1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

IndustrialCommunications and networking

84 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 734,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin

Trang 1

Chapter 2

Industrial Communications and

Networking

Trang 2

‰Giới thiệu một số mô hình/chuẩn truyền tin trong công nghiệp:

Trang 3

2.1 Khái niệm về truyền tin trong môi trường công nghiệp (TTCN):

• Là mạng máy tính với số nodes và phạm vi địa

lý hạn chế, thông tin trên mạng là các số đo,

các trạng thái và các lệnh điều khiển, gắn với các quá trình thực, với độ tin cậy cao, khả năng chịu nhiễu tốt

• Có khả năng kết nối với các mạng máy tính

thông thường để khai thác được các đặc tính

ưu việt về remote và database

• Topologies: Daisy chain, Ring, Bus, Star, Tree

Trang 4

• Giao thức: (Kỹ thuật ghép nối) thường dùng các giao thức các tầng phía thiết bị (Transport

Oriented Protocols)

• Bảo toàn thông tin – trong mô hình OSI, lớp 2:

ƒ Phân loại lỗi:

– Lỗi không phát hiện được – Phát hiện được nhưng không sửa được và – Phát hiện và sửa được

ƒ Phân tích và đánh giá lỗi: Chech sum, CRC, Parity

ƒ Đánh giá theo:

– Xác xuất xuất hiện, – Thời gian xuất hiện, – Theo điều kiện môi trường, – Theo tác động của đối tượng

Trang 5

ƒ Parity: cho từng byte/character

ƒ Parity kép: cho 1 packet Tính Parity và XOR dọc theo gói tin => phát hiện lỗi và sửa lỗi nếu xác suất nhỏ

ƒ CRC: phần cứng, vi mạch

ƒ Check sum: phần mềm

Trang 6

‰Các chuẩn truyền thông tin:

ƒ Electrical Only Standards: EIA 422, EIA 485

ƒ Signal Quality Standards…

‰Tín hiệu:

• Single End, RS232

• Differential, RS 422/485, MultiDrop, Hình 201

Trang 8

2.2 Standard Buses:

2.2.1 AS-i bus:

‰ Actuator Sensor Interface

‰ Các (11) hãng Châu Âu hợp tác phát triển

Hình 202 Ví trí AS-I bus trong hệ thống mạng CN

Trang 9

2.2.1.1 Khái niệm mạng AS-i:

diện kết nối các cảm biến và cơ cấu chấp hành ở tầng thấp nhất (field level) trong

một hệ thống tự động

2.2.1.2 Hoạt động của hệ thống mạng AS-i:

mạng

AS-i Mạng AS-i là mạng Single Master/ Multi

Slaves: Trong mạng AS-i chỉ có một master

việc trao đổi dữ liệu với các slaves trong mạng, thông qua cơ chế polling các slave liên tiếp và chờ đợi trả lời

Topology của mạng: Mạng AS-i có thể có dạng

đường thẳng, hoặc dạng cây

Trang 10

Hình 202a Cấu trúc một mạng AS-i

Trang 11

Hình 203 Cấu trúc mạng AS-i

Trang 12

Thời gian vòng quét: AS-i Master cần 5ms để

trao đổi dữ liệu số với 31 nút mạng - polling,

analog (12 bit sensor) cần 6 vòng quét - 30ms

Tốc độ truyền thông: Fixed 167Kbps

Thành phần nút mạng: Mỗi nút mạng có thể là

các sensor/actuator theo chuẩn AS-i, hoặc các AS-i I/O module cho phép kết nối nhiều nhất với

4 sensor/actuator nhị phân

Khoảng cách mạng: Độ dài cáp truyền trong

mạng AS-i là không lớn, khoảng cách tối đa

300m, với 2 repeater max Lượng thông tin nhịphân không lớn

Trang 13

‰Chế độ địa chỉ:

• Chế độ địa chỉ thông thường, 1 Master có thểquản lý 31 slaves (4I/4O), cho phép kết nối với

