1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Apress pro SQL reporting

48 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUVề cốt lõi, quá trình thiết kế báo cáo không thay đổi trong 15 năm qua.Trong một ứng dụng thiết kế như Crystal Reports hoặc Micosoft Access các nhà thiết kế báo cáo đưa ra đối

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Về cốt lõi, quá trình thiết kế báo cáo không thay đổi trong 15 năm qua.Trong một ứng dụng thiết

kế như Crystal Reports hoặc Micosoft Access các nhà thiết kế báo cáo đưa ra đối tượng báo cáo bao gồm các dữ liệu từ một nguồn đã biết.Sau việc thiết kế báo cáo thì họ tiếp tục công việc đó làkiểm tra báo cáo, xác minh tính xác thực của kết quả và phân phối báo cáo cho các đối tượng mục tiêu

Chắc chắn rằng giữa các ứng dụng thiết kế báo cáo có sự khác nhau đòi hỏi các nhà thiết kế báo cáo phải có sự thành thục với môi trường ứng dụng thiết kế báo cáo tương ứng.Tuy nhiên trong các ứng dụng thiết kế báo cáo cũng có những hàm chức năng giống nhau gọi là chuẩn ngôn ngữ truy vấn hay (ngôn ngữ truy vấn cấu trúc SQL).Ví dụ hàm SUM có cả trong Crystal Reports cũng như trong Microsoft Access

Với Micosoft SQL Sever 2005 Reporting Services (gọi tắt là SSRS) thì việc thiết kế báo cáo được thực hiện trên một ứng dụng thiết kế báo cáo khác.Nếu bạn đã có kinh nghiệm trong việc làm báo cáo thì việc học SSRS khá là đơn giản.Tại sao nói việc thiết kế báo cáo được thực hiện trên một ứng thiết kế khác điều này thể hiện ở việc SSRS được xây dựng hỗ trợ môi trường NETchính vì vậy việc thiết kế báo cáo SSRS được thực hiện trên Visual Studio hoặc các ứng dụng của SQL Sever

Những đặc điểm sau đây thể hiện sự khác biệt của SSRS so với các ứng dụng thiết kế báo cáo khác:

-Nó cung cấp một nền tảng báo cáo chuẩn dựa trên ngôn ngữ xác định bóa cáo (Report

Definition Language viết tắt là RDL).Nó chính là lược đồ XML cấu trúc chung cho tất cả các báo cáo SSRS.Chính vì thế nó cho phép tạo ra báo cáo từ bất kì ứng dụng thứ ba có hỗ trợ lược

đồ RDL

-Nó là một phần được tích hợp trong SQL Sever

Trang 2

-SSRS có thể được bổ sung thêm các tính năng thương mại và người dùng phải trả phí để có thể

sử dụng các tính năng này.Các tính năng bao gồm đăng ký dịch vụ, bộ đệm báo cáo, lịch sự báo cáo, báo cáo và lập kế hoạch thực hiện báo cáo

-SSRS là một giải pháp dựa trên Web có thể triển khai trên nhiều nền tảng

CUỐN SÁCH NÀY ẨN CHỨA NHỮNG GÌ

Từ việc thiết kế báo cáo và lưu trữ thủ tục (stored procedure) trình bày trong chương 2-4, đến việc triển khai, quản lý và quy trình bảo mật được nói ở chương 6-9.Có thể mở rộng chức năng của SSRS với mã tùy biến ở chương 5

MÃ NGUỒN

Có thể xem các ví dụ cũng như lấy các store procedure và cơ sở dữ liệu từ

http:\\www.apress.com

Trang 3

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CẤU TRÚC DỊCH VỤ BÁO CÁO

(INTRODUCING THE REPORTING SERVICES

CÁC LỢI ÍCH CỦA SSRS

-Tiêu chuẩn nền tảng: ngoài cung cấp các chuẩn thực hiện với RDL thì việc lựa chọn Visual Studio.Net như 1 môi trường phát triển là hợp lý vì giá thành mua sản phẩm rẻ có thể tùy biến.-Giá thành: Bạn chỉ cần mua SQL Server SSRS đã được tích hợp sẵn trong SQL Server

