Dữ liệu ngữ ngh ĩ an Dữ liệu về các đối tượng trong CSDL n Tables , View, … n Dữ liệu về an toàn hệ thống n Người dùng – quyền truy cập của người dùng n Dữ liệu và bảo đảm tính
Trang 1Kiểm soát dữ liệu ngữ
ngh ĩ a (Semantic Data
Control)
Trang 2Dữ liệu ngữ ngh ĩ a
n Dữ liệu về các đối tượng trong CSDL
n Tables , View, …
n Dữ liệu về an toàn hệ thống
n Người dùng – quyền truy cập của người dùng
n Dữ liệu và bảo đảm tính nhất quán
n Ràng buộc tòan vẹn
Các thông tin này được lưu trữ trong Catalogue
Trang 3Kiểm soát dữ liệu ngữ ngh ĩ a
n Mục tiêu :
Bảo đảm cho phép các người thực hiện các tác
vụ (operations) lên CSDL phải bảo đảm tính nhất quán dữ liệu của CSDL
n Các công việc liên quan
n Quản lý khung nhìn (View)
n Kiểm sóat an toàn dữ liệu (data security)
n Kiểm sóat tính nhất quán (integrity) dữ liệu
Trang 4Quản lý khung nhìn
n Khung nhìn là một quan hệ ảo (Virtual relation)
n Được tạo ra từ kết quả một câu truy vấn (query)
n Khung nhìn có thể được thao tác như đối với quan hệ cơ sở
n View có thể được sử dụng như một giải pháp bảo đảm tính trong suốt vị trí
Trang 5Biến đổi câu truy vấn
n Cấu truy vấn trên khung nhìn => câu truy vấn tương đương trên các quan hệ cơ sở
WHERE NV.MSNV = TG.MSNV AND MSPB=« IT »
Trang 7Khung nhìn trong CSDL phân tán
n Có thể được xây dựng từ các phân mảnh
Trang 9Các thuật toán refresh View
n Thuật toán refresh trực tiếp : Tính lại toàn bộ khung nhìn
Trang 10Kiểm sóat an tòan dữ
liệu
Trang 11Kiểm sóat an tòan dữ liệu
n Kiểm soát quyền đăng nhập
=> bảo đảm chỉ những người được cấp phép mới có thể đăng nhập vào CSDL
n Kiểm sóat quyền thao tác
=> bảo đảm các người có quyền đăng nhập chỉ thao tác đúng với ngững gì mình được phép
n Mã hóa dữ liệu
=> Ngăn chận các đăng nhập « bất hợp pháp »
Trang 12Môi trường phân tán
n Người dùng phân tán
n Quyền đăng nhập cục bộ
n Quyền đăng nhập từ xa
=> Vấn đề quản lý thông tin xác nhận người dùng
n Đối tượng phân tán
⇒ Cấp quyền thao tác tập trung hay phân cấp ?
⇒ Vấn đề quản lý thông tin về các đối tượng
Trang 13Quản lý thông tin người dùng
n Mỗi node lưu trữ một bản thông thông người dùng trên các đối tượng của hệ thống
=> Mỗi người dùng riêng lẽ có thể kết nối trực tiếp đến server từ xa
n Mỗi node quản lý thông tin người dùng cục bộ
và các liên kết đến các node khác
=> Một người dùng chỉ có thể truy xuất server
từ xa thông qua ‘đại diện’ là server cục bộ
Trang 14Quản lý thông tin về đối tượng dữ
Trang 15QUẢN LÝ DỮ LiỆU
PHÂN TÁN VỚI
ORACLE
Trang 16ORACLE NAME SERVER
n Quản lý catalog tòan cục (a global directory service)
n Tên tòan cục của CSLD (Global Database Names)
n Mỗi CSDL có một tên tòan cục duy nhất
n Tên CSDL.tên internet
Ví dụ sales.division.acme.com
n Tên toàn cục của đối tượng dữ liệu
sheme.sheme_object@global_database_name
Ví dụ : scot.emp@sales.division.acme.com
Trang 17Database Link
n Định nghĩa một truyền tin một chiều (one-way communication) từ CSDL này đến CSDL khác
n Một liên kết (link) đến một CSDL khác phải
được tạo trước khi thao tác
n Tất cả các liên kết sẽ phải được DBA tạo trước
Trang 19Private Database Link
n Người sử dụng (user) có thể tạo loại liên kết này
n Chỉ có chủ (owner) của liên kết được sử dụng liên kết này để truy cập CSDL từ xa
Trang 20Public Database link
n Người dùng có thể tạo lọai liên kết này
n Tất cả người dùng có thể dùng liên kết này để truy xuất đến các CSDL từ xa
n Khi nhiều người dùng đề cần truy cập đến một CSDL từ xa, thì DBA có thể tạo một liên kết
lọai Public cho mọi người dùng chung
Trang 21Global Database Link
n Khi Oracle Network dùng cơ chế tên tòan cục thì Oracle Name Server sẽ tự động tạo các liên kết đến mỗi CSDL
n Oracle Name Server quản lý tập trung các liên kết toàn cục này
Trang 24Kiểm sóat tính nhất
quán dữ liệu
Trang 25Kiểm soát tính nhất quán dữ liệu
n Xác định các ràng buộc toàn vẹn trên lược đồ toàn cục
n Xác định các ràng buộc toàn vẹn trên lược đồ cục bộ
n Bảo đảm các ràng buộc tòan vẹn cục bộ như đối với CSDL tập trung
n Đối với các RBTV tòan cục không được bảo đảm từ RBTV cục bộ thì phải tìm ra giải pháp
để phi phí kiểm tra là thấp nhất