Tiết 28- Tiếng Việt 11 THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Bài tập 174/sgk Bài tập 274/sgk Bài tập 375/sgk Thực hành về sự chuyển đổi tên gọi và hiện tượng nhiều nghĩa của từ từ đa n
Trang 1Ngữ văn 11
Trang 2Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
Lên voi xuống chó
Trên đe dưới búa
Trang 3…Trong ngôn ngữ, từ là cái quan trọng nhất, rồi đến câu, đến văn Cho nên dạy từ là rất cần thiết, phải hiểu tất cả các nghĩa của từ Bất cứ người làm văn nào cuối cùng cũng thấy
hiểu từ, dùng từ đúng chỗ là điều quan trọng và cũng là điều khó khăn bậc nhất… (Phạm Văn Đồng,Tạp chí
nghiên cứu giáo dục, số 11-1173)
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt là công việc của tất cả mọi người
(Trần Đăng Khoa, Văn học và tuổi trẻ, số tháng 11(199)/ 2009)
Trang 4Tiết 28- Tiếng Việt
11
THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
Bài tập 1(74/sgk)
Bài tập 2(74/sgk)
Bài tập 3(75/sgk)
Thực hành về sự chuyển đổi tên gọi và hiện tượng nhiều nghĩa của từ( từ đa nghĩa)
Bài tập 4(75/sgk) Thực hành về từ đồng
nghĩa
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt!
Trang 5Tiết 28- Tiếng Việt
Cái kiềng đun hàng ngày,
Ba chân xòe trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả,
Là chiếc bàn bốn chân.
Còn cái võng Trường Sơn, Không chân đi khắp nước…
Biết cái gậy có chân,
Giúp bà đi khỏi ngã.
Chiếc Com-pa bố vẽ,
Có chân đứng, chân quay.
( Vũ Quần Phương)
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt!
(Ngữ văn 6/ tập 1)
Trang 6Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa của từ và từ nhiều nghĩa:
• Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, sự việc, tính chất, quan
hệ, trạng thái, quan hệ…)mà từ biểu thị.
+ Nghĩa gốc: Nghĩa có đầu tiên, nghĩa có ngay từ đầu khi từ xuất hiện…
+ Nghĩa chuyển: Nghĩa suy ra từ nghĩa gốc, theo các phương thức chuyển nghĩa của từ.( Ngữ văn 6, tập 1)
Nghĩa của từ:
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Phương thức chuyển nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Các phương thức phát triển của từ vựng:
- Tăng số lượng từ ngữ ( tạo từ mới, mượn thêm từ ngữ của tiếng nước ngoài)
- Phát triển nghĩa của từ ( phương thức: ẩn dụ và hoán dụ)
( Ngữ văn lớp 9)
Ẩn dụ Hoán dụ
Trang 7Cơ sở chuyển nghĩa của từ
Là mối quan hệ giữa các đối tượng được từ gọi tên Từ
đó chuyển tên gọi từ đối tượng cũ sang đối tượng mới
(lúc đó nghĩa gốc của từ có sự chuyển đổi)
Phương thức chuyển nghĩa
Giữa các đối tượng
được từ gọi tên có mối
quan hệ tương đồng
( giống nhau ) về một
phương diện nào đó
Ẩn dụ
( so sánh ngầm)
Giữa các đối tượng
được từ gọi tên có mối
quan hệ tương cận
Lấy tên gọi của A để gọi tên cho
B vì A và B có nét giống nhau
Lá
Lá cờ
hình dáng:
mỏng, dẹt…
Lấy tên gọi của A để gọi tên cho
B vì A và B có mối quan hệ logic
Áo dài( học sinh nữ )
(phát triển) (phát triển)
Ngữ văn lớp 9
Trang 8Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa của từ và từ nhiều nghĩa:
Bài tâp 1( 74/sgk)
Trang 9Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa
Bài tập 1(74/sgk)
Bài tập 3(75/sgk)
Ngọt, đắng
Chỉ vị giác
Chỉ đặc điểm âm thanh, chỉ mức độ của tình cảm,
cảm xúc…
Ngh ĩa g
ốc
Ngh
ĩa ch
uyển
Phương thức ẩn dụ
Xoài ngọt , Khổ Qua đắng
Nói ngọt lọt đến xương.
