả các trưởng đoàn bỏ phiếu Riêng bài thi của thí sinh nước chủ nhà sẽ do giám khảo đến từ các nước có đề thi được chọn chấm
[ sửa ] Giải thưởng
Tại IMO việc xét giải chỉ là cho cá nhân từng thí sinh tham gia thi, còn việc xếp hạng thành tích các đoàn đều do các nước tham gia tự tính toán và không có ý nghĩa chính thức
Giải thưởng của IMO bao gồm huy chương vàng, huy chương bạc và huy chương đồng được trao theo điểm tổng cộng mà thí sinh đạt được Số thí sinh được trao huy chương là khoảng một nửa tổng số thí sinh, điểm để phân loại huy chương sẽ theo nguyên tắc tỉ lệ thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng sẽ là 1:2:3 Các thí sinh không giành được huy chương nhưng giải được trọn vẹn ít nhất 1 bài (7/7 điểm) sẽ được trao bằng khen
Ngoài ra, ban tổ chức IMO còn có thể trao các giải thưởng đặc biệt cho cách giải cực
kì sáng tạo hoặc tổng quát hóa vấn đề nêu ra trong bài toán Giải này phổ biến trong thập niên 1980 nhưng gần đây ít được trao hơn, lần cuối cùng giải thưởng đặc biệt
Trang 10được trao là năm 2005 Thí sinh đoàn Việt Nam từng đạt giải thưởng này là Lê Bá Khánh Trình tại IMO 1979.
[ sửa ] Danh sách các kì thi Olympic
Năm Quốc gia
đăng cai Th nh ph à ố Thời gian
Tổng số
đo n à
Tổng số thí sinh
Đo n d à ẫn đầu
1959 Rumani Bra ş ov 23 tháng 7 31 tháng 7 - 7 52 Rumani
ě jovice
7 tháng 7 -
15 tháng 7 7 56 y Hungar
1963 Ba Lan Wroc ł aw 5 tháng 7 13 tháng 7 - 8 64 Liên Xô
1964 Liên Xô Moskva 30 tháng 6 10 tháng 7 - 9 72 Liên Xô
1966 Bulgaria Sofia 3 tháng 7 13 tháng 7 - 9 72 Liên Xô
1967 Nam T ư Cetinje 2 tháng 7 13 tháng 7 - 13 99 Liên Xô
1968 Liên Xô Moskva 5 tháng 7 18 tháng 7 - 12 96 Đ ông
Đứ
c
1969 Rumani Bucharest 5 tháng 7 20 tháng 7 - 14 112 y Hungar
1970 Hungary Keszthely 8 tháng 7 22 tháng 7 - 14 112 y Hungar
1971 Ti ệ p
Kh
ắ c Ž ilina 10 tháng 7 21 tháng 7 - 15 115 y Hungar
1972 Ba Lan Toru ń 5 tháng 7 17 tháng 7 - 14 107 Liên Xô
1973 Liên Xô Moskva 5 tháng 7 16 tháng 7 - 16 125 Liên Xô
Trang 1116 tháng 7 y
1976 Áo Lienz 7 tháng 7 21 tháng 7 - 18 139 Liên Xô
1977 Nam T ư Belgrade 1 tháng 7 13 tháng 7 - 21 155 Hoa K ỳ
1978 Rumani Bucharest 3 tháng 7 10 tháng 7 - 17 132 Rumani
1979 Anh Luân Đ ôn 30 tháng 6 9 tháng 7 - 23 166 Liên Xô
1980 Không tổ
chức
1981 Hoa K ỳ Washington, D.C. 8 tháng 7 20 tháng 7 - 27 185 Hoa K ỳ
1982 Hungary Budapest 5 tháng 7 14 tháng 7 - 30 119 Đứ Tây
1985 Ph ầ n Lan Joutsa 29 tháng 6 11 tháng 7 - 38 209 Rumani
1986 Ba Lan Warszawa 4 tháng 7 15 tháng 7 - 37 210 Liên Xô
Hoa K ỳ
1987 Cuba Havana 5 tháng 7 16 tháng 7 - 42 237 Rumani
1988 Úc Canberra 9 tháng 7 21 tháng 7 - 49 268 Liên Xô
