1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUYEN NGON ĐOC LAP- HCM

29 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• + Tiếp đó, bản tuyên ngôn lên án tội ác của thực dân Pháp đối với dân tộc Việt Nam về kinh tế - chính trị - văn hoá; tội Pháp bán nước ta 2 lần cho Nhật.Sau đó , bản tuyên ngôn khẳng đ

Trang 1

TR ƯỜ NG TRUNG H C PH THÔNG AN M Ọ Ổ Ỹ

TỔ VĂN – HỌA – NHẠC

Kính chào Quý thầy cô cùng

các em học sinh !

Trang 2

-Ti t 20 + 21- ế Đọ ă c v n

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

( Hồ Chí Minh )

Trang 4

NGÀY 2-9-1945

Trang 5

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP( Hồ Chí Minh )

Trang 6

I/ Tìm hiểu chung:

• 1 Hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác của “Tuyên ngôn độc lập”

• a.Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm:

• -Ngày 19/8/1945, chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân.

• - Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình

• ( Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm

thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản“Tuyên

ngôn độc lập” trước hàng chục vạn đồng bào cả nước

Trang 7

Bàn làm việc của Hồ Chí Minh tại 48 - phố Hàng

Ngang Hà Nội - Nơi Người viết

“Tuyên ngôn độc lập”

Trang 8

• - “Tuyên ngôn độc lập ra đời” trong hoàn cảnh bọn thực

dân, đế quốc đang lăm le xâm lược nước ta :

+Ở miền Bắc , nấp sau quân Đồng minh vào tước

khí giới quân đội Nhật là quân đội Tưởng Giới

Thạch( Trung Quốc), đằng sau là đế quốc Mỹ

• + Ở miền Nam , là quân đội Anh tiến vào, đằng sau

là lính viễn chinh Pháp

• + Lúc này Pháp tuyên bố : Đông Dương là “đất bảo hộ” của người Pháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải thuộc về Pháp  Thực chất Pháp muốn xâm lược nước ta

một lần nữa

Trang 9

• + Tranh thủ sự đồng tình của nhân dân thế giới đối với

sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam

Trang 10

+Phần 2: Nêu cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn.

+ Phần 3: Lời tuyên bố trước toàn dân và trước thế giới

Trang 11

• 3 Đại ý và chủ đề :

• - Đại ý :

• + Bản “Tuyên ngôn độc lập” mở đầu bằng những câu

trích dẫn từ 2 bản tuyên ngôn của Mỹ và của Pháp để

khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

• + Tiếp đó, bản tuyên ngôn lên án tội ác của thực dân Pháp đối với dân tộc Việt Nam về kinh tế - chính trị - văn hoá; tội Pháp bán nước ta 2 lần cho Nhật.Sau đó , bản tuyên ngôn khẳng định cuộc đấu tranh chính

nghĩa và thắng lợi của nhân dân ta.

• + Bản tuyên ngôn kết thúc bằng lời tuyên bố quyền độc lập tự do và ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của

toàn dân tộc

Trang 12

• - Chủ đề :

• +Tuyên ngôn độc lập đã vạch trần bản chất gian xảo và

tội ác của thực dân Pháp với đồng bào ta.

+ Nêu bật truyền thống nhân ái , lòng yêu độc lập tự

do ; ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

Trang 13

II/Phân tích

• 1 Cơ sở pháp lý của bản “Tuyên ngôn độc lập”:

• - Cách nêu vấn đề bằng cách gián tiếp :

• + Trích nêu những đoạn văn tiêu biểu trong 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng của thế giới : “Tuyên

ngôn Độc lập” của nước Mỹ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của nước Pháp

+ Từ nội dung của 2 bản tuyên ngôn trên, Bác

khái quát và khẳng định quyền tự do và quyền bình đẳng của các dân tộc trên thế giới – trong

đó có dân tộc Việt Nam

Trang 14

• -Tác dụng của cách nêu vấn đề :

• + Tạo được sức thuyết phục cho bản tuyên ngôn

vì : hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ đã từng được xem là chân lý của loài người, được thế

giới thừa nhận “Tuyên ngôn độc lập” của Việt Nam có căn cứ sâu xa, có sự hậu thuẫn bởi lý lẽ của loài người - được loài người công nhận và bảo vệ.