-Cho phép triển khai trên Web:vì SSRS là giải pháp báo cáo dựa trên cơ sở Web chính vì vậy có thể truy cập từ một trình duyệt để tùy chỉnh Windows Form.Được truy cập thông qua Hypertext Transfer Protocol (HTTP) hoặc HTTP Secure (HTTPS) bạn có thể xem báo cáo thông qua một máy client truy cập SSRS ở máy chủ Web không cần lưu trữ cục bộ dẫn tới sự cồng kềnh

-Tùy chỉnh: SSRS cung cấp dịch vụ Web NET chính vì vậy có thể truy cập lập trình mở

rộng.Chương 6 sẽ trình bày việc vẽ báo cáo

-Theo dõi: có thể cung cấp gửi báo cáo qua Mail hoặc chia sẻ tập tin xử lý trong giờ cao

điểm.Chương 8 sẽ trình bày việc thiết lập các lọai đăng kí, tiêu chuẩn và hướng dữ liệu

Trang 4

SSRS NÂNG CAO

Sau đây là những cải tiến của công nghệ SSRS so với phiên bản 1

-Report Builder/Data Modeler:người dùng có thể tạo và xây dựng báo cáo dựa trên mô hình có sẵn

-Đa tham số:người dùng có thể truyền vào đa tham số để SSRS tự động sinh báo cáo

-Tăng khả năng xây dựng biểu thức: xây dựng các biểu thức phức tạp áp dụng đối với nhiều kiểu

dữ liệu

-Xây dựng đồ họa truy vấn biểu thức đa chiều (MDX):Là ngôn ngữ phức tạp phải tuân thủ theo qui tắc nghiêm ngặt

-Nhúng các Control của SSRS:Nhúng vào môi trường NET

Ngoài ra còn nhiều thứ khác tham khỏa thêm trong sách

KHÁM PHÁ CẤU TRÚC CỦA SSRS

Với cấu trúc gồm 3 thành phần chính đã xây dựng nên SSRS là ứng đa tầng

Trang 5

Ở đây dữ liệu nguồn, dữ liệu SSRS,Report Server,ReportServerTempDB là thực thể riêng biệt;

dữ liệu nguồn là dữ liệu gốc được cư trú trong báo cáo.Cả 2 nguồn dữ liệu và report sever

database có thể nằm trên cùng 1 máy chủ SQL.Nguồn dữ liệu có thể là dữ liệu của bất kì nhà cung cấp dữ liệu nào ví dụ SQL Server, Oracle…

Ba thành phần chính của SSRS là:SSRS Database,SSRS Report Server,Client Application

1.SSRS Database

Việc cài đặt SSRS tạo ra 2 cở sở dữ liệu:

-ReportServer:đây là cơ sở dữ liệu chính lưu trữ các thông tin của báo cáo ban đầu được cung cấp từ file RDL được sử dụng để tạo và xuất bản các báo cáo tới ReportSever database.Ngoài ra

nó thêm vào các thuộc tính báo cáo,các tham số,ReportServer chỉ thư mục lưu trữ và các nhật kí thực hiện (file log)

-ReportServerTempDB:lưu trữ các bản sao báo cáo sử dụng nó có thể làm tăng hiệu suất hoạt động của ứng dụng vì nó sử dụng 1 bộ nhớ đệm

Quản trị cở sở dữ liệu sử dụng các công cụ chuẩn để sao lưu và khôi phục dữ liệu

2.SSRS Report Server

Thành phần này đóng vai trò quan trọng nhất trong mô hình SSRS,Nó làm việc ở giữa chịu trách nhiệm đửa ra các yêu cầu báo cáo quản lý và thực hiện các yêu cầu đó.Chúng ta có thể chia nhỏ thành phần này thành các thành phần và việc chia nhỏ được dựa theo chức năng của từng thành phần con đó:

-Giao diện lập trình

-Xử lý báo cáo

-Xử lý dữ liệu

-Vẽ báo cáo

-Lập kế hoạch và giao kết quả

a.SSRS giao diện dịch vụ Web

Giao diện lập trình tiếp xúc với giao diện lập trình dịch vụ Web NET.Định vị tài nguyên thông qua truy cập URL xử lý tất cả các yêu cầu đến từ Client ho dù là yêu cầu báo cáo hay là yêu cầu quản lý.Tùy vào yêu cầu mà giao diện lập trình có thể gửi tới ReportServer để xử lý tiếp hoặc gửi đến 1 thành phần khác để tiếp tục xử lý