Tôi đã xem bộ phim Vị đắng tình yêu.(75/sgk)
Trang 10Về từ ngọt
Ngọt biểu thị một khái niệm không sao thiếu được trong đời sống vật chất cũng như tình cảm của con người Vừa mới ra đời, ta đã cần đến vị ngọt của dòng sữa mẹ Lớn lên, ta càng hiểu thêm thế nào là lời nói ngọt …
Đầu tiên, hãy nói đến nghĩa cơ bản, hoàn toàn vật chất của từ ngọt…
Ngọt của Mía, Đường Phèn, Mật Ong hoặc của trái cây chín khác với cái
ngọt của bát canh Cua, của nước dùng nấu bằng thịt xương…
…Khái niệm ngọt đã được con người nhận thức qua năm giác quan Từ cái ngọt nếm được bằng lưỡi, ta thấy cái ngọt ngửi thấy được bằng mũi, do hai giác quan này rất gần nhau: thoảng qua một mùi gì ngòn ngọt , mùi thơm ngọt của Dứa… Rồi cơ hồ, ngọt có thể nhìn thấy bằng mắt giữa ngày xuân ngọt nắng, cái nắng vàng ngọt như mật… Hay phối hợp cảm giác để thấy
dao bén ngọt, cắt cho ngọt tay liềm… Từ đây, ngọt đã bỏ khá xa cái vị đường
cụ thể ban đầu và ngọt nghe được bằng tai như đàn ngọt hát hay , ngọt giọng
đã mang một ý nghĩa khá trừu tượng, tuy rằng lời nói ngọt chẳng qua cũng
là lời đường mật mà ra và trong lối so sánh, ta vẫn dùng ngọt như mía lùi cứ
y như là giữa hai cái ngọt này chưa bao giờ có sự tách chia về nghĩa vậy…
( Ngữ văn lớp 6)
Trang 11Ngọt ngào sữa mẹ Trái chín ngọt lịm Mật ong thơm ngọt Ngọt canh Cua mát bát
Nghĩa gốc: “ hoàn toàn vật chất” ( Đào Thản)- Chỉ vị giác
Mùi thơm ngọt của Dứa Ngày xuân ngọt nắng Dao bén ngọt Cắt cho ngọt tay liềm
Đàn ngọt hát hay Lời nói ngọt ngào
Nghĩa chuyển : Chỉ đặc điểm của âm thanh, lời nói; mức
độ của tình cảm, cảm xúc…(Phương
thức: Ẩn dụ)
Trang 12Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa
Bài tập 1(74/sgk)
Bài tập 3(75/sgk)
Tay, đầu
Chỉ bộ phận cơ thể người
Chỉ cả con người
Ngh ĩa g
ốc
Nghĩa ch uyển
Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
Bài tập 2(74/sgk)
Trang 13Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa
Bài tập 1(74/sgk)
Lá phổi
Lá thư
Lá cờ
Lá chiếu
Lá vàng
( X là đối tượng
được từ gọi tên)
Lá + X
X và Lá có mối quan hệ tương đồng (giống
nhau ở thuộc tính: hình dáng mỏng, dẹt…)
Trang 14Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa
Bài tập 1,2,3(74/sgk)
Nghĩa của từ:
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Phương thức chuyển nghĩa
Ẩn dụ
Hoán dụ
các đối tượng mà từ gọi tên
đối tượng mà từ gọi tên
Trang 15…Ngày ngày mặt trời (1) đi qua trên lăng, Thấy một mặt trời (2) trong lăng rất đỏ…
( Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
Ẩn dụ
Vì tinh tú, thiên thể đẹp
nhất trong vũ trụ bao la;
ánh sáng vĩnh cửu, soi
sáng khắp nhân gian…
Vị lãnh tụ của dân tộc; Người ( như
mặt trời) soi sáng, dẫn đường, chỉ
lối cho dân tộc ta thoát khỏi cuộc sống nô lệ tối tăm; Người sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam…
Phương thức chuyển nghĩa của từ Biện pháp tu từ
( ẩn dụ từ vựng và hoán dụ từ vựng) ( ẩn dụ tu từ và hoán dụ tu từ)
Lấy tên gọi của sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật hiện tượng khác vì chúng
giống nhau( ẩn dụ) hoặc có quan hệ với nhau (hoán dụ)
Tạo nên nghĩa mới cho từ …tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Trang 16
…Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng…
Trang 17Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa
II Thực hành về từ đồng nghĩa
Bài tập 4(75/sgk)
Trang 18Tiết 28- Tiếng Việt
I Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa
II Thực hành về từ đồng nghĩa
(Nghĩa của) các
từ đồng nghĩa:
Ý nghĩa cơ bản
Sắc thái ý nghĩa Sắc thái biểu cảm
Khác nhau
Giố ng
nha u
Phạm vi sử dụng
Ăn, xơi, dùng,
hốc, tọng, thời,
chén…
G iố ng
nh au
…con người hấp thụ thức ăn cần thiết vào cơ thể
Khác nhau
-Ăn : …một hoạt động sinh lí cần thiết của con người.
- Xơi, dùng:…cách ăn một cách từ tốn, thưởng thức.
- Hốc, tọng:…cách ăn ngồm ngoàm, tham lam.
- Thời:…cách ăn thanh bạch của nhà sư.
- Chén:…nhấn mạnh khía cạnh hưởng lạc của việc ăn
Trang 19Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt là công việc của tất cả mọi người
(Trần Đăng Khoa, Văn học và tuổi trẻ, số tháng 11(199)/ 2009)
… Không phải mỗi học sinh phổ thông chúng ta đều sẽ trở thành nhà văn
Nhưng mỗi học sinh chúng ta, muốn trở thành những con người có công việc xứng đáng, có hoạt động nhiều mặt, đều cần viết được, nói được một cách gọn gàng, rõ rệt những điều mình muốn diễn đạt …(Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 11-1173)