- Xác định tương quan trội – lặn: P: Thân cao x thân thấp F1: Toàn thân cao => F1 thu được toàn đậu thân cao, thì tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp... Ví dụ 1: Ở cá
Trang 31 Hướng dẫn cách giải bài tập:
I.Lai một cặp tính trạng:
- Dạng 1: Biết kiểu hình của P Xác định tỉ
lệ KG ở F 1 và F 2 ?
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Xác định KG của P
- Bước 4: Viết sơ đồ lai
Trang 4Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ KG và
KH ở F1 và F2 Biết rằng tính trạng chiều cao do một cặp gen qui định
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Xác định KG của P
- Bước 4: Viết sơ đồ lai
Trang 5- Xác định tương quan trội – lặn:
P: Thân cao x thân thấp
F1: Toàn thân cao
=> F1 thu được toàn đậu thân
cao, thì tính trạng thân cao là
trội hoàn toàn so với thân thấp
- Vì sao em xác định F 1 mang tính trạng trội?
- Vì sao em xác định F 1 mang tính trạng trội?
- Quy ước gen:
Gen A: quy định thân cao
Gen a: quy định thân thấp
=> KG đậu thân cao TC: AA
=> KG đậu thân thấp TC: aa
- Sơ đồ lai:
P: AA x aa G: A a
F1: Aa -TLKH: 100% thân cao
- TLKG: 100% Aa
- Hãy xác định tính trạng trội – lặn?
- Hãy xác định tính trạng trội – lặn?
F1 tự thụ phấn, ta có sơ đồ lai:
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: A , a
F2: AA : 2Aa : aa TLKH: 75% cao : 25% thấp TLKG: 25% AA: 50%Aa: 25% aa
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Xác định KG của P
- Bước 4: Viết sơ đồ lai
Trang 61 Hướng dẫn cách giải bài tập:
I.Lai một cặp tính trạng:
- Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định KG, KH ở P.
- Dạng 1: Biết kiểu hình của P Xác định tỉ
lệ KG ở F 1 và F 2 ?
Trang 7- Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định KG, KH ở P.
- Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F : ( 3: 1 ) >
F : ( 1: 1 ) >
F : ( 1: 2: 1 ) >
P : Aa x Aa
P : Aa x aa
P : Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)
Trang 8Ví dụ 1: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với mắt đỏ (quy định bởi gen a)
P : Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ F1 : 51% cá mắt đen, 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào?
- Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F : ( 3: 1 ) > P : Aa x Aa
F : ( 1: 1 ) > P : Aa x aa
F : ( 1: 2: 1 ) > P : Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)
Trang 9- Ví dụ 2: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa) b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa) c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa) d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
Trang 10Gen A: mắt đen (trội hoàn toàn)
Gen a: mắt xanh
F1: mắt đen : mắt xanh > P ?
- Để sinh ra người con mắt
xanh (aa) > bố cho 1 giao tử
(a) và mẹ cho 1 giao tử (a)
- Để sinh ra người con mắt
đen (A-) > bố hoặc mẹ cho
1 giao tử (A)
Mẹ mắt đen x bố mắt đen (Aa) (Aa)
Mẹ mắt xanh x bố mắt đen (aa) (Aa)
Đáp án: Chọn câu b, c
Đáp án: Chọn câu b, c
Trang 11I.Lai một cặp tính trạng:
1 Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: Biết kiểu hình của P Xác định tỉ
lệ KG ở F 1 và F 2 ?
- Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định KG, KH ở P
2 Bài tập vận dụng:
Trang 12Bài 1: Ở chó, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài.
P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?
a/ Toàn lông ngắn
b/ Toàn lông dài
c/ 1 lông ngắn : 1 lông dài
d/ 3 lông ngắn : 1 lông dài
Hãy biện luận và cho
kết quả?
Theo đề bài, tính trạng lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài
P: lông ngắn TC x lông dài (AA) (aa) F1: Aa
Chọn câu a
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Xác định KG của P
- Bước 4: Viết sơ đồ lai
Trang 132 Bài tập vận dụng:
Bài 2: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà
chua, người ta thu được kết quả sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đõ thẫm > F1: 75% thân đỏ thẫm :
25% thân xanh lục.
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trong các công
thức lai sau đây:
a/ P : AA x AA
b/ P : AA x Aa
c/ P : AA x aa
d/ P : Aa x Aa
Từ kết quả:
F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục
P : Aa x Aa (Theo QLPL)
Trang 142 Bài tập vận dụng:
Bài 3: Ở cây dâu tây, khi cho lai cây quả hồng với nhau, thế hệ sau thu được 24,3% đỏ, 51,7% hồng, 25% trắng Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trong
các công thức lai sau đây:
a/ P : HH x HH
b/ P : Hh x Hh
c/ P : HH x hh
d/ P : hh x Hh
Trang 15- Cách giải:
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Xác định KG của P
- Bước 4: Viết sơ đồ lai
Trang 16- Xem lại bài 4, 5 “Lai hai cặp tính trạng”.
- Làm bài tập 3 trang 22 SGK.
- Đọc trước bài tập 5 trang 23 SGK.
- Xem lại bài 4, 5 “Lai hai cặp tính trạng”.
- Làm bài tập 3 trang 22 SGK.
- Đọc trước bài tập 5 trang 23 SGK.
Trang 181 Phép lai tạo ra F2 có tỉ lệ
KH 1 thân cao : 1 thân thấp là:
a/ F1: AA x Aa
b/ F1: Aa x Aa
c/ F1: aa x Aa
d/ F1: Aa x AA
2 Phép lai cho con F2 có tỉ
lệ 3 thân cao: 1 thân thấp là: a/ P : AA x AA
b/ P : AA x aa c/ P :Aa x Aa d/ P : AA x Aa