Trang 6

b.ReportProcessor (Xử lý báo cáo)

Thành phần này trình bày tất cả các yêu cầu báo cáo.Cũng như giao diện lập trình nó giao tiếp trực tiếp với ReportServer database để nhận thông tin của báo cáo xác định kết hợp với dữ liệu trả về từ dữ liệu nguồn được truy cập thông qua một phần mở rộng xử lý dữ liệu (processing extensions)

c.Data Processing (Xử lý dữ liệu)

SSRS hỗ trợ 4 xử lý dữ liệu ngoài để kết nối tới dữ liệu nguồn.Đó là SQL Server,Oracle,OLE

DB và ODBC.Khi thành phần xử lý dữ liệu nhận các yêu cầu từ Report Processor,nó khởi tạo một kết nối tới dữ liệu nguồn và chuyển nguồn truy vấn.Dữ liệu trả về sẽ được gửi lại tới Report Processor,kết hợp các yếu tố của báo cáo vowisduwx liệu trả về từ Data Processor extension d.Report Rendering (Vẽ báo cáo)

Kết hợp báo cáo và dữ liệu thành phần redering extension sẽ thực hiện việc vẽ báo cáo với nhữngđịnh dạng được hỗ trợ như HTML,PDF,OWC(HTML using the office web component), excel, TIFF(tagged image file format)

e.Scheduling and Delivery (Lập kế hoạch và giao kết quả)

3.Client Applications

SSRS bao gồm các client sử dụng giao diện lập trình SSRS cụ thể đó là dịch vụ Web API, cùng với các phương pháp truy cập URL để cung cấp các công cụ cho người dùng truy cập báo cáo và thiết lập cấu hình.Những công cụ này cung cấp máy chủ quản lý báo cáo, giải pháp mật, và chức năng thể hiện báo cáo.Các công cụ như sau:

a.Report Manager: Cung cấp giao diện đồ họa cho người dùng xem in và quản lý các đối tượng báo cáo.Với công cụ này người dùng có thể làm báo cáo chỉnh sửa và cấu hình an ninh và thực hiện 1 loạt các việc khác.Người dùng có thể truy cập Report Manager thông qua 1 trình duyệt Web với địa chỉ http://ServerName/Reports

Trang 7

b.BIDS: Đây là công cụ cung cấp môi trường phát triển báo cáo SSRS.Cung cấp môi trường thiết

kế đồ họa để tạo ra các tập tin RDL sử dụng cho việc triển khai và làm báo cáo

Trang 8

c.Command-Line Utilities: có thể sử dụng 1 số công cụ dòng lệnh để cấu hình quản lý môi trường SSRS bao gồm rs, rsconfig, RSKeyMgmt.

-rs:được viết bằn VB NET có thể truy cập đầy đủ API của SSRS thông qua các đoạn mã script.-rsconfig: cấu hình và xác thực thông tin cách mà SSRS kết nối với ReportServer database.-RSKeyMgmt: quản lý việc mã hóa của SSRS sử dụng khi lưu trữ những dữ liệu mật

d.Custom Clients

Xây dựng các chức năng tùy biến trên client ngoài những công cụ chính có sẵn

Kết luận: qua chương này chúng ta có cái nhìn tổng quan về việc tổ chức cũng như cấu thành bộ phận của một hệ thống SSRS.Cần phải lắm bắt chương này để có được những tư duy logic trong hệ thống

Trang 9

CHƯƠNG II: TÁC GIẢ BÁO CÁO XÂY DỰNG TRUY VẤN

HIỆU QUẢ (AUTHORING REPORT: DESIGNING EFFICIENT

QUERIES)

SSRS cung cấp 1 môi trường cho việc phát triển và quản lý báo cáo trong môi trường gồm nhiều

dữ liệu thông tin.Những dữ liệu nguồn có thể là dữ liệu quan hệ (SQL Server, Oracle, MySQL)

và dữ liệu phi quan hệ (Active Directory, LDAP stores, Exchange Server).Các chuẩn ODBC, OLE DB,và NET rất tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu từ nhiều chỗ khác nhau miễn là hệ thống của bạn có các trình điều khiển có liên quan SSRS có thể truy cập được dữ liệu đó.Trong môi trường thiết kế báo cáo SSRS thì việc cấu hình các tập dưc liệu trong ổ đĩa là bước đầu tiên trongqui trình thiết kế báo cáo