• + Tăng sức chiến đấu cho bản tuyên ngôn của dân tộc Việt Nam bằng cách dùng “gậy ông đập lưng ông” ( dùng lời của tổ tiên người Pháp để nói tới âm mưu đi ngược nhân quyền của thực

Trang 15

– + Thể hiện sự sáng tạo trong cách nêu vấn đề

( so với 2 bản tuyên ngôn của Pháp Và Mỹ) : Từ quyền con người mở rộng ra nói về quyền dân tộc.

– +Thể hiện niềm tự hào và niềm kiêu hãnh khi

Bác đặt bản Tuyên ngôn của nước ta ngang

hàng với 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ ( là hai cường quốc lớn mạnh nhất của thế giới lúc bấy giờ )

• * Tóm lại, với cách cách đặt vấn đề khéo léo , lập

luận chặt chẽ, giàu tính chiến đấu, Bác buộc thế giới phải công nhận độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

Trang 16

• 2.Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn:

• a/ Cơ sở thực tế khách quan :

- Thực dân Pháp nêu chiêu bài tự do – bình đẳng – bác ái

nhưng thực chất lại cướp nước ta, áp bức đồng bào ta

- Bản Tuyên ngôn đã vạch ra tội ác của chúng hơn 80

năm chúng đô hộ nước ta :

• * Về chính trị :

+ “Không cho dân ta chút tự do nào”.

• + “Thi hành những luật pháp dã man”.

• + “Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học”…

Trang 17

* Về văn hoá :

+ “Thi hành chính sách ngu dân”.

• + Cai trị dân ta bằng “ thuốc phiện”,

“rượu cồn” để làm nòi giống ta suy yếu.

• * Về kinh tế :

• + “Bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ”.

dẫn đến nạn “ hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”.

• * Tội bán nước ta hai lần cho Nhật

Trang 18

• - Cách tố cáo và thái độ tố cáo tội ác kẻ thù của tác giả :

+ Cách tố cáo toàn diện, tiêu biểu : lựa chọn những tội ác

tiêu biểu trong từng mặt tội ác của kẻ thù.

+ Tố cáo sâu sắc và sinh động: ; hình ảnh cụ thể “nhà tù

nhiều hơn trường học”; “tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể

• Tác giả đã xé nát chiêu bài bịp bợm và bộ mặt tàn ác, hèn nhác của thực dân Pháp.

Trang 19

• + Tố cáo một cách hùng hồn và đanh thép :

Cách sử dụng cấu trúc câu đồng dạng, ngắn gọn; Từ

“chúng” được điệp lại nhiều lần thể hiện thái độ căm giận và khinh bỉ của tác giả với kẻ thù;Gịong văn đanh thép, sắc sảo, giàu tính chiến đấu.

• => Đoạn văn đã chỉ rõ và vạch trần bản chất tàn bạo và

tội ác tày trời, vô nhân đạo- phi nhân nghĩa của thực dân Pháp với đồng bào ta.

Trang 21

• b.Cơ sở thực tế chủ quan:

• - Dân tộc ta- nhân dân ta vốn yêu chuộng hoà bình, khao khát tự do- độc lập :

• + Từng kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật.

• + Dân tộc ta nổi dậy giành chính quyền, đánh đổ chế độ phong kiến - thực dân, lập nên chế độ Dân chủ cộng hoà.

• + Thoát ly quan hệ với thực dân Pháp; xoá bỏ mọi hiệp ước, mọi đặc quyền- đặc lợi của Pháp trên đất nước Việt Nam

Trang 22

• * Nét đặc sắc về nghệ thuật biểu đạt của tác giả

trong đoạn văn :

- Nhịp điệu dồn dập.

