1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Mô hình hóa lĩnh vực, biểu đồ lớp và gói

13 579 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 484,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin

Trang 1

Gv: Vũ Thị Dương Email: duongvt01@gmail.com

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trường Đại học công nghiệp Hà Nội

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Trang 2

Nội dung chi tiết

4. Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng (biểu đồ lớp lĩnh vực)

6. Biểu đồ kiến trúc vật lý và phát sinh mã trình

Trang 3

Mô hình hóa lĩnh vực, Biểu

đồ lớp và gói

Bài 6

Trang 4

Mục đích

 Hàng không (quản lý bay, quản lý tiếp đất, quản lý ngoại hối )

Phát hiện ra tính đặc thù của mỗi ứng dụng cụ thể Kết quả: Biểu đồ lớp cho mỗi ca sử dụng

Trang 5

dvduc-2004 Phân tích thiết kế hướng đối tượng Bài 6 - 5/40

Phát hiện các đối tượng/lớp

 Đầu vào: Biểu đồ ca sử dụng và biểu đồ lớp lĩnh vực

 Đầu ra: Biểu đồ lớp của từng ca sử dụng

 Lớp biên (boundary) hay lớp đối thoại:

 Lớp điều khiển (control)

 Lớp thực thể (entity) là lớp nghiệp vụ

EntityClass BoundaryClass ControlClass

Trang 6

Stereotype của lớp

 Boundary (Lớp biên)

 Dành cho lớp nằm trên biên hệ thống với thế giới còn lại

 Chúng có thể là form, report, giao diện với phần cứng như máy in, scanner

 Khảo sát biểu đồ UC để tìm kiếm lớp biên

 Entity (lớp thực thể)

 Control (Lớp điều khiển)

Form

Actor Use Case

Boundary class

Actor1 Boundaryclass Actor2

Use Case

Trang 7

dvduc-2004 Phân tích thiết kế hướng đối tượng Bài 6 - 7/40

Stereotype của lớp

 Entity

 Lớp thực thể là lớp lưu trữ thông tin sẽ ghi vào bộ

nhớ ngoài

 Tìm chúng trong luồng sự kiện và biểu đồ tương tác

 Thông thường phải tạo ra bảng CSDL cho lớp loại này

 Mỗi thuộc tính của lớp thực thể sẽ là trường trong bảng CSDL

 Có trách nhiệm điều phối hoạt động của các lớp khác

 Thông thường mỗi UC có một lớp điều khiển

 Nó không thực hiện chức năng nghiệp vụ nào

 Các lớp điều khiển khác: điều khiển sự kiện liên quan

đến an ninh và liên quan đến giao dịch CSDL

EntityClass

ControlClass BoundaryClass

Trang 8

Thí dụ: Chọn môn giảng

 Lớp Thực thể: Lấy từ biểu đồ lớp lĩnh vực: Lớp giảng, môn học, thầy giáo

 Lớp Biên: W_thầy: Màn hình chính giao tiếp với đối tác

thầy giáo

 W_Lớp giảng và W_Lịch giảng là các màn hình phụ dùng tương ứng với thêm/bớt lớp giảng và in/xem lịch giảng

 Lớp điều khiển: QLLớpthầy

Trang 9

Xây dựng biểu đồ lớp

tham gia các ca sử dụng

 Lớp thực thể: Tạm thời chỉ có thuộc tính

 Lớp điều khiển: Chỉ có các thao tác Các thao tác này diễn tả logic của ứng dụng, các quy tắc nghiệp vụ, hành vi hệ thống.

 Lớp biên: có cả thuộc tính và thao tác

 Thuộc tính diễn tả các trường thu thập thông tin hay xuất kết quả

 Các thao tác biểu diễn những hành động mà người dùng thực hiện trên màn hình giao diện

 (còn nữa)

dvduc-2004 Phân tích thiết kế hướng đối tượng Bài 6 - 9/40

Trang 10

Xây dựng biểu đồ lớp

 Lớp biên chỉ được nối với các lớp điều kiển hay với các lớp biên khác

 Lớp thực thể chỉ được nối với các lớp điều khiển hay lớp

thực thể khác Liên kết với các lớp điều khiển luôn là 1

chiều (từ điều khiển đến thực thể)

 Lớp điều khiển được phép truy cập tới mọi loại lớp bo gồm các lớp điều khiển khác

chỉ được nối với một hay một số lớp biên

Trang 11

Ví dụ

dvduc-2004 Phân tích thiết kế hướng đối tượng Bài 6 - 11/40

Trang 12

Tóm tắt

Trang 13

dvduc-2004 Phân tích thiết kế hướng đối tượng Bài 6 - 13/40

Bài tập

ký môn học, duy trì thông tin môn học

hệ thống ATM

Ngày đăng: 22/10/2014, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w