3–Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìn hiểu bài GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và lần lượt trao đổi với HS theo các câu hỏi ở cuối bài đọc.. Tuỳ trình độ của lớp , có thể chọn 1 trong 3 hình thức k
Trang 1Tuần 1
Ngày…….tháng……năm……
Tiết: 1 + 2
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
(2 tiết ) I-Mục đích, yêu cầu :
A-Tập đọc :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương HS miền Nam : bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt người kể chuyện và lời các nhân vật : cậu bé, nhà vua
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
-Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải ở cuối bài
-Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé
B: Kể chuyện :
1-Rèn kỹ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ và tranh, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện
-HS biết phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2-Rèn kỹ năng nghe:
-Có khả năng tập trung, theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
-Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III-Các hoạt động dạy học:
TẬP ĐỌC
(khoảng 1.5 tiết)
A- Mở đầu :
GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 3- tập 1 yêu cầu cả lớp mở mục lục SGK
Một hoặc hai HS đọc 8 chủ điểm GV kết hợp giải thích nội dung từng chủ điểm: Măng
non ( nói về thiếu nhi), Mái ấm (Về gia đình), Tới trường(về nhà trường), Cộng đồng(về xã hội), Quê hương, Bắc- Trung- Nam(về các vùng miền trên đất nước ta), Anh em một
Trang 2nhà(về các dân tộc anh em trên đất nước ta), Thành thị và nông thôn(sinh hoạt ở đô thị,
nông thôn)
B- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
pháp A-Mở đầu : GV nhấn mạnh lại một số ý về cách đọc bài
tập đọc đã hình thành từ lớp 2 nhằm củng cố nền nếp
học tập từ tiết học đầu năm
B-Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ được học
một câu chuyện rất thú vị ca ngợi tài trí của một bạn
nhỏ Câu chuyện có tên là Cậu bé thông minh.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài
Gợi ý cách đọc (với GV) :
- Giọng người dẫn chuyện chậm rãi ở những dòng mở
đầu giới thiệu chuyện, nhanh hơn, thể hiện sự lo lắng
trước sự yêu cầu oái oăm của vua “Đuợc lệnh vua, cả
vùng lo sợ”…; khoan thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé
tài trí qua được thử thách của nhà vua
- Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin
- Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ bực tức quát:
”Thằng bé này láo dám đùa với trẫm!” ( Tránh biến nhà
vua thành nhân vật phản diện)
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
Đọc từng câu:
+HS tiếp nối nhau đọc từng câu ( hoặc 2 câu) trong
mỗi đoạn(một, hai lượt)
+Trong khi theo dõi HS đọc, GV hướng dẫn các em
đọc đúng các từ ngữ HS dễ phát âm sai và viết sai
Đọc từng đoạn trước lớp:
+ HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài(một hoặc
hai lượt)
+Trong khi theo dọi HS đọc, GV kết hợp nhắc nhở các
em nghị hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp
Chú ý những câu sau:
-Ngày xưa, /có một ông vua muốn tìm người tài
ra giúp nước.// Vua liền hạ lệnh cho mỗi làng trong
vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, /nếu
không có/ thì cả làng phải chịu tội // (giọng đọc chậm
Luyện tập cá nhân
Luyện tập
Trang 3-Cậu bé kia, /sao dám đến đây làm ầm ĩ? //
(giọng oai nghiêm nhưng không giận dữ)
-Thằng bé này láo, /dám đùa với trẫm! // Bố
ngươi là đàn ông thì đẻ sao được! // (giọng bực tức)
Những câu trên có thể viết sẵn trên bảng phụ
+GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới xuất
hiện trong từng đoạn ( gồm các từ chú giải ở cuối bài:
kinh đô, om sòm, trọng thưởng và những từ khác mà
HS chưa hiểu
Đọc từng đoạn trong nhóm
+ GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng
+ GV gọi lần lượt HS đọc lại đoạn 1, đoạn 2, đoạn 3
+ GV hướng dẫn nhận xét, đánh giá
3–Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìn hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và lần lượt trao đổi
với HS theo các câu hỏi ở cuối bài đọc Cụ thể:
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời
+ Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua thấy lệnh của
ngài là vô lý?
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- HS đọc thầm cả bài, trả lời
+ Câu chuyện này nói lên điều gì?
4- Hoạt động 3 - Luyện đọc lại
GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
- Từng HS lần lượt đọc, các em khác nghe góp ý
- Từng nhóm HS ( hoặc đại diện mỗi nhóm) thi đọc
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống làm sao đẻ trứng được
- Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lý, rồi từ đóvạch cho vua thấy lệnh của ngài cũng vô lý
- Yêu cầu sứ giả về tâu vua rèn chiếc kim thành
1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc vua không làm nỗi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
-Ca ngợi tài trí của cậu bé
- 3 nhóm-Lớp nhận xét
cá nhân Đàm thoại
Nhóm
Đàm thoại
Luyện tâp
Trang 4Lưu ý HS về giọng điệu chung của đoạn
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 Chú ý:
- Phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật
+ Lời vua : Lúc oai nghiêm, lúc bực bội (tránh biến
vua thành nhân vật phản diện)
+ Lời cậu bé :lễ phép, bình tĩnh, tự tin
+ Từng nhóm (mỗi nhóm 3 HS đọc đóng vai các
nhân vật : người dẫn chuyện nhà vua, cậu bé) GV uốn
nắn cách đọc cho HS
GV tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ nhìn 3 tranh
kể lại đoạn 1, 2, 3 của câu chuyện, sau đó kể lại 3 đoạn theo
cách phân vai
6- HĐ5 : Hướng dẫn kể theo tranh đoạn 1,2,3
a)Quy trình hướng dẫn :
-Cho HS quan sát từng tranh
- GV đặt câu hỏi gợi ý
-Cho từng HS kể
- Sau mỗi lần HS kể, cho lớp nhận xét :
+Về nội dung : Kể đã đủ ý chưa ? Kể có đúng trình tự
không ?
+ Về cách diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ
hợp lý không ? Đã biết kể bằng lời của mình chưa (mức độ
cao ) ?
+Về cách thể hiện : Kể có tự nhiên không ? Đã biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa? Giọng kể có thích hợp
không ?
b-Kể theo tranh 1 :
Câu hỏi gợi ý
-Quân lính đang làm gì ?
-Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này ?
c) Kể theo tranh 2 :
Câu hỏi gợi ý :
-Cậu bé đang làm gì ?
Trang 5-Thái độ của nhà vua ra sao?
d)Kể theo tranh 3
Câu hỏi gợi ý :
-Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
-Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?
-Hường dẫn kể lại đoạn 3 của câu chuyện theo cách phân
vai :
-GV nhắc cho HS nhớ yêu cầu bài tập : Cần có 3 người để
đóng 3 vai ( người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé ).Mỗi vai kể
với một giọng riêng
Tuỳ trình độ của lớp , có thể chọn 1 trong 3 hình thức
kể từ dễ đến khó như sau :
+Đọc lại truyện theo vai (lớp yếu )
+ Kể lại câu chuyện theo vai không có sự hỗ trợ của
sách, người dẫn chuyện có thể là cô giáo
+ Kể chuyện kèm với động tác, điệu bộ… như là tập
đóng một vở kịch nhỏ
Cả lớp và GV nhận xét cách kể của mội nhóm
7-Củng cố, dặn dò
-GV hỏi: Trong câu chuyện, em thích ai (nhân vật
nào)? Vì sao?