1989 Tây Đứ c Braunschweig 13 tháng 7 24 tháng 7 - 50 291 Qu ố Trung c
ố c
1994 Kông H ồ ng H ồ ng Kông 8 tháng 7 20 tháng 7 - 69 385 Hoa K ỳ
1995 Canada Toronto 13 tháng 7 25 tháng 7 - 73 412 Trung
Qu
ố c
1996 Ấ n Độ Mumbai 5 tháng 7 - 75 424 Rumani
Trang 12ố c Nga
ố c
2001 Hoa K ỳ Washington, D.C. 1 tháng 7 14 tháng 7 - 83 473 Qu ố Trung c
2002 Scotland Glasgow 19 tháng 7 30 tháng 7 - 84 479 Qu ố Trung c
2003 Nh ậ t B ả n Tokyo 7 tháng 7 19 tháng 7 - 82 457 Bulgaria
2004 Hy L ạ p Athena 6 tháng 7 18 tháng 7 - 85 486 Trung
Qu
ố c
2005 Mexico Mérida 8 tháng 7 19 tháng 7 - 91 513 Qu ố Trung c
2006 Slovenia Ljubljana 6 tháng 7 18 tháng 7 - 90 498 Qu ố Trung c
2010 n Kazakhsta Astana 2 tháng 7 14 tháng 7 - 97 517 Qu ố Trung c
2011 H Lan à Amsterdam 13 tháng 7 24 tháng 7 - 101 564 Qu ố Trung c
[ sửa ] Thống kê liên quan
• Đo n à đạt th nh tích t à ốt nhất trong một kì IMO l à đo n Hoa à Kỳ tại IMO 1994, cả 6 th nh viên c à ủa đo n n y à à đều gi nh huy à chương v ng v à ới số điểm tuyệt đối 42/42 Tính chung tất cả các
kì IMO thì đo n có th nh à à tích tốt nhất l à đo n à Trung Qu ố c , trong 22 lần tham gia đo n n y à à đã đứng đầu to n à đo n 13 l à ần trong đó có tới 8 lần cả 6 thí sinh Trung Quốc gi nh huy ch à ương
v ng (IMO các n à ăm 1992, 1993, 1997, 2000, 2001, 2002, 2004 và
Trang 132006) Thứ tự 10 đo n có à th nh tích t à ốt nhất tính cho đến nay[2]
l : à
Đo n à Số lần tham
gia
Huy chương
v ng à
Huy chương bạc
Huy chương đồng
Giải thưởng đặc biệt
• Cho đến nay đã có hai thí sinh từng 4 lần gi nh huy ch à ương
v ng IMO Ng à ười đầu tiên đạt được th nh tích n y l à à à Reid Barton (đo n à Hoa K ỳ ), Barton gi nh huy ch à ương v ng t à ại các kì IMO 1998 (32 điểm), 1999 (34 điểm), 2000 (39 điểm) v 2001 à (42/42 điểm) Thí sinh thứ hai là Christian Reiher (đo n à c Đứ ) với các huy chương v ng t à ại IMO 2000 (31 điểm), 2001 (32 điểm), 2002 (36 điểm) v 2003 (36 à điểm) Ngo i ra Reiher còn à
gi nh thêm m à ột huy chương đồng tại IMO 1999 (15 điểm), qua
đó trở th nh ng à ười có th nh tích à cao nhất trong tất cả các kì IMO tính đến nay.
• Ciprian Manolescu (đo n à Rumani ) l thí sinh gi nh nhi à à ều điểm tuyệt đối (42/42) nhất trong lịch sử IMO Trong cả ba lần tham
dự IMO v o các n à ăm 1995, 1996 v 1997, Manolescu à đều gi nh à huy chương v ng v à ới số điểm tuyệt đối.
• Eugenia Malinnikova (đo n à Liên Xô ) l thí sinh n à ữ có th nh tích à cao nhất với ba huy chương v ng t à ại các IMO 1989 (41 điểm),
1990 (42 điểm) v 1991 (42 à điểm), tức l ch à ỉ kém duy nhất 1 điểm so với th nh tích c à ủa Manolescu.