124 sensors/actuators

• Chế độ mở rộng (A/B), một master có thể quản

lý 62 slaves (4I/3O), kết nối được với 186

actuator hoặc 248 sensor

Mỗi slave AS-i được gán một địa chỉ, lưu trong

EPROM của slave đó Địa chỉ có thể được đặt

do AS-i Master hoặc dùng một thiết bị đặt địa chỉ chuyên dụng (mỗi slave chỉ có thể được đặt địa chỉ 15 lần)

Trang 14

‰ Cơ chế giao tiếp:

ƒ AS-i hoạt động kiểu Master/Slave Trong một chu kì quét bus, Master thực hiện trao đổi dữ liệu với mỗi slave một lần

ƒ Master gửi message 14 bit (5 bit địa chỉ Slave và 5 bit thông tin - dữ liệu output hoặc mã gọi hàm), rồi chờ đợi slave trả lời

ƒ Message trả lời của slave 7 bit [4 bit thông tin (dữ liệu đầu vào hoặc kết quả thực hiện hàm)]

ƒ Thời gian một chu kì bus phụ thuộc vào số lượng slave.

ƒ Master có thể gửi kèm một số thông báo khác Có tất

Trang 15

‰Cấu trúc message từ Master

• 0-CB-A4-A3-A2-A1-A0-I4-I3-I2-I1-I0-P-1

ƒ Bit 0: đầu Message Bit 1: cuối Message

ƒ CB: Bit điều khiển P: Bit Parity

ƒ A4-A0: Slave Addr I4 - I0:to Slave

• 0-S3-S2-S1-S0-P-1

ƒ Bit 0: đầu Mess Bit 1: cuối Mess.

ƒ Bit S3-S0: to Master P: Bit Parity

‰Kỹ thuật truyền:

• Kỹ thuật mã hoá chọn dải tần số truyền, tự đồng

bộ theo cơ chế APM (Alternate Pulse

Modula-tion) cho phép loại nhiễu => có độ tin cậy cao

Trang 16

‰Kiểm soát lỗi:

• Trong 1 chu kì bit 6μs (chu kì bus 5ms), tín hiệu trên đường truyền được receiver senses 16 lần Theo phương pháp điều chế APM đã nói, trong

mỗi chu kì bit phải có một hoặc hai xung và các xung kế tiếp phải đảo chiều Như vậy chỉ có các tín hiệu có dạng này mới được nhận và giải mã, ngược lại sẽ được coi là nhiễu và sẽ bị loại bỏ

• Mỗi Mess chiều dài cố định, có bit đầu, bit cuối và

có khoảng thời gian nghỉ, => phát hiện tín hiệu sai lệch Ngoài ra, các bit truyền còn có bit chẵn lẻ

parity để phát hiện lỗi

Trang 18

‰ Repeater/Extender

• Repeater/ Extender: Prolongation, max 100m Max 300m with 2 repeaters

cách ly về điện với Extender

• Mở rộng chiều dài mạng thêm được 100m

• Chỉ cần nguồn cung cấp ở phía không nối với Master

Trang 19

‰ Power Supply Unit:

• Nguồn cấp dc có độ ổn định, tin cậy cao cho mọi thiết bị mạng AS-i chuẩn và các sensor nối vào mạng.

• Normal Actuators không lấy nguồn từ AS-i cable, mà thường được cấp nguồn riêng.

‰ Addressing Device:

• Là thiết bị gán địa chỉ và chẩn đoán (offline).

• Address: 1 đến 31 (hoặc 1A đến 31A) và Ext (1B đến 31B) Các thiết bị mới xuất xưởng có địa chỉ 0

• Các Master hỗ trợ chế độ địa chỉ mở rộng phải nối với các slave có chế độ địa chỉ mở rộng

• Trên một mạng không thể có hai thiết bị có cùng địa chỉ.

‰ AS-i Master: Phần sau

Trang 20

‰ AS-i Gateway:

• AS-i Gateway (Distributed I/O) là các thiết bị cho phép nối mạng AS-i với các thiết bị ở mạng

khác, cũng là một Master, đóng vai trò làm chủ đối với mạng AS-i bên dưới và là Slave của

mạng trên (thường là PROFIBUS)

• Là các module ghép nối với các cơ cấu chấp

hành và cảm biến nhị phân, được lắp đặt trực tiếp tại hiện trường

Compact Module: Module kết nối với các cơ cấu

chấp hành và cảm biến làm việc trong môi

trường khắc nghiệt

Trang 21

‰ Motor Starter và load branch:

• Motor Starter: Thiết bị khởi động động cơ Mọi cơ cấu động lực và kết nối mạng AS-i đều được tích hợp chỉ trong thiết bị này.

