1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giới thiệu ngôn ngữ UML

24 325 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tuy nhiên phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả đối với những dự án phần mềm lớn và tính tái sử dụng thấp • Phương pháp luận phát triển phần mềm hướng đối tượng ra đời vào thập niên 90 và

Trang 1

GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ UML

GV : TS Trương Quốc Định

Trang 2

Giới thiệu môn học

• Tên môn học: Ngôn ngữ mô hình hóa UML - CT165

Trang 3

Tài liệu tham khảo

Stt Tựa Thông tin chi tiết

1 UML 2 của Benoit Charoux, Aomar Osmani, Yann

Thiery-Mieg, NXB Pearson Education France, 2005.

2 UML par la pratique- Etude de cas et

exercices corrigés của Pascal Roques, XB lần 2, NXB Eyrolles, 2001

3 UML pour l’analyse d’un systeme

d’information của Chantal Morley, Jean Hugues, Bernard Leblanc, XB lần 2, NXB Dunod, 2002

4 Phân tích thiết kế hướng đối tựơng

bằng UML của Đặng Văn Đức, NXB Giáo dục, 2002

5 Modélisation objet avec UML của Pierre-Alian Muller, Nathalie Gaertner, XB lần

2, NXB Eyrolles, 2004

6 Object-oriented analysis David William Brown, NXB John Wileys & Sons,

2002

7 Trang web của OMG http://www.omg.org

8 Slide bài giảng UML của Cô Phạm Thị Xuân Lộc

Trang 4

Tài liệu tham khảo (tt)

9 The object-oriented development

process của Tom Rowlett, NXB Prentice Hall PTR, 2001

10 A introducton to object-oriented

analysis- Objects in plain English của David Willia Brown, NXB John Wileys & Sons, 2002

11 Objects¸ components and frameworks

with UML của Desmond Francis D’Souza, Alan Cameron Wills, NXB Addison – Wesley, 1999

12 Software reuse- Domain analysis and

design process của Jag Sodhi, Prince Sodhi, NXB McGraw- Hill, 1999

13 La démarche objet- Concepts et outils của Max Bouché, NXB Afnor, 1994

14 Object models- strategies, patterns &

applications của Peter Coad, NXB Prentice-Hall, 1997

15 Modern system analysis & design của Jeffrey Hoffer, Joey F.George, Joseph S

Valacich, NXB Prentice-Hall, 2002

Trang 5

Lịch sử phương pháp luận PTHT

• Phương pháp hướng cấu trúc được xem là phương pháp chuẩn phát triển phần mềm vào thập niên 70- 80.

• Tuy nhiên phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả đối với những dự án phần mềm lớn và tính tái sử dụng thấp

• Phương pháp luận phát triển phần mềm hướng đối tượng ra đời vào thập niên 90 và nhanh chóng trở nên phổ biến

Trang 6

Lịch sử phương pháp luận PTHT (tt)

• Phương pháp hướng cấu trúc

– Là phương pháp thiết kế từ trên xuống (top-down) : Chia bài toán lớn thành các bài toán con, mỗi bài toán con giải quyết một vấn đề nhất định

Trang 7

Lịch sử phương pháp luận PTHT (tt)

• Hướng đối tượng

– Tư duy theo cách ánh xạ các thành phần của hệ thống vào các đối tượng ngoài đời thực.

– Ứng dụng được chia thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau.

– Mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ dữ liệu và các hoạt động của nó.

– Hệ thống được xây dựng bằng cách ghép nối các đối tượng lại với nhau thông qua các mối quan hệ cũng

như sự tương tác giữa chúng.

– Ưu điểm:

• Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn do tính đặc thù của phương pháp lập trình hướng đối tượng

• Phù hợp với các hệ thống lớn do chỉ chú trọng việc xác định đối tượng và các hành vi có liên quan

Trang 8

Lịch sử phương pháp luận PTHT (tt)

• Các nguyên tắc cơ bản của hướng đối tượng

– Trừu tượng hóa

• Thực thể phần mềm được trừu tượng hóa thành các đối tượng, các đối tượng được trừu tượng hóa thành các lớp

với thuộc tính và phương thức tương ứng Các lớp được

trừu tượng hóa thành cac lớp kế thừa.

– Tính đóng gói

• Các đối tượng có những phương thức và thuộc tính riêng

• Việc Cài đặt các đối tượng độc lập với nhau

• Cài đặt hệ thống độc lập với người sử dụng

– Tính phân cấp

• Phân cấp theo các cấp độ trừu tượng từ cao đến thấp

Trang 9

Lịch sử phương pháp luận PTHT

• Các khái niệm cơ bản của hướng đối tượng

– Đối tượng : biểu diễn cho một thực thể vật lý, một thực thể khái niệm hay một thực thể phần mềm.