Tuy nhiên trước khi giới thiệu các yếu tố của môi trường thiết kế báo cáo SSRS thì việc quan trọng nhất và là trái tim của bất kỳ báo cáo nào dù là Crystal Report, SSRS hay MicroAccess đó chính là truy vấn.Với bất kì một ứng dụng thiết kế báo cáo, phát triển 1 truy vấn trả về mô tả dữ liệu hiệu quả là chìa khóa thành công của báo cáo

Trong chương này sẽ trình bày các vấn đề sau:

-Các cơ sở dữ liệu là mục tiêu của truy vấn báo cáo.Bạn không thể đưa ra 1 truy vấn có hiệu quả trừ khi bạn hiểu rõ về thiết kế dữ liệu.Việc làm quen với dữ liệu của bạn là thật sự cần thiết trướckhi đưa ra 1 lược đồ chi tiết

-Làm sao để đưa ra các truy vấn cơ bản nhưng lại hiệu quả cho mục đích báo cáo.Đó là việc truy vấn dựa trên các ứng dụng thế giới thực

-Làm thế nào sử dụng SSMS để đánh giá hiệu suất truy vấn.Hiệu quả những truy vấn ban đầu là công cụ để tạo và đánh giá các truy vấn thực sự hiệu quả

-Làm thế nào để chuyển đổi tối ưu các truy vấn thành các tham số của stored proceduce.Điều nàygiúp cho hiệu suât của ứng dụng nhanh hơn thủ tục được cập nhật và đảm bảo ngay trên SQL Server

Trang 10

Giới thiệu về dữ liệu quan hệ

Dữ liệu quan hệ được trình bày dưới dạng bảng quan hệ.Một bảng gồm nhiều cột và nhiều hàng.Mỗi hàng là một đối tượng tham gia quan hệ và mỗi cột là một trường thuộc tính của đối tượng

Giới thiệu về lược đồ thiết kế

Ở đây sẽ đưa ra lược đồ thiết kế dữ liệu thực hiện trong ứng dụng quản lý y tế.Cơ sở dữ liệu thiết

kế cho ứng dụng gồm hơn 200 bảng nhưng để tiện cho việc học tập và nghiên cứu thì ta chỉ trích

ra và sử dụng tập con của dữ liệu đó gồm 8 bảng chính dùng cho việc truy vấn và lưu trữ thủ tục (stores proceduce) để tạo hóa đơn và gửi thanh toán vào tài khoản cho bệnh nhân và dựa vào dữ liệu này để tiếp tục xây dựng báo cáo cho các chương tiếp theo.Tám bảng chính như sau:

Trang 11

-Trx: bảng dữ liệu giao dịch chính lưu trữ các thông tin sử dụng dịch vụ của bệnh nhân.Các dịch

vụ này được tham chiếu tới bảng Services

-Services: Chi tiết các dịch vụ

-ServicesLogCtgry: các nhóm chính của dịch vụ đây là bảng chia các loại dịch vụ mỗi nhóm có thể có 1 hoặc nhiều Services

-Employee: thông tin chi tiết của nhân viên trong y tế

-Patient: Thông tin về bệnh nhân

-Branch: chi nhánh y tế

-ChargeInfor:Thông tin bổ sung

-Diag: kết luận chuẩn đoán cho bệnh nhân

Khái niệm cơ bản thiết kế truy vấn

Một truy vấn phải đạt được 3 yêu cầu sau:

-Các truy vấn phải có dữ liệu chính xác

-Truy vấn phải có khả năng mở rộng

-Truy vấn đa năng

Tạo một đồ họa truy vấn đơn giản

Ví dụ cung cấp báo cáo 10 chuẩn đoán phổ biến nhất xác định theo số lượng Services

Để tạo được truy vấn đồ họa giải quyết yêu cầu trên thì ta thực hiện như theo hình vẽ

Trang 13

Sau đó mở thiết kế truy vấn thực hiện các tác vụ thêm nối bảng và sắp xếp, nhóm như theo hình

Hoặc bạn có thể sử dụng truy vấn trực tiếp bằng các câu lệnh sau:

SELECT

TOP 10 COUNT(DISTINCT Patient.PatID) AS [Patient Count], Diag.Dscr AS

Diagnosis

FROM

Admissions INNER JOIN

Patient ON Admissions.PatID = Patient.PatID INNER JOIN

PatDiag ON Admissions.PatProgramID = PatDiag.PatProgramID INNER JOIN

Diag ON PatDiag.DiagTblID = Diag.DiagTblID

Trang 14

Tạo một truy vấn nâng cao

Tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện một truy vấn đưa ra chi phí trị liệu của bệnh nhân.Truy vấn này đòi hỏi phân tích nhiều dữ liệu hơn so với truy vấn trước đó bởi vì phải xử lý hàng ngàn hồ sơ chính vì vậy bạn phải đánh giá một cách tối ưu.Yêu cầu của bảng báo cáo đầu ra gồm các trường:

• Patient name and ID number

• Employee name, specialty, and branch

• Total service count for patient by specialty

• Diagnosis of the patient

ServicesLogCtgry.Service AS [Service Type],

SUM(ChargeInfo.Cost) AS [Estimated Cost],

Trang 15

Trx INNER JOIN

ChargeInfo ON Trx.ChargeInfoID = ChargeInfo.ChargeInfoID

INNER JOIN Patient ON Trx.PatID = Patient.PatID INNER JOIN

Services ON Trx.ServicesTblID = Services.ServicesTblID JOIN

Trang 16

Ở đây tên bí danh sử dụng AS sau đó là mệnh đề Select trỏ đến dữ liệu trả về.

Còn RTRIM để loại bỏ bất cứ khoảng trống nào theo sau

DATEPART để trích 1 phần trong định dạng ngày tháng năm

Qui tắc cụ thể của từ khóa có thể tra cứu thêm help để biết thêm chi tiết

Kiểm tra hiệu suất với SQL Server Management Studio (SSMS)

Vừa rồi chúng ta đã hoàn thành công việc phát triển truy vấn việc nhìn vào kết quả trả về để chúng ta có thể khẳng định được rằng tính đúng đắn và hiệu quả của truy vấn.Bạn có thể xem kếtquả truy vấn từ SSMS và có thể sửa đổi truy vấn trực tiếp từ SSMS.Khi chúng ta đã thành thục với việc đó thì chúng ta có thể tiến tới việc tiếp theo là lưu trữ thủ tục (Stores Proceduce)

Trang 17

Bây giờ chúng ta đã được dữ liệu truy vấn mong muốn.Để xác minh thời gian thực hiện ta cho chúng thực hiện lại nhiều lần để đưa ra thời gian gần đúng với thời gian tầm 6 giây đổ lại trong trường hợp này thì có thể chấp nhận được.Tuy nhiên chúng ta vẫn cần cố gắng cải thiện nó để có thể tạo ra Stores Proceduce.

Tối ưu hóa hiệu suất: Chia tải

Vì SSRS và T-SQL hỗ trợ nhiều chức năng thao tác trên nhiều định dạng dữ liệu chính vì vậy trong quá trình truy vấn báo cáo chúng ta nên sử dụng những chức năng này.Bạn có thể lựa chọn các truy vấn xử lý về số lượng.Quá trình truy vấn để lấy kết quả báo cáo bạn nên sử dụng thêm thực hiện lọc bổ sung (dùng Where) hay nhóm (Group by) hoặc tính (sử dụng các hàm tính như AVG, SUM) để truy vấn hoặc stored proceduce thực hiện nhanh hơn.Đối với những báo cáo mà

có nhiều người dùng truy cập đồng thời thì nên chia tải để hạn chế các động nên dữ liệu nguồn của máy chủ trong 1 số trường hợp

Trang 18

Trong truy vấn trên bằng việc sử dụng mệnh đề where lọc thì đã rút gon lại 54 kết thay vì hơn

5000 nghìn kết quả

Sử dụng tham số stored procedure

Bạn có thể sử dụng SSMS viết mã để tạo ra stored proceduce.Trong cơ sở sữ liệu để tạo ra thủ tục bạn chỉ cần kích chuột phải vào Stored Proceduce trong Programmability chọn New Stored Procedure.Lúc đó sẽ xuất hiện 1 cửa sổ chứa mẫu lệnh CREAT PROCEDURE:

CREATE PROCEDURE <Procedure_Name, sysname, ProcedureName>

Để hoàn thiện 1 stored procedure bạn chỉ cần đặt tên và đơn giản dán truy vấn Select của

bạn.Ngoài ra bạn có thể truy cập thiết lập một số tham số để hạn chế các kết quả dựa trên các tiêuchí:

-Dịch vụ thời gian (ngày và tháng)

-Các chi nhánh nơi nhân viên làm

SELECT name from sysobjects

WHERE name = 'Emp_Svc_Cost'

Trang 19

ServicesLogCtgry.Service AS [Service Type],

SUM(ChargeInfo.Cost) AS [Estimated Cost],

Branch on Trx.Branchid = Branch.BranchID INNER JOIN

ChargeInfo ON Trx.ChargeInfoID = ChargeInfo.ChargeInfoID

INNER JOIN Patient ON Trx.PatID = Patient.PatID INNER JOIN

Services ON Trx.ServicesTblID = Services.ServicesTblID INNER JOIN

ServicesLogCtgry ON

Trang 20

Services.ServicesLogCtgryID = ServicesLogCtgry.ServicesLogCtgryID INNER JOINEmployee ON ChargeInfo.EmployeeTblID = Employee.EmployeeTblID INNER JOINDiag ON ChargeInfo.DiagTblID = Diag.DiagTblID

WHERE

(Trx.TrxTypeID = 1) AND

(ISNULL(Branch.BranchID,0) = ISNULL(@BranchID,ISNULL(Branch.BranchID,0)))AND

When ( @ServiceYear is NULL) then 1

When ( @ServiceYear is NOT NULL)

AND @ServiceYear = Cast(DatePart(YY,ChargeServiceStartDate) as int)

When (@ServiceMonth is NULL) then 1

When (@ServiceMonth is NOT NULL)

AND @ServiceMonth = Cast(DatePart(MM,ChargeServiceStartDate) as int)

Then 1

ELSE 0

Trang 21

Sử dụng Case và ISNULL để xác định các tham số

Trong truy vấn trên bạn đã thêm vào mệnh đề WHERE để đánh giá các tham số.Bạn đã dùng hàm ISNULL và phát biểu Case để xác định giá trị của trường dữ liệu và tham số

(ISNULL(Branch.BranchID,0) = ISNULL(@BranchID,ISNULL(Branch.BranchID,0)))1=Case

AND

When ( @ServiceYear is NULL) then 1

When ( @ServiceYear is NOT NULL)

Trang 22

AND @ServiceYear = Cast(DatePart(YY,ChargeServiceStartDate) as int) then 1

ELSE 0

End

Kiểm tra procedure

Bước tiếp theo là phân quyền cho stored procedure trong SSMS bằng cách vào cơ sở dữ liệu Pro_SSRS và mở rộng thư mục Programmability.Ở đây chọn Stored Procedured kích chuột phải vào Emp_Svc_Cos(là procedure được tạo ở phần trên), rồi chọn Properties.Lúc này xuất hiện trang thuộc tính cho phép bạn cấp phát quyền.Trong trường hợp này chúng ta click Add trên trang Permission tìm Public trong danh sách cà thực hiện cấp phân quyền

Bạn có thể kiểm tra procedure trực tiếp trong SSMS bằng lệnh sau:

EXEC Emp_Svc_Cost

Trang 23

CHƯƠNG III: SỬ DỤNG REPORT DESIGNER

Tìm hiểu các yếu tố của BIDS

Trong BIDS sẽ có 1 hoặc nhiều project chứa tất cả các báo cáo và dữ liệu nguồn chia sẻ.Chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo một project và solution

Mở BIDS chọn File->New->Project.Lúc này sẽ hiện ra hộp thoại New Project.Chọn Report Server Project đặt tên và đường dẫn lưu sau đó ấn OK

Có thể truy cập Solution Explore bằng cách click View->Solution Explore.Để xem thuộc tính của Project thì bạn chọn vào Project cần xem chuột phải và ấn vào Properties.Chúng ta sẽ thấy máy chủ Web

Trang 24

Bạn có thể sắp xếp các tool cũng như khung nhìn thuận theo cách nhìn của bạn

Ngày đăng: 23/10/2014, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w