• Load Branch: Thiết bị khởi động băng tải, được đặc trưng bởi 1 đầu vào, 2 đầu ra nối với thiết bị chấp

hành.

‰ Proximity switch:

• Dùng để nhận biết, đếm sản phẩm, được dùng trong các dây chuyền sản xuất Gồm:

Cảm biến từ và cảm biến siêu âm được dùng để phát hiện vật thể lớn với khoảng cách tương đối xa, như trong một dây

chuyền rửa xe tự động

Trang 22

‰Logic module LOGO:

• Là thiết bị slave của mạng AS-i song xử lý được các phép logic, cho phép thực hiện một số quy trình tự động nhỏ, đơn giản

‰Một số thiết bị hỗ trợ như:

Push button and indicator light: Bộ nút bấm và

đèn báo

Counter module: Module đếm

Ground fault detection module: Module kiểm tra

lỗi nối đất

Overvoltage protection module: Module bảo vệ

chống quá áp

Trang 23

Hình 204 Siemens LOGO!

Trang 24

2.2.1.4 AS-i Masters:

Hình 205 AS-I Master

Trang 25

• Thiết bị truyền thông AS-i như CP243-2 (cho S7 200) và CP 342-2 (cho S7 300)

‰ Standard AS-i Master và Extended AS-i Master:

• Extended AS-i Master: 62 Slave với chế độ địa chỉ mở rộng A/B, Standard AS-i Master chỉ hỗ

trợ được 31 slave

• Nối mạng với Extended AS-i Master phải là các slave có chế độ địa chỉ mở rộng, nối mạng với Standard AS-i Master phải là các Standard

Slaves

Trang 26

2.2.2 Profibus:

Hình 206 Sơ đồ mạng Profibus

Trang 27

2.2.2.1 Khái niệm Mạng PROFIBUS:

mạng truyền thông tại hiện trường (cell and field area) theo chuẩn EN 50170-1-2, DIN

19245, kết nối các thiết bị vào ra phân tán (distributed I/O), các thiết bị truyền động

(drives) với các bộ điều khiển khả trình,

như PC hoặc SIMATIC S7.

2.2.2.2 Các giao thức PROFIBUS:

Bao gồm DP, PA, FMS và FDL.

Trang 28

‰PROFIBUS DP (Decentralized Periphery)

• Là giao diện chuẩn để trao đổi thông tin giữa

trạm SIMATIC S7/M7/C7 với các thiết bị hiện

trường phân tán (SIMATIC ET- 200), trong đó

các DP Master và Slave trao đổi dữ liệu vào/ra ít, tốc độ cao

• Khoảng cách truyền lớn và độ tin cậy cao

• DP Slave: là thiết bị hiện trường tương thích với các module vào/ra được kết nối qua giao diện

PROFIBUS DP (CP, IM) với bộ điều khiển trung tâm

• Đ/v Chương trình điều khiển trung tâm, các thiết

bị phân tán được đánh địa chỉ như các thiết bị

trung tâm

Trang 29

‰ PROFIBUS PA (Process Automation)

• IEC 61158 - 2, kết nối các thiết bị vận hành trong môi trường khắc nghiệt, đòi hỏi độ an toàn dữ liệu cao

• Cho phép truyền dữ liệu và nguồn cấp trên cùng một đường truyền duy nhất.

• Topology: Star/ Line/ Tree.

• Tốc độ truyền: Fixed 31.25 kbps.