• Đ o Tri à ế t Hiên (đo n à Úc ) bắt đầu tham gia thi IMO khi mới 11 tuổi v o n à ăm 1986 Đến kì IMO 1988, Đ o gi nh huy ch à à ương
v ng n à ăm 13 tuổi v tr à ở th nh thí sinh tr à ẻ nhất từng gi nh huy à chương v ng t à ại IMO.
• Oleg Gol'berg (đo n à Nga v à M ỹ ) l thí sinh duy nh à ất trong lịch
sử IMO từng gi nh huy ch à ương v ng v à ới tư cách l th nh viên à à hai đội tuyển khác nhau, hai huy chương v ng v à ới đo n Nga t à ại
Trang 14IMO 2002 (36 điểm), 2003 (38 điểm) v m à ột với đo n M à ỹ tại IMO 2004 (40 điểm).
Các nhà khoa học nổi tiếng từng là thí sinh IMO
• Năm 2010 , đã có tổng cộng 9 người từng l thí sinh thi IMO à đã
gi nh à được giải thưởng Toán học nổi tiếng bậc nhất thế giới,
Gi
ả i Fields Danh sách cụ thể như sau:
Họ tên Đo n à Th nh tích thi IMO à
Năm được trao Gi
HCB IMO 1985 (25 điểm)
HCB IMO 1987 (40 điểm)
HCV IMO 1988 (34 điểm)
2006
Ngô Bảo Châu Vi ệ t
Nam
HCV IMO 1988(42 điểm)
HCV IMO 1989(40 điểm)
2010
(Ghi chú: HCV, HCB, HCĐ lần lượt là huy chương vàng, huy chương bạc và huy
chương đồng)
Trang 15• Grigory Margulis đã gi nh huy ch à ương bạc tại IMO 1962 trong
th nh ph à ần đo n Liên Xô Ông à được trao Gi ả i Fields năm 1978 , sau đó l à Gi ả i Wolf năm 2005 Margulis l m à ột trong số ít ỏi bảy
nh toán h à ọc trên thế giới có được cả hai giải thưởng n y à
• Grigori Perelman đã đạt điểm tuyệt đối 42/42 v gi nh huy à à
chương v ng t à ại IMO 1982 trong th nh ph à ần đo n Liên Xô à Năm 2006 , ông được trao Gi ả i Fields vì đã giải quyết được Gi ả thuy ế t Poincaré , một trong những vấn đề toán học lớn nhất của thế kỉ 20 được Henri Poincaré đề ra từ năm 1904 B i toán n y à à
l m à ột trong sáu b i toán à được Vi ệ n Toán h ọ c Clay đặt giải 1 triệu USD cho bất kỳ ai giải được.
• Đ o Tri à ế t Hiên (Terence Tao) gi nh huy ch à ương v ng IMO 1988 à trong th nh ph à ần đo n Úc à khi mới 13 tuổi Cho đến nay đây vẫn
l thí sinh tr à ẻ nhất từng gi nh huy à chương v ng trong m à ột kì IMO Đ o à được bổ nhiệm l m giáo s à ư Đạ i h ọ c California t ạ i Los Angeles ( UCLA) khi mới 24 tuổi v à được đánh giá là Mozart
của toán học thế giới Đ o Tri à ết Hiên được trao Gi ả i Fields năm
2006 cùng với Perelman.
Ngô Bảo Châu
giáo sư trẻ nhất Việt Nam Anh đã hai lần đoạt huy
năm 1988 và Cộ ng hoà Liên bang Đứ c ( 1989 ) Anh nổi tiếng với công trình chứng minh bổ đề cơ bản Langlands Ngô Bảo Châu
nhận giải thưởng Fields năm 2010.
Do quy định của kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia Việt Nam, thí sinh Việt Nam chỉ
có thể tham gia nhiều nhất là hai kì Olympic Toán học Quốc tế (IMO) (năm lớp 11 và năm lớp 12) Việt Nam bắt đầu tham gia IMO từ năm 1974 Việt Nam không tham gia các kì IMO 1977 và IMO 1981.[1]
Cho đến nay (2010) đã có 5 thí sinh Việt Nam từng 2 lần giành huy chương vàng liên tiếp, đó là
• Ngô Bảo Châu tại IMO 1988 (42 điểm) và 1989 (40 điểm)
• Đào Hải Long tại IMO 1994 (41 điểm) và 1995 (40 điểm)
• Ngô Đắc Tuấn tại IMO 1995 (42 điểm) và 1996 (37 điểm)
• Vũ Ngọc Minh tại IMO 2001 (33 điểm) và 2002 (35 điểm)
• Lê Hùng Việt Bảo tại IMO 2003 (42 điểm) và 2004 (36 điểm)
Trang 16Trong số 5 thí sinh này thì trừ Vũ Ngọc Minh là học sinh của Trường Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Sư phạm Hà Nội, 4 người còn lại đều là học sinh của Trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.[2]
Có 9 thí sinh Việt Nam từng giành điểm tuyệt đối:[2]
• Lê Bá Khánh Trình của Quốc học Huế, Huế
• Lê Tự Quốc Thắng (IMO 1982) của THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM
• Đinh Tiến Cường (IMO 1989) và Nguyễn Trọng Cảnh (IMO 2003) của THPT Chuyên, ĐH SP HN
• Đàm Thanh Sơn (IMO 1984), Ngô Bảo Châu (IMO 1988), Ngô Đắc Tuấn
(IMO 1995), Đỗ Quốc Anh (IMO 1997) và Lê Hùng Việt Bảo (IMO 2003) của THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
Trong đó, trừ trường hợp của Lê Bá Khánh Trình đạt điểm tuyệt đối là 40 do cách tính điểm đặc biệt năm ông tham dự[3], các thí sinh còn lại đều đạt điểm 42
Có 1 thí sinh Việt Nam từng giành giải thưởng đặc biệt là Lê Bá Khánh Trình của
Quốc học Huế
Tính đến năm 2010, sau 34 lần tham dự IMO, nếu tính về thứ hạng, đoàn Việt Nam đạt thành tích tốt nhất tại IMO 1999 và 2007 (đều đứng thứ 3 toàn đoàn với 3 huy chương vàng, 3 huy chương bạc) Thành tích cao nhất xét trên số huy chương là IMO
2004 với 4 huy chương vàng và 2 huy chương bạc.[4] Năm 2011, đoàn Việt Nam chỉ giành được 6 huy chương đồng, xếp thứ 31 toàn đoàn, là thành tích thấp nhất trong lịch sử 35 lần tham dự IMO của Việt Nam.[5]
Thành tích các đoàn Việt Nam tham dự IMO
Chú thích: = Huy chương Vàng; = Huy chương Bạc; = Huy chương Đồng ;
Họ tên thí sinh
Học sinh trường
Giải thưởng
Điểm số
Hạng
Xếp hạng toàn đoàn theo tổng điểm (vị trí/số nước tham gia (tổng điểm))
Trang 1716 (1974) Đông ĐứcErfurt , Hoàng Lê Minh[6][7]
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCV 38/40 009 13/18 (146)
Hòa[8]
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCB
31/40 032
16 (1974)
Tạ Hồng Quảng[9]
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCĐ
27/40 040
16 (1974)
Đặng Hoàng Trung
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCĐ 28/40 039
16 (1974) Nguyễn
Quốc Thắng[10]
Bằng danh
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCB 36/40 013 10/17 (175)
17 (1975)
Phan Vũ Diễm Hằng
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCĐ 25/40 061
17 (1975)
Nguyễn Long
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCĐ 26/40 056
17 (1975) Nguyễn
Khánh Trọng
THPT Chu Văn An,
30/40 034
17 (1975)
Lê Đình Long
THPT chuyên,
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCB 27/40 019 14/18
(112)
Trang 1818 (1976) Lê Ngọc Chuyên
Khối THPT chuyên Đại học Vinh
HCĐ 19/40 055
18 (1976) Lê Ngọc Minh
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCĐ 16/40 075
18 (1976) Nguyễn Hùng Sơn
THPT Chu Văn An,
THPT chuyên,
ĐH SP HN
Không 04/40 127
18 (1976) Lê Hải Khôi[15][16]
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCB
04/17 (200)
20 (1978)
Nguyễn Thanh Tùng
THPT chuyên,
20 (1978) Nguyễn
Trung Hà
THPT Chu Văn An,
20 (1978)
Nguyễn Tuấn Hùng
Khối THPT chuyên Đại học Vinh
HCĐ
20 (1978) Đỗ Đức Thái
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCĐ
Trang 1920 (1978)
Nguyễn Hồng Thái
THPT Chu Văn An,
Quốc học
15/23 (134)
21 (1979)
Phạm Ngọc Anh Cương
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCB
21 (1979) Bùi Tá Long
THPT chuyên,
THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM
HCV 42/42 001 05/30
(133)
23 (1982) Trần Minh
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCB 28/42 027 06/32 (148)
24 (1983) Trần Tuấn Hiệp
THPT chuyên,
ĐH SP HN
HCB 31/42 022
24 (1983)
Nguyễn Văn Lượng
Quốc học
Trang 2024 (1983)
Nguyễn Việt Ba
[17]
Thái Phiên, Hải Phòng HCĐ 20/42 064
24 (1983)
Hoàng Ngọc Chiến
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCB 26/42 047
25 (1984) Nguyễn
Thúc Anh
THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa
HCĐ 23/42 058
25 (1984)
Nguyễn Thị Minh Hà
THPT Chu Văn An,
19/42 082
25 (1984) Võ Thu Tùng
THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCV 35/42 007 05/38 (144)
26 (1985) Lâm Tùng
Giang
THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng
HCB 29/42 022
26 (1985) Huỳnh Minh Vũ
THPT Chu Văn An,
28/42 027
26 (1985)
Huỳnh Văn Thành
THPT Nguyễn Văn Trỗi, Nha Trang
HCB 22/42 047
Trang 2126 (1985) Đỗ Duy Khanh
THPT Nguyễn Văn Trỗi, Nha Trang
HCĐ 18/42 065
26 (1985)
Chế Quang Quyên
Bằng danh
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCV 34/42 015
10/37 (146)
27 (1986) Nguyễn
Hùng Sơn
THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng
HCB 26/42 054
27 (1986)
Nguyễn Phương Tuấn
THPT chuyên,
ĐH SP HN
HCB 30/42 030
27 (1986) Phùng Hồ Hải
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCĐ 21/42 073
27 (1986)
Nguyễn Tuấn Trung
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
THPT chuyên,
HCĐ 25/42 086
28 (1987) Phan Phương
Đạt
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
HCĐ 29/42 072
28 (1987) Phạm Triều
Dương
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
HCĐ 28/42 078
28 (1987)
Nguyễn Văn Quang
THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa
HCĐ 30/42 069
Trang 2228 (1987) Nguyễn Hữu Tuấn
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCV 42/42 001 05/49
(166)
29 (1988)
Phan Phương Đạt
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
HCB 29/42 031
29 (1988) Trần
Thanh Hải
THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM
HCB 29/42 031
29 (1988) Trần Trọng
Hùng
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCB
26/42 047
29 (1988) Hồ Thanh Tùng
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
HCB 28/42 038
29 (1988) Đoàn Hồng
Nghĩa
THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM
HCV 40/42 017 09/50 (183)
Cường
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCV
42/42 001
30 (1989) Bùi Hải Hưng
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCB 34/42 041
30 (1989) Hà Huy Minh
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCĐ 27/42 088
30 (1989) Trần
Trọng Thắng
THPT Năng khiếu Trần Phú,
HCĐ 21/42 122
Trang 23Hải Phòng
30 (1989) Đoàn Hồng
Nghĩa
THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM
HCB 24/42 063 23/54 (104)
31 (1990) Phan Thị
Hà Dương
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
HCĐ 19/42 106
31 (1990) Lê Tường
Lân
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCĐ
16/42 139
31 (1990) Vũ Xuân Hạ
THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa
HCĐ 19/42 106
31 (1990) Vũ Hoàng Huy
THPT chuyên Thái Bình Không 15/42 156
31 (1990) Hà Huy
Tài
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
THPT chuyên,
ĐH SP HN HCB 38/42 021
08/56 (191)
32 (1991) Đỗ Ngọc Minh
THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa
HCB 38/42 021
32 (1991) Hà Huy Tài
THPT chuyên KHTN ĐHQG HN
HCB 36/42 039
32 (1991) Phan Huy Tú
THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An
HCB 31/42 067
32 (1991) Nguyễn
Hải Hà
THPT chuyên HCĐ
27/42 090