- Cách sử dụng điệp ngữ “Sự thật là”.

- Cách xưng hô phân biệt rạch ròi : “ bọn thực

-Gịong văn hùng biện giàu sức thuyết phục …

• => Tuyên Ngôn độc lập đã hoàn toàn phủ nhận vai trò của Pháp ở Việt Nam Đồng thời nêu cao tinh thần yêu nước và truyền thống anh dũng của dân tộc ta; khẳng định quyền tự do và sự ra

Trang 23

3 Lời tuyên bố chính thức trước thế giới :

- Tuyên bố độc lập trên hai mặt pháp lý và thực tế.

- Tuyên bố ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc vừa giành được.

* Gịong văn trịnh trọng , trang nghiêm – thiêng liêng và hàm súc, nhằm động viên tinh thần đấu tranh bảo vệ độc lập tự

do của nhân dân và cảnh cáo âm mưu và hành động xâm lược của kẻ thù.

Trang 24

III/ Đánh giá:

• Là văn kiện lịch sử vô giá: Là văn kiện lịch sử vô giá:

• - Chính thức tuyên bố với thế giới chấm dứt mối - Chính thức tuyên bố với thế giới chấm dứt mối

quan hệ thuộc địa với thực dân Pháp Chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến

• 1 1 Giá trị văn học:

• -Lập luận chặt chẽ, đanh thép -Lập luận chặt chẽ, đanh thép.

• -Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng -Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

• -Dẫn chứng cụ thể, chính xác -Dẫn chứng cụ thể, chính xác

Trang 25

- “Tuyên ngôn độc lập” còn là một tác phẩm kế thừa và phát huy

xuất sắc thể loại văn tuyên ngôn trong lịch sử văn học dân tộc.

• => “Tuyên ngôn độc lập” là niềm

tự hào của cả dân tộc Việt Nam

về văn hoá và chính trị

Trang 26

IV Kết luận :

- Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử vô giá, là áng văn chính luận mẫu mực

- Thể hiện tư tưởng lớn, tình cảm lớn , tài năng lớn … của một nhà tư tưởng, nhà chính trị, nhà ngoại giao thiên tài… Kế thừa cha ông trên một đỉnh cao mới trong một hoàn cảnh mới… Sáng ngời chân lí và đạo lí dân tộc

- Xứng đáng là một “ Thiên cổ hùng văn”

*GHI NHỚ (TRANG 42)

Trang 27

Tóm tắt bài học.

1 Hoàn cảnh ra đời

2 Đối tượng và mục đích

3 Giá trị lịch sử và giá trị văn học

4 Hệ thống

lập luận :

Cơ sở pháp lí : Sự khẳng định về quyền con người trính từ hai bản “tuyên ngôn độc lập” của Mỹ và “tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” của Pháp.

Cơ sở thực tế : + Tội ác và bản chất bạc nhược hèn nhát của thực dân Pháp.

+ Tư cách Độc lập của dân tộc ta

Lời tuyên bố độc lập : Khẳng định quyền độc lập

và ý chí bảo vệ độc lập đến cùng của dân tộc ta

Trang 28

3/ T i ác c a gi c Pháp ộ ủ ặ đượ c Bác miêu t nh th nào? ả ư ế

a/ Gi t tù binh, àn áp dân ta dã man ế đ

b/ Đầ độ u c nhân dân ta b ng r ằ ượ u m nh và thu c phi n ạ ố ệ

c/ Bóc l t nhân dân VN v m i m t : kinh t , giáo d c ,chính tr … ộ ề ọ ặ ế ụ ị d/ Hèn h ạ đầ u hàng Nh t ậ

Trang 29

Củng cố - dặn dò:

1 Những điều cần ghi nhớ của bài học hôm nay ?

2 Về nhà tóm tắt bài học theo mẫu sơ đồ vừa xem

3 Học thuộc phần 1, 3 và các luận cứ cần thiết ở phần 2

sáng trong văn nghệ của Dân Tộc

Ngày đăng: 22/10/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w