GV cho nhiều HS nêu ý kiến cá nhân, các em giải
thích ý kiến của mình
- Động viên, khen ngợi những ưu điểm, tiến bộ của lớp,
nhóm, cá nhân; nêu những điểm chưa tốt cần điều chỉnh
xin không được nên bố đuổi đi
-Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu béláo, dám đùa với vua
-Hs kể
-Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim-Vua biết đã tìm được người tài nên trọng thưởng cho cậubé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện
-Cho một vài nhóm, mỗi nhóm 3 hs dựng lại câu chuyện
+ Em thích cậu bé vìcậu thông minh, làmcho nhà vua phải thán phục
+ Em thích nhà vua
vì vua quí trọng người tài, nghĩ ra những cách hay để tìm người tài giỏi
Đóng vai
Trang 6( nếu có)
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Ngày… tháng….năm… TẬP ĐỌC
Tiết: 3
HAI BÀN TAY EM
( 1 tiết )
I-Mục đích-yêu cầu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng:
+ Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ: từ có thanh hỏi : ngủ, chải tóc…
+ Các từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ…
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài học.
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: hai bàn tay rất đẹp , rất có ích
và đáng yêu
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II- Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
pháp A-Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại một đoạn trong bài Cậu bé thông minh
và trả lời các câu hỏi về nội dung câu truyện theo đoạn mà các
em vừa đọc
B-Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài thơ Hai
bàn tay em Với bài thơ này các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng
quý, đáng yêu và cần thiết như thế nào đối với chúng ta
2.
Hoạt động 1 - Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài thơ (với giọng vui tươi, dịu dàng, tình
cảm)
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng 2 dòng thơ (vài lượt HS đọc)
Đọc từng khổ thơ trước lớp
GV kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và
thể hiện tình cảm qua giọng đọc
Ví dụ: Tay em đánh răng/
Răng trắng hoa nhài.//
Tay em chải tóc/
Kiểm tra
- Đánh giá
Luyện tâpcá nhân
Trang 8Tóc ngời ánh mai.//
- Gv giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng khổ thơ:
-từ chú giải: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
-từ các em chưa hiểu
GV chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc một câu thơ hoặc một
khổ thơ tiếp nối nhau cho đến hết bài .GV theo dõi, hướng dẫn
các em đọc đúng
Đọc từng khổ thơ trong nhóm
3
Hoạt động 2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
a) Tìm hiểu khổ thơ 1
HS (hoặc cả lớp) đọc thầm khổ thơ 1 GV hỏi
- Hai bàn tay của bé được so sánh với cái gì?
b) Tìm hiểu các khổ thơ còn lại
GV yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại, hỏi:
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
_Em thích nhất khổ thơ nào trong bài thơ? Vì sao?
4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp từng khổ rồi
cả bài thơ theo phương pháp xoá dần các từ, cụm từ, giữ lại chỉ
các từ đầu dòng thơ, sau đó là những chữ đầu của mỗi khổ thơ
5 Củng cố, dặn dò
Yêu cầu HS về nhà học thuộc cả bài thơ và đọc thuộc
lòng cho người thân nghe
Nhận xét tiết học
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Hai bàn tay bé được
so sánh với nụ hoa hồng đầu cành- cánh tròn, ngón xinh
- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé
- Buổi sáng, hai hoa nở trên mặt mẹ cúi xuống bế bé
- Hai hoa giúp bé đánh răng, giúp bé chải tóc
- Hai hoa làm cho những hàng chữ nở hoa trên trang giấy trắng
- Hai hoa chia sẻ vuibuồn cùng bé
- GV cho HS tự phátbiểu những suy nhĩ của mình
-HS thi học thuộc từng đoạn, bài thơ
Thi đua
Đàm thoại
Luyện tâpThi đua
Trang 9- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nguyễn Hữu Lộc
Trang 10Tuần 2 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng:
- Từ có vần khó: khuỷu tay, nguệch ra
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ: các âm cuối n, ng hay thanh
hỏi, thanh ngã (đối với hs phía nam)
- Các từ phiên âm nước ngoài: cô-rét-ti, en-ri-cô
- Các từ mới
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.( nhân vật “tôi”:en-ri-cô,
cô-rét-ti, bố của en-ri-cô)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
Cụ thể là nắm được:
- Nghĩa của các từ mới và các từ chìa khóa: kiêu căng, hối hận, can đảm
- Diễn biến của câu chuyện;
- Ýù nghĩa của câu chuyện: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm
nhận lỗi khi chót cư xử không tốt với bạn
B- Kể chuyện :
1-Rèn kĩ năng nói: dựa vào trí nhớ và tranh hs biết kể lại từng đoạn của câu chuyệntheo lời của mình, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể phù hợp với
nội dung
2-Rèn kĩ năng nghe:
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II – Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ
III – Các hoạt động dạy học:
TẬP ĐỌC
( khoảng 1.5 tiết )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
pháp
A – Kiểm tra bài cũ :
Gv gọi 2 hs đọc đơn xin gia nhập đội tntp hcm và trả lời
các câu hỏi :cách trình bày lá đơn có gì đặc biệt ?
B - Dạy bài mới :
Đánh giá
Trang 111 Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay, các em sẽ
đọc truyện “Ai có lỗi” Qua câu truyện này, các em sẽ
thấy hai bạn nhỏ Cô-rét-ti và En-ri-cô từ chỗ giận nhau
đã làm lành và trở lại thân nhau như thế nào
2 Hoạt động 1- Luyện đọc
a) Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng nhân vật “tôi “ En-ri-cô ( ở đoạn 1 ) đọc chậm
rãi, nhấn giọng các từ ( nắn nót , nguệch ra ,nổi giận,
càng tức, kiêu căng
- Đọc nhanh căng thẳng hơn ( ở đoạn 2 – hai bạn cãi
nhau ), nhấn giọng các từ : trả thù, đẩy, hỏng hết, giận
đỏ mặt lời Cô-rét-ti bực tức
- Trở lại chậm rãi nhẹ nhàng (ở đoạn 3 ) khi En-ri-cô
hối hận thương bạn, muốn xin lỗi bạn , nhấn mạnh các
từ :lắng xuống, hối hận
Ơû đoạn 4, 5 nhấn mạnh các từ : ngạc nhiên, ngây ra,
ôm chầm,…lời Cô-rét-ti dịu dàng Lời bố En-ri-cô nghiêm
khắc
b)luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
Đọc từng câu:
Gv uốn nắn tư thế đọc, kết hợp hướng dẫn các em đọc
đúng các từ ngữ dễ phát âm sai và viết sai
+ các từ phiên âm nước ngoài : En-ri-cô , Cô-rét-ti
Gv cho nhiều hs luyện đọc các từ ở trên
Đọc từng đoạn trước lớp :
Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài Sau đó yêu
cầu các em nêu từ khó, cùng các em giải nghĩa từ : kiêu
căng, hối hận, can đảm, ngây và những từ các em
chưa hiểu
Đọc từng đoạn trong nhóm:
Gv theo dõi hs làm việc và hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
Gv tổ chức cho từng nhóm đọc và góp ý cho nhau về
cách đọc
3.Hoạt động 2- Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a) Gv yêu cầu 1, 2 hs đọc cá nhân hoặc cả lớp đọc
thầm đoạn 1, 2 trả lời các câu hỏi:
- Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
Hs quan sát tranh minh hoạ sgk
-hs nối tiếp nhau đọc từng câu
các từ có vần khó:
khuỷy tay, nguệch ra
-các từ dễ viết sai do
ảnh hưởng của phương
ngữ: từng chữ , nổi giận, phần thưởng , trả thù,
cổng
2hs đọc với nhau
-đại diện các nhóm thi đọc
- En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Hai bạn vốn rất thân
Luyện tập cá nhân Đàm thoại
Trang 12- Hai bạn vốn có thân nhau không? Tìm câu văn trong
bài thể hiện điều đó
- Vì sao hai bạn cãi nhau?
b) Một, hai hs đọc cá nhân hoặc cả lớp đọc thầm đoạn
3, trả lời câu hỏi
- Vì sao en-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti
c) HS đọc tiếp đoạn 4, trả lời câu hỏi
- Hai bạn đã làm lành với nhau như thế nào?
- Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm lành với
bạn? Hãy nói 1, 2 câu ý nghĩ của Cô-rét-ti
Hs thảo luận theo nhóm (hoặc theo lớp) phỏng đoán
của các em về suy nghĩ của Cô-rét-ti
d) HS đọc đoạn 5, trả lời câu hỏi
- Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào khi biết
chuyện?
nhau Ta biết điều đó nhờ lời đề nghị của Cô-rét-ti:” ta hãy trở lại thânnhau như trước đi!”
- Vì Cô-rét-ti vô ý làm en-ri-cô viết hỏng và En-ri-cô giận bạn, cố tình làm hỏng trang viết của Cô-rét-ti
- En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷu taymình Hơn nữa thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn)
- Tan học thấy
Cô-rét-ti đi theo mình, En-ri-cô nghĩ Cô-rét-ti định đánh mình nên rút thước cầm tay Nhưng Cô-rét-ti đề nghị hãy trở lại thân nhau như trước làm En-ri-cô ngạc nhiên, rồi ôm chầm lấy bạn vì chính cậu rất muốn làm lành với bạn)
+Tại mình vô lý Mình phải làm lành với En-ri-cô
+ En-ri-cô là bạn thânnhất của mình Không thể để mất tình bạn+ Chắc En-ri-cô nổi giận vì hiểu lầm mình cố
ý chơi xấu cậu ấy+ En-ri-cô rất tốt Cậu ấylàm thế chỉ vì tưởng mình cố tình chơi xấu
Mình phải chủ động làmlành
- Bố mắng En-ri-cô vì cậu là người có lỗi, đã
Đàm thoại
Họp nhóm
Trang 13- Lời trách mắng của bố có đúng không? Vì sao?
- Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
4.Hoạt động 3- luyện đọc lại
- Gv đọc mẫu đoạn 3, 4
- lưu ý hs về giọng điệu của các đoạn:
+tôi đang nắn nót viết từng chữ thì cô-rét-ti chạm
khuỷu tay vào tôi/làm cho cây bút nguệch ra một
đường rất xấu.//
+tôi nhìn cậu, thấy vai áo cậu sứt chỉ, chắc là cậu
đã vác củi giúp mẹ Bỗng nhiên, tôi muốn xin lỗi
Cô-rét-ti, nhưng không đủ can đảm.
( những chữ in đậm cần đọc nhấn giọng hoặc ngân
dài hơn để gây ấn tượng)
- Từng hs đọc cá nhân Sau đó đọc phân vai (
En-ri-cô, Cô-rét-ti, bố En-ri-cô) Gv uốn nắn cách đọc cho hs
không chủ động xin lỗi bạn còn giơ thước dọa đánh bạn)
- Lời trách mắng của bố rất đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước En-ri-cô đã không đủ can đảmđể xin lỗi bạn)
Hs thảo luận Các em cần thấy:
+ En-ri-cô đáng khen
vì cậu biết ân hận, biết thương bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm động, ôm chầm lấy bạn
+ Cô-rét-ti đáng khen
vì cậu biết quý trọng tìnhbạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm lành với bạn
Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
Đàm thoại
Luyện tâp cá nhân
KỂ CHUYỆN
(khoảng ½ tiết )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương pháp
5 HĐ4 - GV nêu nhiệm vụ :
Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ thi kể lại
5 đoạn câu chuyện “ Ai có lỗi” bằng lời của em dựa vào trí
nhớ và tranh minh hoạ
6 HĐ 5: Hướng dẫn kể :
Câu chuyện vốn là lời kể của En-ri-cô
- Gv yêu cầu HS đọc lại mẫu về cách kể theo lời của em
trong SGK, giúp HS nhớ lại thế nào là kể lại câu chuyện theo
câu chuyện theo lời kể của em
-Cả lớp đọc thầm
Trang 14-Phân biệt En-ri-co mặc áo xanh, Cô-rét-ti mặc áo nâu
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc
-Mời lần lượt 5 HS kể nối nhau 5 đoạn của câu chuyện dựa
theo 5 tranh minh hoạ
-Về nội dung : Kể đã đủ ý chưa ? Kể có đúng trình tự
không ?Đã chuyển lời của En-ri-cô thành lời kể của mình
chưa?
- Về cách diễn đạt :Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ hợp
lý không ? Đã biết kể bằng lời của mình chưa (mức độ cao )?
-Về cách thể hiện : Kể có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa? Giọng kể có thích hợp
không ?
Sau đó, tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện với nhau
3 Củng cố- Dặn dò :
- GV hỏi HS : Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
HS phát biểu tự do GV hướng các em tới những lời khuyên
đúng :
- Gv nói với HS : Qua các giờ kể chuyện các em đã thấy :kể
chuyện khác đọc truyện Khi đọc , em phải đọc chính xác,
không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể
theo trí nhớ ( tranh minh hoạ giúp em nhớ ),vì vậy em không
nhất thiết phải kể y như sách Em chỉ cần nhớ nội dung câu
chuyện Em có thể thêm ,bớt từ ngữ Để câu chuyện thêm
hấp dẫn , em nên kể tự nhiên kèm theo điệu bộ, cử chỉ…
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân
-Từng HS kể cho nhau nghe
-Cả lớp nhận xét, bình chọn
+ Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau
+Bạn bè phải yêu thương nhau , nghĩ tốt về nhau +Hãy can đảm nhận lỗi khi em cư xử không tốt với bạn
Họp nhóm Kể chuyện
Đàm thoại
Rút kinh nghiêm:
………
………
………
………
……….
………
……….
.
Trang 15Ngày….tháng… năm… TẬP ĐỌC
Tiết: 6
Cô giáo tí hon
( 1 tiết )
I - Mục đích-yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy cả bài Chú ý :
+Các từ mới : khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, bắt chước, ngọng líu, núng nính
- Câu : Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, gạch ngang.
2- Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính
-Hiểu nội dung bài : Bài văn tả các trò chơi ngộ nghĩnh của các chị em- trò chơi lớp học
Qua trò chơi này, có thể thấy các bạn nhỏ yêu cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo
II - Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
pháp A_ Kiểm tra bài cũ :
HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Khi mẹ vắng nhà” và trả
lời các câu hỏi :Em thấy bạn nhỏ trong bài thơ có
ngoan không? Vì sao ?
B_ Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Khi còn nhỏ, ai cũng thích trò chơi đóng vai Một
trong những trò chơi các em yêu thích là đóng vai
thầy cô giáo Bạn Bé trong bài “ Cô giáo tí hon “ các
em học hôm nay đóng vai cô giáo trong hoàn cảnh
rất đặc biệt Ba má bạn ấy đang tham gia chiến đấu
Bé ở nhà một mình trông em, cùng các em bày trò
chơi lớp học.