• Mạng PROFIBUS PA được kết nối với PROFIBUS DP qua các bộ chuyển đổi DP/PA Coupler hay DP/PA Link, trong đó DP/PA Coupler chỉ hoạt động như protocol

Converter,

• Kết nối nhiều nhất 5 cơ cấu chấp hành, còn DP/PA Link hoạt động như một slave của mạng DP

Trang 30

‰ProFiBus FMS (Fieldbus Message

• Ưu điểm: Dữ liệu có cấu trúc được truyền đi ở

một định dạng trung lập, không phụ thuộc thiết bịtruyền (non-device specific format) và sau đó lại được chuyển đổi thành định dạng tương ứng

thiết bị nhận (device-specific format) ở đầu kia

• PROFIBUS FMS và PROFIBUS DP sử dụng

cùng một kĩ thuật truyền và cùng giao thức truy nhập bus, do đó có thể hoạt động đồng thời

Trang 31

‰PROFIBUS FDL (Fieldbus Data Link):

• Là giao thức truyền thông với các thiết bị tương thích các hệ S5 để trao đổi dữ liệu với các

mạng con

Trang 32

‰Tổ chức mạng: dạng Master/Slave,

• Master của mạng là các module truyền thông

DP (như CP 342-5 - cho CPU S7 300)

• Topology: Star, Tree, Line

• Tín hiệu: vi sai, RS 485 hoặc Optic

• Thời gian xử lý một vòng quét 1ms với tốc độtruyền là 12Mbps và 5ms với tốc độ truyền 1.5Mbps

Trang 33

Hình 207 Profibus

Trang 34

‰ Kết nối với mạng PROFIBUS DP qua các DP/PA Coupler hoặc DP/PA Link + Coupler (khi đó DP/PA Link là slave của mạng DP nhưng là Master của

mạng PA)

Trang 35

‰ Môi trường truyền:

• Cáp xoắn hai dây có bọc (trở kháng 150Ω)

• Cáp xoắn có bọc + bảo vệ trong (đ/v PROFIBUS PA) cho môi trường khắc nghiệt, IEC 61158

• Cáp quang: loại trừ được nhiễu điện, tổn hao

năng lượng rất thấp Cáp quang được chế tạo từchất liệu nhựa hoặc thuỷ tinh, có thể sử dụng

in/out door, khoảng cách >10km

• Truyền không dây (InfraRed Technology): Số liệu được truyền thông qua Module ILM (Infrared Link Module) có khoảng cách truyền tối đa là 15m

Trang 36

‰Cơ chế truyền:

Token Bus

ƒ Nếu mạng nhiều active nodes (masters) tạo thành một mạng Token Ring logic với thứ tự xác định theo địa chỉ của node đó Mỗi active node mạng tự nhận biết được các active node khác.

ƒ Quyền truy nhập: “Token” là một frame đặc biệt được truyền lần lượt giữa các active node trong mạng Token Ring.

ƒ 1 node nhận được token (được gắn địa chỉ trong token), nó có thể gửi các frame và chỉ được giữ token trong 1 khoảng thời gian xác định - token holding time) được kiểm soát bởi token timer Khi Time Out, node mạng đó chỉ được quyền gửi đi một thông điệp dạng ưu tiên cao.

Trang 37

ƒ Active node giữ token có kết nối tới các passive

node để trao đổi dữ liệu với slave kiểu polling hoặc gửi dữ liệu đến slaves.

ƒ Khi một active node nhận token mà không có yêu cầu trao đổi dữ liệu, nó chuyển token sang active node tiếp theo

ƒ Các passive node không có token

ƒ Các node có thể được thêm vào hay loại bỏ trong quá trình hoạt động

Trang 38

• Slave gửi lên cho Master trạng thái, dữ liệu thu thập được và kết quả thực hiện các lệnh của Master.

Trang 39

2.2.2.3 Các dạng vật lý của ProFiBus:

‰ Mạng cáp quang:

HÌnh 208 mạng cáp quang của Profibus

Trang 40

• Đặc điểm mạng cáp quang:

truyền > 10km)

• Các thiết bị mạng cáp quang:

mạng hoặc các segment RS 485 không quá 31 node vào mạng cáp quang.

quang, có 1 giao diện RS 485 và 1 hoặc 2 giao diện cáp quang.

là cáp quang thuỷ tinh, cáp quang plastic, cáp PCF FOC, glass FOC

Trang 41

‰Mạng không dây:

• Module ILM được sử dụng để kết nối không dây các slave riêng lẻ hoặc slave segments, cho

phép điều khiển và truyền thông với các thiết bị

di động, max 1.5Mbps, 15m Tia hồng ngoại

dùng để truyền dữ liệu được phát trong dải

+/-100 so với trục thẳng

Trang 42

Hình 209 Wireless ProFiBus network

Trang 43

‰ PROFIBUS PA:

• Tốt trong môi trường CN

như bụi kim loại, n/độ axit

cao, áp suất, tO cao

• Tốc độ truyền cố định,

31.25Kbps

• Truyền tín hiệu và năng

lượng (nguồn cấp) trên

cùng một cáp 2 dây

• Tín hiệu được mã hoá

Manchester II

Hình 210 Manchester II Code

Trang 44

Hình 211 Profibus PA Network

Trang 45

Hình 212 Quan hệ Khoảng cách – U/I của PA

Trang 46

• Các thiết bị mạng PROFIBUS PA:

ƒ Nhiều loại T/b cho các ứng dụng khác nhau (w/wo Ex)

ƒ Cable: nhựa PVC chống cháy, điện áp trên cáp không quá 100V.

ƒ Split T Connector: để kết nối thiết bị slave PA vào

đường PROFIBUS PA chung

ƒ DP/PA Link: được ghép nối với DP/PA Tốc độ truyền thông PA: 31.25Kbps, tốc độ DP khi có DP/PA Link có thể lên tới 12Mbps.

ƒ 1 DP/PA Link có thể ghép nối với tối đa 5 DP/PA

coupler.

ƒ DP/PA coupler chuyển đổi format 11bit/char (Async)

=> 8bit/char (Sync) và đổi tốc độ truyền

ƒ DP/PA coupler cấp nguồn cho các thiết bị hiện trường

và giới hạn dòng tối đa trên mạch Môi trường nguy hiểm (Ex version) dòng giới hạn là 90mA, trong môi trường bình thường (non-Ex version) là 400mA.

Trang 47

ƒ Có tối đa 32 node mạng trên một segment.

ƒ Các đoạn được kết nối với nhau bởi các repeater Có thể có tối đa 9 repeater trong một network.

ƒ Các cable terminator phải được cấp nguồn trước khi được kích hoạt Bus connector và bus terminal được cấp nguồn bởi thiết bị DTE gắn vào nó, còn repeater, terminator, ILM có nguồn riêng.

Trang 48

Hình 213: Sơ đồ PROFIBUS - RS 485 sử dụng repeater

Trang 49

ƒ Có cấu trúc mở, linh động với các bus terminal, bus connector, repeater cho phép dễ dàng gắn các thiết bị mạng, mở rộng mạng hay thay đổi cấu hình mạng.

ƒ Đường truyền vi sai cho phép các thiết bị có thể dừng hoạt động (deactivated) mà không hề làm ảnh hưởng đến hoạt động của mạng

ƒ Lắp đơn giản, không cần kiến thức chuyên môn sâu

ƒ Khoảng cách giảm, tốc độ truyền tăng lên

ƒ Cần có thiết bị bảo vệ chống sét khi lắp đặt ngoài trời

Trang 50

ƒ Cấu hình mạng: Dạng bus, cấu trúc tự do, dùng

repeater

ƒ Môi trường: Cáp xoắn 2 dây có vỏ bọc

ƒ Chiều dài mạng và tốc độ: 1000m - 187.5 Kbps

400m – 500 Kbps 200m – 1.5 Mbps 100m – 12 Mbps

ƒ Số Repeater max: 9

ƒ Số node trong một segment max: 32

trong một network: 127

ƒ Tốc độ truyền: 9.6 kbps, 19.2, 45.45, 93.75, 187.5, 1.5 Mbps, 3, 6 và 12 Mbps

Trang 51

‰ Mạng PROFIBUS DP

Mô hình mạng

PROFIBUS DP:

ƒ PROFIBUS DP (Distributed I/O) là giao

diện chuẩn để trao đổi

dữ liệu vào ra giữa các trạm SIMATIC S7/M7/C7 với các thiết bị hiện

trường phân tán như SIMATIC ET 200, trong

đó các DP Master và DP Slave trao đổi một khối lượng nhỏ dữ liệu vào/ra một cỏch tuần tự với tốc

độ cao.

