Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin
Trang 1AS-Interface
Trang 2z AS-i : Actuator Sensor Interface
z Trong CN 80% các cảm biến và cơ cấu chấphành làm việc với các biến logic
z Nối mạng giữa chúng phải đảm bảo yêu cầu
về giá thành, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng
Trang 3z Khả năng đồng tải nguồn
z Khả năng chống nhiễu cao nhưng không đòihỏi chất lượng đường truyền dẫn tốt
z Cấu trúc mạng đường thẳng hay cây
z Các thành phần giao diện thực hiện với giá
cả thấp
z Bộ nối phải nhỏ , gọn, đơn giản, giá thànhhợp lý
Trang 4AS-i
Trang 5AS-i Kiến trúc giao thức
z Giao tiếp giữa các bộ điều khiển và các thiết
bị cảm biến, cơ cấu chấp hành
z Trao đổi dữ liệu thuần tuý, số lượng nhỏ
z Nâng cao hiệu suất, đơn giản thực hiện -> sửdụng lớp vật lý trong mô hình hệ mở
Trang 7AS-i Cấu trúc mạng
z Tuý chọn theo yêu cầu, vị trí, phạm vi đi dây
z Daisy-chain, Trunk-line/drop-line
z Cấu trúc hình cây
z Có thể phân bố đều hay tham gia theo nhóm
z Không yêu cầu điện trở đầu cuối (terminator)
Trang 8z Trạm chủ duy nhất có thể là: PLC, PC, hay
bộ ĐK CNC, bộ nối field bus
z Trạm tớ là bộ nối tích cực ghép với 4 AS thông thường hay các AS có AS-i
z Nối trực tiếp hay qua các bộ chia
Trang 9AS-i
Trang 10z Chiều dài tổng là 100m Mở rộng bằng các
bộ repeater
z Trạm tớ tối đa 31 trạm ->124 thiết bị
z Thực hiện truyền hai chiều cho phép trạmchủ quản lý tối đa 124 kênh vào số và 124 kênh ra số
Tốc độ truyền qui định 167kbps (6us/1 bit)
Trang 11AS-i
Trang 13AS-i Cơ chế giao tiếp
z Theo cơ chế Master/Slave
z Trong một chu kỳ bus Master trao đổi với
slave một lần theo phương pháp hỏi tuần tự(polling)
z Trạm chủ gửi bức điện có chiều dài 14 bit, 5bit địa chỉ và 5 bit dữ liệu
z Nhận tín hiệu trả lờ trong t/g định trước
z Bản tin trả lời có chiều dài 7 bit, 4 bit dữ liệu
Trang 14z Chu kỳ bus phụ thuộc vào số trạm
z Chu kỳ bus tối đa là 5ms với 31 trạm
z M/S cho mạch ghép nối trạm tớ đơn giản, giáthành thực hiện thấp
z Hệ thống linh hoạt
z Có thể gửi riêng tín hiệu không trả lời khôngcần lặp lại cả chu kỳ
Trang 15z Có thể gửi các thông báo khác mà không ảnhhưởng đến chu kỳ bus
z 9 loại thông báo: hai phục vụ truyền số liệu
và tham số, hai dùng để đặt địa chỉ, năm sửdụng để nhận dạng và xác định trạng thái
trạm Slave
Trang 16AS-i Cấu trúc bức điện
Trang 17AS-i
Trang 18z Giữa yêu cầu và trả lời cần thời gian nghỉ từ3-8 bit.
Trang 19AS-i Mã hoá bit
z Cáp hai dây thường suy hao mạnh khi tần sốtăng, nhiễu CN nhiều -> hạn chế dải tần củatín hiệu
z Đơn giản, hiệu suất cao, khả năng đồng bộnhịp, phối họp phát hiện lỗi
z APM ( Alternate Pulse Modulation)
Trang 20AS-i
Trang 22AS-i Bảo toàn dữ liệu
z Bản tin ngắn, hiệu suất cáo
z Kiểm tra chẵn lẻ và mã hoá bit họp lý
z Trong một chu kỳ bit (6uS) bên thu lấy mẫutín hiệu 16 lần, mỗi chu kỳ phải có một hay hai xung, các xung kế tiếp phải đảo chiều -> chỉ có tín hiệu dạng này mới được nhận
z Bức điện có chiều dài cố định, ngăn bởi cáct/g nghỉ-> sai lệch cũng được phát hiện
Kiểm tra chẵn lẻ