2)Hoạt động 1- Luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài ( giọng đọc vui ,thong thả,
nhẹ nhàng).
Sau đó giới thiệu cho HS quan sát tranh minh hoạ: cô
giáo nhỏ trông rất chững chạc, ba học trò rất ngộ
Trực quan
Luyện tập
Trang 16GV cho HS đọc nối tiếp , theo dõi HS đọc, chú ý những
từ ngữ các em dễ phát âm sai và viết sai
Đọc từng đoạn trước lớp:
+Đoạn 1: Bé kẹp lại tóc…chào cô
- Bé kẹp lại tóc/ thả ống quần xuống/lấy cái nón
của má đội lên đầu.//
-Nó cố bắt chước /dáng đi khoan thai của cô giáo/
khi cô bước vào lớp.//
- Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy,
khúc khích cười chào cô.
+Đoạn 2: Bé treo nón…Đàn em ríu rít đánh vần
theo
+Đoạn 3: phần còn lại
-GV kết hợp giúp các em hiểu các từ ngữ mới trong
bài: khoan thai, , khúc khích , tỉnh khô, trâm bầu,
núng nính Có thể yêu cầu các em đặt câu với các từ
đó
Đọc từng đoạn trong nhóm:
GV theo dõi ,hướng dẫn nhóm đọc đúng
3-Hoạt động 2- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Đọc thầm đoạn 1
-Truyện có những nhân vật nào?
a) Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì ?
b)HS đọc thầm bài văn , trả lời câu hỏi
-Những cử chỉ nào của “cô giáo “ Bé làm em thích thú ?
c) HS đọc thầm bài văn , trả lời câu hỏi
- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của
đám học trò ?
-Bé làm ra vẻ người lớn :kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, đội nón của má
- Bé bắt chước cô giáo: đikhoan thai, bẻ nhánh trâmbầu làm thước, nhịp nhịp cái thước khi đánh vần
-Bắt chước các học trò thật : đúng dậy chào cô, ríu rít đánh vần theo
-Rất ngây thơ : thằng Hiển ngọng líu ,cái Anh hai má núng nính, ngồi
cá nhân Đàm thoại
Đàm thoại
Trang 17GV tổng kết: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh
của mấy chị em
4)Hoạt động 3- Luyện đọc lại
- GV treo bảng phụ đoạn 1, hướng dẫn các em ngắt
nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng
- Giọng đọc : vui , nhẹ nhàng
Qui trình thực hiện như trước - Bé kẹp lại tóc/ thả
ống quần xuống/lấy cái nón của má đội lên đầu.//
-Nó cố bắt chước /dáng đi khoan thai của cô giáo/ khi
cô bước vào lớp.//
- Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy,
khúc khích cười chào cô.
5) Củng cố, dặn dò :
- HS giỏi đọc toàn bài
- GV hỏi : Các em có thích chơi trò chơi lớp học
không ? Có thích trở thành cô giáo không ?
- GV dặn HS về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài
sau
gọn tròn như củ khoai, bao giờ cũng giành phần đọc xong trước… HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài - 3,4 HS đọc lại đoạn 1 -HS tự do phát biểu, các em có thể thích hoặc không thích trò chơi này cũng có thể thích một nghề nghiệp khác nghề dạy học Luyện tập cá nhân Đàm thoại Rút kinh nghiêm: ………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
Trang 18Tuần 3 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
1)Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Chú ý :
- Đọc đúng các tiếng , từ dễ phát âm sai do phương ngữ : lất phất, lạnh buốt, phụng
phịu…
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc giọng phân biệt lời nhân vật (lời Lan, lời anh Tuấn, lời mẹ ) với lời dẫn chuyện
Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (lạnh buốt , ấm ơi là ấm, bối rối, phụng
phịu ,dỡi mẹ, thì thào …)
2) Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
-Nắm được diễn biến câu chuyện
Hiểu được nỗi dung và ý nghĩa truyện: Câu chuyện khuyên anh em sống trong gia đình
phải biết nhường nhịn, quan tâm đến người nhau
B -Kể chuyện :
-Rèn kỹ năng nói:
Dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa, HS kể lại từng đoạn cảu câu chuyện theo lời kểcủa Lan; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt
- Rèn kỹ năng nghe: chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể
của bạn, kể tiếp được lời bạn
II –Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc
-Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len”
III- Các hoạt động dạy – học:
TẬP ĐỌC
( khoảng 1.5 tiết )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngpha
ùp A_ Kiểm tra bài cũ :
HS đọc bài “Cô giáo tí hon “ và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
B_ Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài :
Hôm nay các em chuyển sang học một chủ điểm
2 HS trả lời
Kiểm tra - Đánh giá
Trang 19mới- chủ điểm Gia đình Dưới mỗi mái nhà chúng
ta có một gia đình với những người thân và bao
tình cảm ấm áp Chính vì vậy mà chủ điểm này
được đặt tên là Mái ấm Mở đầu chủ điểm mái
ấm, truyện “Chiếc áo len” sẽ kể cho các em về
tình cảm mẹ con, anh em ấm áp dưới một mái
nhà kia trong mùa đông giá lạnh
2) Hoạt động 1- Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài :
Giọng dẫn chuyện :tình cảm, nhẹ nhàng Giọng
Lan nũng nịu Giọng mẹ âu yếm, bối rối Giọng
Tuấn thì thào( vì nói nhỏ với mẹ ) nhưng mạnh mẽ
với ý thuyết phục Giọng mẹ: lúc bối rối, khi cảm
động, âu yếm
b)Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
Đọc từng câu :
Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từ ngữ khó phát âm đối với HS địa
phương
+lạnh buốt, màu vàng, dỗi mẹ, vờ ngủ, khoẻ,
áo cũ, nghĩ ra, ngủ đi, xin lỗi , xấu hổ…
-HS nhắc lại nghĩa những từ ở chú giải SGK.
GV có thể hướng dẫn các em đặt câu với
những từ đó
Đọc từng đoạn trong nhóm
GV hướng dẫn HS đọc theo cách đã hướng dẫn
Cuối cùng cho 1,2 HS khá giỏi đọc toàn bài
3)Hoạt động 2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
a)HS cả lớp đọc thầm đoạn 1 , trả lời câu hỏi
-Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế
nào?
b ) Một HS đọc thành tiếng đoạn 2, Sau đó cả lớp
đọc thầm đọan văn , trả lời câu hỏi
- Vì sao Lan dỗi mẹ ?
c ) HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi
-Anh Tuấn nói với mẹ điều gì ?
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho em Con không cầnthêm áo vì con khoẻ lắm Nếutrời lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
Luyện tập cá nhân Đàm thoại
Đàm thoại
Trang 20d) Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi
-Vì sao Lan hối hận muốn xin lỗi mẹ và anh ?
e) Chọn tên khác cho câu chuyện theo gợi ý
đã cho
Gv có thể trao đổi thêm với HS xoay quanh các
câu hỏi đại loại như : Các em có khi nào đòi cha
mẹ mua cho những thứ đắt tiền không ?Có khi nào
dỗi không ? Sau đó có nhận ra mình sai và có xin
lỗi không ?
4)Hoạt động 3- Luyện đọc lại
GV nhắc HS đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối
thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời
thoại
-Vì em đã làm cho mẹ buồn
-Vì em thấy mình chưa nghĩ đến anh Vì cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ
Vì cảm động trước sự nhường nhịn và yêu thương của anh…
HS có thể chọn tên nào cũng
đúng Khi HS chọn tên Cô bé ngoan GV cần hỏi :Vì sao Lan
là cô bé ngoan? Lan ngoan ở chỗ nào ?HS sẽ thảo luận, tranh luận Kết luận cần đi tới là :Lan ngoan vì Lan nhận ra là mình sai và muốn sửa chữangay khuyết điểm
-HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
-Mỗi nhóm 4 em phân vai đọc
-Thi đọc truyện theo vai
-Nx, bình chọn
Luyện tập cá nhân Thi đua
KỂ CHUYỆN
( ½ tiết )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ppháp 1- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý
trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện” Chiếc Áo
len” theo lời kể của Lan
2-Hướng dẫn HS kể chuyện:
a> Giúp HS nắm được nhiệm vụ:
-GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập: kể
từng đoạn của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi
ý trong SGK ( là điểm tựa để nhớ các ý trong
truyện)
-Kể theo lời của Lan ( kể theo cách nhập
Kể chuyện Đàm thoại Trực quan
Trang 21vai, không giống y nguyên văn bản Người kể đóng
vai Lan phải xưng là Tôi hoặc Mình, Em.)
b>.Kể mẫu đoạn 1
- GV viết lên bảng các gợi ý trong SGK để
HS kể đoạn 1
- Một HS khá, giỏi nhìn các gợi ý trên
bảng, kể mẫu đoạn 1 theo lời của Lan
- GV và HS cả lớp nhận xét
c> Kể các đoạn 2, 3, 4:
- Các tổ, nhóm nhìn sách giáo khoa kể lại
các đoạn còn lại của câu chuyện ( GV có thể
không cần viết các gợi ý lên bảng)
( Vì thời gian có hạn, GV có thể tổ chức
theo đơn vị lớp Các đoạn của truyện tương đối độc
lập nên mỗi HS có thể nhập vai kể một đoạn)
- Đại diện các nhóm thi kể
d> Kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của Lan
1, 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu
chuyện GV và HS cả lớp nhận xét
2 Củng cố, dặn dò
- GV cho HS phát biểu thu hoạch cá nhân:
Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
HS phát biểu tự do
- Dặn HS kể lại câu chuyện đã học cho bạn bè
hoặc người thân ở nhà; có thể tập dựng hoạt cảnh
( theo nhóm, tổ học tập), nếu có điều kiện; chuẩn
+ Mùa đông năm nay đến sớm Gió thổi lạnh buốt Mấy hôm nay, tôi thấy bạn Hoà ở
lớp tôi mặc 1 chiếc áo len
màu vàng đẹp ơi là đẹp…
+ Mùa đông năm nay rét quá.
Gió thổi từng cơn lạnh buốt
Các bạn ở lớp em đều mặc
áo ấm- những chiếc áo màu sắc, kiểu cách khác nhau
Nhưng em thích nhất chiếc áo
len màu vàng của bạn Hòa
Chao ôi, cái áo đẹp ơi là đẹp, lại ấm áp, tiện lợi làm sao!…
+ Không được làm bố mẹ lo buồn khi đòi hỏi những thứ bốmẹ không thể mua được
Họp nhóm
Thi đua
Đàm thoại
Trang 22bị bài sau theo yêu cầu GV
Rút kinh nghiêm:
Trang 23Ngày… tháng… năm… TẬP ĐỌC
Tiết: 9
Quạt cho bà ngủ
( 1 tiết )
I-Mục đích- yêu cầu :
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
-Đọc trơn cả bài , chú ý
-Đọc đúng :
+Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngư: chích choè, vẫy quạtõ
+Các từ mới
- Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2- Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới (thiu thiu ) được giải nghĩa ở sau bài đọc.
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II-Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò P/pháp
A-Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS kể lại câu chuyện Chiếc áo len theo lời
kể của Lan (mỗi HS kể 2 đoạn ) và trả lòi các câu
hỏi :Câu chuyện khuyên em điều gì ?
B-Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em học bài thơ
Quạt cho bà ngủ Qua bài thơ này các em sẽ thấy
tình cảm hiếu thảo của một bạn nhỏ đối với bà của
bạn
2-Hoạt động 1- Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài (giọng dịu dàng, tình cảm)
b) Luyên đọc từ ngữ , kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng 2 dòng thơ
Đọc từng khổ thơ trước lớp
+Từ khó phát âm đối với địa phương :
Ngủ, chích chòe, bé nhỏ, vẫy quạt, ngấn nắng…
+Từ mới : thiu thiu HS đọc từ mới, giải nghĩa từ
theo SGK, đặt câu với từ đó
+Chú ý về nhịp thơ của các câu sau :
- 2 HS
-Mỗi em 2 dòng-HS đọc nối tiếp nhau 4 khổ
Kiểm tra
- Đánh giá
Luyện tậpcá nhân Đàm thoại
Trang 24Ơi / chích choè ơi!//
Chim / đừng hót nữa , /
Bà em / ốm rồi , /
Lặng / cho bà ngủ //
Hoa cam / hoa khế/
Chín lặng/ trong vườn,/
Bà mơ/ tay cháu/
Quạt/ đầy hương thơm.//
GV chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc một khổ thơ
tiếp nối nhau cho đến hết bài
Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Chỉ định một số HS đại diện cho từng nhóm đọc.
3 Hoạt động 2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
a) Cả lớp đọc thầm bài thơ
GV hỏi:- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào?
- Bà mơ thấy gì?
- Vì sao nhà thơ đoán như vậy?
4 Hoạt động 3- Học thuộc lòng bài thơ
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp từng khổ,
cả bài thơ (theo quy trình đã hướng dẫn) Khuyến
khích những HS thuộc nhiều khổ và cả bài thơ
5 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc cả bài thơ
-Nx tiết học
HS đọc theo hướng dẫn GV
-4 nhóm đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- Bạn quạt cho bà ngủ
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ (ngấn nắng ngủ thiuthiu, cốc chém nằm im, hoa cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ)
- Chỉ có mỗi chú chích chòe bay đến hót
- Bà mơ thấy hương thơm bay từ bàn tay cháu đang quạt
HS có thể nên nhiều lý do khác VD:
+ Vì bà yêu cháu+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ
+ Vì ngôi nhà đầy hương thơmcủa hoa cam, hoa khế
-Thi đọc thuộc bài thơ
-Lớp NX, bình chọn
Đàm thoại
Luyện tậpcá nhân Thi đua
Trang 25Ruùt kinh nghieâm:
Trang 26Tuần 4 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Đọc trơn cả bài Chú ý :
- Đọc đúng các từ hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo…
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chám, phẩy , hai chấm , chấm cảm, chấm hỏi
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật( bà mẹ, Thần Đêm Tối,
bụi gai, hồ nước, Thần Chết) Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản.
2-Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
-Hiểu từ ngữ trong truyện, đặc biệt các từ được chú giải( mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn
khoản , lã chã )
-Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con , người mẹ có thể làm được tất
cả
B-Kể chuyện :
1-Rèn kỹ năng nói : biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng
điệu phù hợp từng nhân vật
2-Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận xét,
đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
II -Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
-Đạo cụ: cái khăn cho bà mẹ, khăn choàng đen chop Thần Đêm Tối, một lưỡi hái bằng bìa cứng cho Thần Chết
III -Các hoạt động dạy học:
TẬP ĐỌC
(1.5 tiết )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
Pháp A-Kiểm tra bài cũ :
HS đọc lại truyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng Sau đó
trả lời các câu hỏi về nội dung bài
B- Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Hôm nay các em sẽ đọc truyện Người mẹ –một câu
chuyện rất cảm động về tấm lòng người mẹ do một nhà
- Đánh giá
Trang 27văn nổi tiếng thế giới tên là An- đét-xen viết Truyện của
An-đét-xen viết cho thiếu nhi nhưng cả người lớn cũng say
mê đọc truyện của ông Các em nên cố gắng tìm đọc
truyện của An-đét- xen
2-Hoạt động 1- Luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài
Gợi ý cách đọc :
- Đọan 1 :Giọng đọc căng thẳng, dồn dập thể hiện tâm
trạng hoảng hốt của người mẹ khi bị mất con Nhấn giọng
các từ ngữ :hớt hải, thiếp đi, bắt nó, nhanh hơn gió,
chẳng bao giờ trả lại, khẩn khoản, cầu xin, chỉ đường.
-Đoạn 2,3 : Gịong đọc bớt căng thẳng , dồn dập, thể
hiện sự sẵn lòng hy sinh của người mẹ trên con đường đi
tìm con Nhấn giọng các từ ngữ :không biết, không hoa,
không lá, bám đầy , chỉ đường, ủ ấm , ôm ghì, sưởi ấm,
đâm, nhỏ xuống, đâm chồi, nảy lộc, nở hoa…
-Đoạn 4 :đọc chậm , rõ ràng, rành mạch từng câu ,Giọng
Thần Chết ngạc nhiên Giọng người mẹ rành rẽ, dứt khoát
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
Đọc từng câu
Đọc từng đoạn trước lớp
-Từ có vần khó :thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, thuyền,
…
-Các từ ngữ khó phát âm :
+hớt hải, đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản cầu xin, buốt
cóng, sưởi ấm…
-Các từ ngữ cần giải nghĩa trong sách Chú giải thêm
những từ ngữ HS chưa rõ (VD :hớt hải, hoảng hốt, vội
vàng )
- Cả lớp và GV nhận xét
Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc toàn bài
- GV hoặc HS khá giỏi đọc lại bài văn
3- Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
a) HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :
-Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1?
b)HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi
-Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
Trang 28c) HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi
- Người mẹ đã làm gì dể hồ nước chỉ đường cho bà ?
d) HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi
- Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy người mẹ ?
-Người mẹ trả lời như thế nào ?
đ) HS đọc thầm toàn bài ,trả lời câu hỏi
- Ý nào (trong 3 ý đã cho) là ý đúng nhất nói lên nội
dung câu chuyện ?
-GV chốt lại: cả 3 ý đều đúng vì người mẹ quả là rất yêu
con, rất dũng cảm Song ý đúng nhất là ý 3 “Người mẹ có
thể làm tất cả vì con.”
4- Hoạt động 3- Luyện đọc lại
-Như mục 2a của phần luyện đọc và dạy theo quy trình đã
hướng dẫn GV đọc lại đoạn 4
-HD 2 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em tự phân các vai đọc
diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời nhân vật Chú ý :
Những tiếng từ , có gạch dưới cần đọc nhấn mạnh Đọc
nhấn giọng không chỉ là đọc to lên, có thể đọc chậm hơn,
ngân dài hơn
Thấy bà,/ Thần Chết ngạc nhiên, hỏi ://
-Làm sao / ngươi có thể/ tìm đến tận nơi đây?// (Cao
giọng khi đọc từ nghi vấn làm sao )
Bà mẹ trả lời ://
- Vì tôi là mẹ.//Hãy trả con cho tôi !// ( điềm đạm,
khiêm tốn nhưng cương quyết, dứt khoát.)
nó , làm cho nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông
- Bà mẹ tặng hồ nước đôi mắt mình
- Ngạc nhiên , không hiểu vì sao người mẹ tìmđến tận nơi mình ở
- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ-người mẹ có thể làm tất cả vì con-và bà đòi Thần Chết trả con cho bà
-Cả 3 ý đều đúng
-HS đọc, nhóm nhận xét
-1 nhóm (6 em) đọc lại truyện
Đàm thoại
Luyện tậpcá nhân Đóng vai
Trang 29Vừa rồi các em đã thi đọc truyện” Người mẹ” theo cách
phân vai Sang phần kể chuyện, nội dung trên được tiếp
tục nâng cao lên một bước: các em sẽ kể chuyện, dựng lại
chuyện theo cách phân vai ( không cầm sách đọc)
b) Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo cách
phân vai:
-GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ,
không nhìn sách Có thể kể kèm với động tác, cử chỉ, điệu
bộ như là đang đóng một màn kịch nhỏ
- GV nhắc lại cho HS nhớ lại yêu cầu của bài tập ( đã làm
ở lớp 2) : cần có 6 người để đóng 6 vai ( người dẫn
chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần
Chết)
- Cho một vài nhóm( mỗi nhóm 6 HS) dựng lại chuyện
6- Củng cố- dặn dò
-GV hỏi cả lớp (cho nhiều HS nói): qua câu chuyện này,
em hiểu gì về tấm lòng người mẹ?
- GV nhận xét tiết học, động viên và khen ngợi HS làm
-Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể
hi sinh thân mình cho con mình được sống
Kể chuyện Đóng vai
Rút kinh nghiêm:
Trang 30Ngày….tháng….năm…. TẬP ĐỌC
Tiết : 12
Ông ngoại
( 1 tiết)
I - Mục đích-yêu cầu :
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Đọc trơn cả bài Chú ý :
- Phát âm đúng các tiếng, từ , đặt biệt là các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của
phương ngư õ: nhường chỗ, xanh ngắt, lặng lẽ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang
- Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2- Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài (lang thang, loang lổ…)
-Cảm nhận được tình cảm sâu nặng của bạn nhỏ với ông- thầy giáo đầu tiên của bạn trước ngưỡng cửa trường tiểu học Oâng hết lòng chăm lo cho cháu- cháu mãi mãi biết ơn ông
II -Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
Pháp A-Kiểm tra bài cũ :
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ vắng nhà ngày bão và
trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc trong SGK
B-Dạy bài mới :
1-Giới thiệu bài :
Hôm nay các em sẽ tập đọc bài Ông ngoại Với bài đọc,
các em sẽ thấy bạn nhỏ trong truyện có một người ông rất
yêu bạn, rất chăm lo chuẩn bị cho những ngày đi học đầu
tiên của bạn Qua bài đọc này , các em còn thấy cả tình
yêu và lòng biết ơn của bạn với ông
2-Hoạt động 1- Luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài (với giọng chậm rãi , dịu dàng)
b) Luyên đọc từ ngữ , kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1 :3 dòng đầu ( 3 câu )
Đoạn 2 : 4 dòng tiếp ( 4 câu )
Đoạn 3 : Oâng chậm rãi….sau này.
Đoạn 4: còn lại
- 2,3 HS đọc
- HS đọc
Kiểm tra
- Đánh giá
Làm mẫu
Luyện tậpcá nhân Đàm thoại
Trang 31-Các từ dễ phát âm sai :
+mát dịu , xanh ngắt , lặng lẽ , hướng dẫn , bọc vở, dán
nhãn…
-Từ cần giải nghĩa ( từ chú giải trong SGK ) Gv cho HS đặt
câu với các từ đó sau khi đã nghe giải nghĩa
Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:
GV có thể phân bài làm 3 đoạn khi hướng dẫn HS tiếp nối
nhau đọc từng đoạn
Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
3-Hoạt động 2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
a) HS đọc thầm đoạn 1 ( 3 dòng ) của bài văn trả lời
câu hỏi :
-Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?
b) Hai HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Oâng ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào ?
c) HS cả lớp đọc thầm đoạn còn lại và tìm 1 hình ảnh
đẹp mà em thích trong đoạn văn?
d) HS đọc lại câu cuối trả lời câu hỏi
- HS đọc
-Không khí mát dịu , bầu trời xanh ngắt, xanh như một dòng sông mà hai bờ là những ngọn cây bên hè phố
-Ông dẫn bạn đi mua vở , chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cáiđầu tiên, đưa bạn đến trường để bạn làm quen với trường học
- Hs có thể thích những hình ảnh khác nhau :
+Ôâng chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường
+Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các căn lớp trống
+Ông nhấc bổng bạnnhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường
Đàm thoại
Trang 32-Vì sao bạn nhỏ trong bài gọi ông ngoại là người thầy đầu
tiên ?
4-Hoạt động 3-Luyện đọc lại đoạn 3+ 4
Quy trình thực hiện như đã hướng dẫn
- Thành phố sắp vào thu // Những cơn gió nóng mùa
hè / đã nhường chỗ /cho luồng không khí mát dịu buổi
sáng //Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông
trong , /trôi lặng lẽ / giữa những ngọn cây hè phố.//
( Đây là những câu tả : đọc chậm rãi, nhấn giọng những từ
gạch dưới )
-Trước ngưỡng cửa trường tiểu học ,// tôi đã may mắn có
ông ngoại- / thầy giáo đầu tiên của tôi //
(Vẫn đọc chậm rãi ; tình cảm, đầy biết ơn )
5- Củng cố- dặn dò :
-GV hoặc HS giỏi đọc toàn bài
- GV dặn HS về nhà luyện đọc thêm
-Vì ông dạy bạn nhữngchữ cái đầu tiên, là người đầu tiên dẫn bạnđến trường học, là người đầu tiên cho bạn nghe tiếng trống trường
-3-4 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3 +4-2 HS thi đọc cả bài Luyện tập
Trang 33Tuần 5 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Đọc trơn cả bài , chú ý :
- Đọc đúng các tiếng ,từ dễ phát âm sai do phương ngữ: thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hổng, buồn bã…
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật ( cậu lính bé, viên tướng, thầy giáo )với lời dẫn chuyện
Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (hạ lệnh , vượt rào, ngập ngừng, chui,
hèn…)
2-Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười ghì, nghiêm
giọng, quả quyết.
-Hiểu điều câu chuyện muốn nói với em : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người dám nhận lỗi, dám sửa chữa khuyết điểm là người dũng cảm
B- Kể chuyện :
1 Rèn kỹ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, HS kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II-Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III-Các hoạt động dạy – học :
TẬP ĐỌC
( khoảng 1,5 tiết)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
Pháp A-Kiểm tra bài cũ
HS đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung
bài
B- Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Hôm nay các em học 1 Chủ điểm mới- chủ điểm Tới trường
Những bài học trong chủ điểm này nói về quan hệ của các
em trong nhà trường Truyện đọc mở đầu chủ điểm là Người
- Đánh giá
Trang 34lính dũng cảm Các em hãy đọc truyện và cùng tìm hiểu xem
người như thế nào là người dũng cảm
2-Hoạt động 1- Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài
-Giọng người dẫn chuyện :gọn, rõ, nhanh Nhấn giọng tự
nhiên ở các từ ngữ: hạ lệnh, ngập ngừng, chối tai, chui.
-Giọng viên tướng : giọng ra lệnh tự tin
-Giọng chú lính nhỏ :rụt rè, bối rối; câu “Nhưng như vậy là
hèn “ : đọc kiên quyết, dứt khoát
-Giọng thầy giáo :lúc nghiêm khắc, lúc dịu dàng, buồn bã
b) Luyên đọc từ ngữ , kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
- Chú ý những từ khó phát âm đối với HS địa phương
+dũng cảm, quả trám ,thủ lĩnh, ngập ngừng, chú lính, lỗ
hổng
Đọc từng đoạn trước lớp
+GV lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, các câu hỏi…
VD: Vượt rào,/bắt sống lấy nó!// - Chỉ những thằng hèn mới
chui – Về thôi! (mệnh lệnh, dứt khoát)
Chui vào à? (rụt rè, ngập ngừng) –Ra vườn đi! (khẽ,
rụt rè) – Nhưng như vậy là hèn (quả quyết)
+HS giải nghĩa những từ khó, đặc biệt các từ chú giải trong
SGK GV có thể hướng dẫn các em đặt câu với những từ như:
nghiêm giọng, quả quyết
Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hoạt động 2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
a) Một HS đọc đoạn 1 Sau đó cả lớp trả lời câu hỏi:
- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? Ở đâu?
Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân
rào?
- Thái độ của chú lính nhỏ như thế nào khi nghe lệnh của
viên tướng “ Vượt rào thép gai…”?
- Phản ứng của viên tướng như thế nào?
b) Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
HS đọc
HS đọc
- Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
-Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Chú lính ngập ngừng hỏi lại thủ lĩnh :” Chui vào à?”
- Viên tướng thấy chối tai:” Chỉ những thằng hèn mới chui
- Hàng rào đổ
Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ,
Làm mẫu
Luyện tậpcá nhân Đàm thoại
Đàm thoại
Trang 35- Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra hậu quả gì?
c) Hai HS đọc đoạn 2, GV hỏi:
- Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
- Vì sao chú lính chui “run lên” khi nghe thầy giáo hỏi?
GV cho các em thảo luận để chọn được ý đúng: Có thể là vì
chú đang suy nghĩ rất căng thẳng Có thể vì chú lính quyết
định nhận lỗi Nhưng không phải là chú sợ hãi
d) Cả lớp đọc thầm đoạn 4, rả lời câu hỏi
- Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe lệnh “Về thôi!”
của viên tướng?
-Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của chú lính
nhỏ?
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? Vì sao?
GV có thể trao đổi thêm với HS: Các em có khi nào dám
dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện
không?
4 Hoạt động 3-Luyện đọc lại đoạn 4
GV hướng dẫn HS tập đọc diễn cảm cả bài theo cách đã
hướng dẫn
Chú ý các câu sau:
- Những người lính và viên tướng sững lại / nhìn chú lính
nhỏ // ( Giọng đọc thể hiện thái độ ngạc nhiên).
Rồi, / cả đội bước nhanh theo chú, / như là bước theo một
người chỉ huy dũng cảm //
Cuối cùng cho 1, 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài
hàng rào đè lên chúlính chui
- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
HS có thể nên nhiều
ý kiến
- Vì chú sợ hãi;
- Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng:
nhận hay không nhận lỗi;
- Chú quyết định nhận lỗi
-Chú nói:” Nhưng như vậy là hèn.”, rồiquả quyết bước về phía vườn trường
- Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như chính phủ là chỉ huy
- Chú lính đã chui rào chính người dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
HS đọc
Luyện tậpcá nhân
Trang 36KỂ CHUYỆN
(Khoảng ½ tiết )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
Pháp 5-Hoạt động 4: GV nêu nhiệm vụ: dựa vào trí nhớ và 4
tranh minh họa 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể
lại câu chuyện” Người lính dũng cảm”
6-Hoạt động 5: Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
-HS quan sát từng tranh và kể từng đoạn Nếu HS lúng
túng GV có thề đặt câu hỏi gợi ý
- HS kể toàn bộ câu chuyện
-Sau mỗi lần HS kể cho lớp nhận xét :
+Về nội dung :Kể đã đủ ý chưa ? Kể có đúng trình tự
không ?
+Về cách diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có
hợp lý không ?Đã biết kể bằng lời của mình chưa ( mức độ
cao ) ?
+Về cách thể hiện : Kể có tự nhiên không ? Đã biết phối
hợp lòi kể với điệu bộ , nét mặt chưa ? Giọng kể có thích
hợp không ?
b Kể theo tranh 1 :
Câu hỏi gợi ý :
- Nhìn tranh em thấy điều gì ?
-Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ có thái độ ra
sao?
c) Kể theo tranh 2 :
- Cả tốp vượt rào bằng cách nào? Chú lính nhỏ vượt rào
bằng cách nào? Kết quả ra sao?
d)Kể theo tranh 3 :
-Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong điều gì ở các bạn?
e) Kể theo tranh 4 :
-Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ phản ứng ra
sao? Câu chuyện kết thúc thế nào?
f) Kể lại toàn bộ câu chuyện :
GV và HS cả lớp nhận xét
2- Củng cố- Dặn dò :
-GV cho HS phát biểu cá nhân :Câu chuyện trên giúp em
hiểu ra điều gì ?
- 1 ,2 HS kể theo từng tranh
-HS phát biểu tự do +Những người leo qua rào không có nghĩalà dũng cảm
+Chú lính nhỏ bị coi là hèn vì đã chui qua
Kể chuyện Trực quanĐàm thoại
Trang 37-Tập kể lại câu chuyện cho bạn bè và người thân.
lổ hổng dưới chân rào lại là người dũng cảm
vì dám nhận lỗi và sửalỗi
+Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm
Rút kinh nghiêm:
Trang 38Ngày ….tháng….năm… TẬP ĐỌC
Tiết : 15
Cuộc họp của chữ viết
( 1 tiết)
I- Mục đích-yêu cầu :
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Chú ý :
- Phát âm đúng các tiếng , từ, đặc biệt là các từ dễ viết sai do cách phát âm địa
phương: dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt, để ý, ẩu thế.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy , chấm hỏi , chấm than , hai chấm
- Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( bác Chữ
A, Dấu Chấm , đám đông )
2-Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Tầm quan trọng của dấu câu (được thể hiện dưới hình thức khôi hài ) :Đặt dấu câu sai,
làm nội dung câu văn, đoạn văn bị hiểu sai , nhiều khi rất nực cười
- Hiểu cách tổ chức 1 cuộc họp ( Đây là yêu cầu chính )
II-Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc
III-Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
Pháp A-Kiểm tra bài cũ :
HS đọc thuộc lòng bài thơ mùa thu của em và trả lời các
câu hỏi về nội dung bài đọc trong SGK
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
Hôm nay các em sẽ tập đọc truyện Cuộc họp của chữ
viết Câu chuyện thú vị này sẽ cho các em biết dấu câu
đóng vai trò vô cùng quan trọng khi chúng ta viết bài văn
Đặc biệt , qua câu chuyện này, các em còn học cách tổ
chức 1 cuộc họp
2- Hoạt động 1- Luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài
-Giọng người dẫn chuyện : khá dồn dập , hồi hộp.
-Giọng bác Chữ A : to, dõng dạc
-Giọng Dấu Chấm :rõ ràng , rành mạch
-Giọng đám đông :khi ngạc nhiên (Thế nghĩa là gì nhỉ ?),
khi phàn nàn (ẩu thế nhỉ !).
b) Luyên đọc từ ngữ , kết hợp giải nghĩa từ
- 3 ,4 HS đọc Kiểm tra -
Đánh giá
Làm mẫu
Trang 39 Đọc từng câu.
Đọc từng đoạn trước lớp:
+Đoạn 1: từ đầu… đi đôi giày da trên trán lấm tấm
mồ hôi.
+Đoạn 2: Có tiếng xì xào…Trên trán lấm tấm mồ
hôi.
+Đoạn 3: Tiếng cười rộ lên…Aåu thế nhỉ!
+Đoạn 4: còn lại.
-GV kết hợp nhắc HS đọc đúng các kiểu câu:
Câu hỏi:” Thế nghĩa là gì nhỉ?” (giọng ngạc nhiên)
Câu cảm:” Aåu thế nhỉ!” ( giọng chê bai, phàn nàn)
- Các từ ngữ dễ phát âm sai : tan học , dõng dạc , hoàn
toàn , mũ sắt , để ý , ẩu thế…
Chú ý các câu sau:
Thưa các bạn ! // Hôm nay chúng ta họp / để tìm cách
giúp đỡ em Hoàng // Hoàng hoàn toàn không biết chấm
câu // Có đoạn văn em viết thế này : // Chú lính bước vào
đầu chú.// Đội mũ sắt dưới chân // Đi đôi giày da trên
trán / lấm tấm mồ hôi //
-Giải nghĩa từ : Gv cùng HS giải nghĩa tứ khó ( nếu có).Yêu
cầu các em đặt câu với các từ đó sau khi đã nghe giải
nghĩa
Đọc từng đoạn trong nhóm
- 3- Hoạt động 2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
a) HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
b) HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi :
- Bạn Hoàng có điều gì cần giúp đỡ ?
c) HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi :
-Theo Dấu Chấm , vì sao bạn Hoàng mắc lỗi như vậy ?
d) Đọc nốt đoạn còn lại , trả lời câu hói :
-Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ?
HS đọc
-4 nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
-1hs đọc toàn bài
- Bàn việc giúp đỡ bạnHoàng Bạn này khôngbiết dùng dấu chấm nên đã viết những câu văn rất kì quặc
- Bạn Hoàng hoàn toàn không biết cách chấm câu
-Vì bạn Hoàng không bao giờ để ý đến dấu câu , mỏi tay chỗ nào là chấm chỗ ấy -Mỗi khi Hoàng định chấm câu , yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn đã
Luyện tập cá nhân Đàm thoại
Đàm thoại
Trang 40- Cuộc họp phân công ai giúp Hoàng ?
đ) Đọc thầm lại cả bài, trả lời câu hỏi
- Sắp xếp lại thứ tự các việc cần làm trong một cuộc họp
?
+Nêu mục đích cuộc họp;
+Nêu tình hình hiện nay;
+ Nêu nguyên nhân ;
+Nêu cách giải quyết;
+Phân công việc cho mọi người
4-Hoạt động 3- luyện đọc lại
GV mời 2 nhóm hs, mỗi nhóm 4 em tự phân vai đọc lại
truyện
5- Củng cố – Dặn dò
- GV hoặc HS giỏi đọc toàn bài
- Dặn HS nhớ các việc làm để tổ chức 1 cuộc họp
-Phân công dấu chấm giúp
- Hs thảo luận, Chú ý dựa vào trình tự của bài đọc và của các câuhỏi để hướng HS đi đến cách sắp xếp đúng
-Lớp nx
Nguyễn Hữu Lộc