– Lớp : là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các

thuộc tính, hành vi và các mối quan hệ Đối tượng là thể

hiện của một lớp và lớp là định nghĩa trừu tượng của đối tượng.

– Thành phần : là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ vai trò nhất định trong hệ thống.

– Gói : là cách tổ chức các thành phần, phần tử hệ thống thành các nhóm Tập hợp các gói có thể tạo nên một hệ thống con.

– Kế thừa : một lớp có thể sử dụng lại thuộc tính, phương thức của một hoặc nhiều lớp khác.

Trang 10

phải hiểu được

• Mô hình này cũng được sử dụng để xác định các yêu cầu của người dùng đối với hệ thống và giúp chúng đánh giá tính khả thi của dự án.

• Mô hình thường được mô tả bằng ngôn ngữ trực quan, có nghĩa là đa phần các thông tin được thể hiện bằng các ký hiệu đồ họa và các kết nối giữa chúng.

Trang 12

– Lập sưu liệu (document)

các hệ thống thông tin sử dụng khái niệm đối tượng.

Trang 13

Vì sao chọn UML? (tt)

• Đặc tả

– Trong quá trình phát triển hệ thống chúng ta

cần "giao tiếp" với các mô hình của hệ thống

• → phương pháp, công cụ giao tiếp phải chuẩn mực, dùng chung, không mơ hồ.

– Dễ dàng có được nếu dùng UML.

Trang 16

Vì sao chọn UML? (tt)

• Sưu liệu

– Sử dụng UML theo cách phù hợp sẽ có thể tạo được tập sưu liệu như là bản thiết kế hoàn chỉnh của hệ thống.

Trang 17

Lịch sử phát triển UML

Booch ´91 Booch ´93 Unified Method 0.8

UML 1.0

OMT - 2 OMT - 1 OOSE

UML 0.9 & 0.91 OOPSLA ´95

June ´96 & Oct ´96 Publication of UML 1.1 September ´97

Other methods

public

feedback

Publication of UML 1.0, Jan ´97

UML 2.0

Publication ´01 Publication circa ´05

Trang 18

Giới thiệu UML

• Các khái niệm trong UML

• Ý nghĩa của mô hình đối với PTHT

– Nắm bắt chính xác yêu cầu của hệ thống cần phát triển – Thể hiện tư duy về thiết kế hệ thống

– Giúp làm chủ các hệ thống phức tạp.

Trang 19

Giới thiệu UML (tt)

• Các khái niệm trong UML

– Hướng nhìn (view) : Là tập con các biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệ

Trang 20

Giới thiệu UML (tt)

• UML và các giai đoạn phát triển hệ thống

– Preliminary Investigation: Sử dụng các use cases mô tả các yêu cầu của người dùng Phần mô tả use case xác định các yêu

cầu, phần diagram thể hiện mối quan hệ và giao tiếp với hệ

– Design: Kết quả phần analysis được phát triển thành giải pháp

kỹ thuật Các lớp được mô hình hóa chi tiết để cung cấp hạ tầng

kỹ thuật như giao diện, nền tảng cho database, … Kết quả phần Design là các đặc tả chi tiết cho giai đoạn xây dựng phần mềm.– Development: Mô hình Design được chuyển thành code Lập trình viên sử dụng các biểu đồ UML trong giai đoạn Design để hiểu vấn đề và tạo code

– Test : Sử dụng các biểu đồ của các giai đoạn trước để kiểm thử

hệ thống

Trang 21

Giới thiệu UML (tt)

• Các loại sơ đồ trong UML

Trang 22

Giới thiệu UML (tt)

S đ ơ ồ đóng gói

Package diagram

S đ ơ ồ tri n khai ể

Deployment diagram

S đ ơ ồ thành tố

Component diagram

Trang 23

Giới thiệu UML (tt)

• Sơ đồ lớp (class diagram)

– Chỉ ra các lớp đối tượng trong hệ thống.

– Các thuộc tính và phương thức của từng lớp.

– Mối quan hệ giữa các lớp.

• Sơ đồ đối tượng (object diagram)

– là một phiên bản của sơ đồ lớp.

– Chỉ ra một loạt các đối

tượng thực thể của lớp, thay vì các lớp.

– Một sơ đồ đối tượng vì vậy

là một ví dụ của sơ đồ lớp, chỉ ra một bức tranh mà hệ thống có thể có tại một thời điểm nào đó.

Trang 24

Giới thiệu UML (tt)

• Sơ đồ cấu trúc phức

(Composite structure diagram)

– Chỉ ra cấu trúc nội tại của một lớp

sơ đồ UML nào

– Thường dùng để đóng gói cho

sơ đồ lớp và sơ đồ use case

Ngày đăng: 22/10/2014, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ UML nào - Giới thiệu ngôn ngữ UML
n ào (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w