Hình 213b Simatic ET200

Trang 52

Hình 213c Mạng Profibus DP

Trang 53

Ghép nối PLC SIMATIC S7:

ƒ Chương trình ứng dụng PLC SIMATIC S7 điều khiển

và kiểm soát quá trình truyền thông trên mạng

PROFIBUS bằng các khối chương trình FC (cho 300) và SFC (cho S7-400) Các FC thực hiện các

Trang 54

Các trạm làm việc trong hệ PROFIBUS DP:

ƒ DP Master (class 1): thiết bị thực hiện các tác vụ điều khiển

ƒ DP Slaves: các thiết bị hiện trường, nhận lệnh từ

Master và gửi dữ liệu về master

ƒ DP Master (class 2 – tuỳ chọn): thiết bị lập trình,

chuẩn đoán hoặc quản lý

Trang 55

Master polling lần lượt

các slave, gửi và nhận

dữ liệu với slave đó Địa

chỉ vào/ra của các slave

được đánh tự động khi

DP Master – Slave (a)

Trang 56

Đặt cấu hình với Intelligent

DP Slave (Trao đổi dữ liệu

trực tiếp Slave <> Master)

năng thao tác độc lập và tự xử

lý số liệu với các cơ cấu chấp

hành gắn với nó trước khi gửi

số liệu về master (như CPU S7,

Drives )

nhập các I/O module gắn với

I-slave, mà chỉ truy nhập vào

vùng địa chỉ của CPU của

I-slave Do đó, địa chỉ của các

I/O module do I-slave quản lý,

được đặt trong khi khai báo cấu

hình mạng cho DP I-slave.

Hình 215 Trao đổi dữ liệu ISlave – Master (b)

Ngày đăng: 22/10/2014, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 202. Ví trí AS-I bus trong hệ thống mạng CN - IndustrialCommunications and networking
Hình 202. Ví trí AS-I bus trong hệ thống mạng CN (Trang 8)
Hình 202a. Cấu trúc một mạng AS-i - IndustrialCommunications and networking
Hình 202a. Cấu trúc một mạng AS-i (Trang 10)
Hình 203. Cấu trúc mạng AS-i - IndustrialCommunications and networking
Hình 203. Cấu trúc mạng AS-i (Trang 11)
Hình 204. Siemens LOGO! - IndustrialCommunications and networking
Hình 204. Siemens LOGO! (Trang 23)
Hình 205. AS-I Master - IndustrialCommunications and networking
Hình 205. AS-I Master (Trang 24)
Hình 206. Sơ đồ mạng Profibus - IndustrialCommunications and networking
Hình 206. Sơ đồ mạng Profibus (Trang 26)
Hình 207. Profibus - IndustrialCommunications and networking
Hình 207. Profibus (Trang 33)
HÌnh 208. mạng cáp quang của Profibus - IndustrialCommunications and networking
nh 208. mạng cáp quang của Profibus (Trang 39)
Hình 209.  Wireless ProFiBus network - IndustrialCommunications and networking
Hình 209. Wireless ProFiBus network (Trang 42)
Hình 210. Manchester II Code - IndustrialCommunications and networking
Hình 210. Manchester II Code (Trang 43)
Hình 211. Profibus PA Network - IndustrialCommunications and networking
Hình 211. Profibus PA Network (Trang 44)
Hình 212. Quan hệ Khoảng cách – U/I của PA - IndustrialCommunications and networking
Hình 212. Quan hệ Khoảng cách – U/I của PA (Trang 45)
Hình 213:  Sơ đồ PROFIBUS - RS 485 sử dụng repeater - IndustrialCommunications and networking
Hình 213 Sơ đồ PROFIBUS - RS 485 sử dụng repeater (Trang 48)
Hình 213b. Simatic ET200 - IndustrialCommunications and networking
Hình 213b. Simatic ET200 (Trang 51)
Hình 213c. Mạng Profibus DP - IndustrialCommunications and networking
Hình 213c. Mạng Profibus DP (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN