ĐIỀU KHIỂN THÔNG DỤNGTool Box: là cửa sổ chứa các công cụ với các điều khiển dùng cho thiết kế ứng dụng, như: Hộp nhập văn bản- text box, Nút lệnh – Button… Ta dễ dàng kéo thả các công
Trang 1GVHD: HUỲNH KHẢI VINH Thành viên nhóm:
1.Lê Thị Thùy Dương
2.Đặng Thị Trang
3.Nguyễn Thị Hạnh
4.Lê Thị Mai Trinh
5.Nguyễn Tấn Quý
Trang 2ĐIỀU KHIỂN THÔNG DỤNG
Tool Box: là cửa sổ chứa các công cụ với các điều khiển dùng cho thiết kế ứng dụng, như: Hộp nhập văn bản- text box, Nút lệnh – Button…
Ta dễ dàng kéo thả các công cụ (các điều khiển) này đặt vào ứng dụng, và hiệu chỉnh các tính chất (Properties) của nó để đạt hiệu quả mong muốn.
Trang 3THUỘC TÍNH, SỰ KIỆN,
PHƯƠNG THỨC
• Thuộc tính : là các đặc điểm quy định đối
tượng, tập hợp các thuộc tính của control có thể thiết lập khi thiết kế hay khi chạy chương trình.
• Phương thức là các hoạt động mà control có thể thực hiện được
• Sự kiện là sự tác động gắn với mỗi đối tượng Khi một sự kiện xãy ra với control thì chương trình sẽ tự động xữ lý 1 hàm sự kiện
(Event_handle).
• Ví dụ: khi bạn click vào một nút lệnh trên form thì sẽ tự động thực hiện hành đông
command_click
Trang 4Thuộc tính
Multiline: cho phép nhập nhiều dòng
Alignment: canh lề (left justify,right và center) Maxlenght: số ký tự tối đa nhập vào
textbox(65.535 ký tự) mặc định bằng 0
PasswordChar: nhập mật mã
Borderstyle: kiểu đường viền
Line: dòng chữ hiển thị
Trang 5Name : Tên của công cụ
Caption, Text : chú thích, chú giải, nội dung
BackColor : màu nền
ForeColor :màu chữ
Font : chọn phông chữ
Top :trên, Left :trái
Height :chiều cao, Width:chiều rộng
Enabled : True : hiện công cụ cho sử dụng
False : làm mờ chức năng không cho
sử dụng
Visible : True : hiển thị công cụ
False :ẩn công cụ không cho nhìn thấy
Các thuộc tính của điều khiển:
Trang 6Sự kiện
Mouse: khi người dùng nhấn chuột
Click: khi người dùng ấn chuột
Mouse move: khi người dùng di chuột
Change:phát sinh khi trong vùng nhập liệu
có bất kỳ thay đổi nào
validate: kiểm tra giá trị nhập có hợp lệ hay không Phát sinh khi chuyển focus sang điều khiển khác, có thể gán giá trị cho tham số
cancel để ngăn k cho di chuyển focus
Trang 8Load: nạp hay thực thi khi chạy form
CheckStateChanged : Xảy ra khi thuộc tính Visible thay đổi giá trị từ True sang False hay ngược lại TextChanged: Xảy ra khi giá trị diễn giải của điều khiển được thay đổi.
EnabledChanged : Xảy ra khi thuộc tính Enabled thay đổi giá trị từ True sang False hay ngược lại
VisibleChanged : Xảy ra khi thuộc tính Visible thay đổi giá trị từ True sang False hay ngược lại
Trang 9cho phép nhập văn bản vào,hành động của textbox tập trung vào việc xử lý dữ liệu văn bản được nhập vào trong textbox.
Một số thuộc tính và hành động thông thường của textbox:name, text, multiline, alignment, maxlength, passwordchar,locked và enabled,setfocus.
Một vài sự kiện thường gặp khi làm việc với
textbox:change,validate Mouse,Click,Mouse move Một vài xử lý cơ bản trên textbox: chọn và thay thế nội dung trong textbox,điều khiển việc nhập liệu
vào textbox.
TEXTBOX :
Trang 10BUTTON:cho phép click chuột vào để gọi thực
thi một công việc nào đó.
Command Button: là những nút bấm có hình chữ nhật.
CheckBox:trạng thái thông thường của điều
khiển là một ô vuông.
Một số thuộc tính như:Name,Backcolor,
Background image,Font,Size,Text,Visible( ẩn/
hiện chữ trên button),FlatStyle
• Checked: trạng thái của chechbox
=True: được đánh dấu
= False: không được
Sự kiện: click
Button
Trang 11• Option Button:có trạng thái chọn và
không chọn giống như checkbox nhưng
Để tạo nhóm các mục chọn radio, ta đặt chúng vào một
điều khiển khác: đó là Group Box, hoặc Panel
Trang 12Combo Box
Combo Box:là sự kết hợp giữa listbox và
textbox.Cho phép chọn một phần tử trên listbox hoặc gõ trực tiếp nội dung cần vào textbox.
Các thuộc tính của điều khiển: Name,
Trang 13List Box: có dạng là một danh sách liệt kê các phần tử đã được
đưa vào trong khi thiết kế hay bằng lệnh Người sử dụng chỉ
có thể chọn những phần tử có trong danh sách List Box có hỗ trợ thanh cuộn nên ta có thể hiển thị dữ liệu nhiều dòng mà
không làm tốn nhiều không gian hiển thị.
Thuộc tính:Items, Multi selected ,Borderlistbox, Datasource,
Multicolumn,Column with,Selection mode,Sort,Valuemember,
Selecteditems,Selectedvalue,Selectedindex, AddItem, List,
ListCount, ListIndex, ItemData, RemoveItem, Clear,
Sự kiện: Mouseclick, Mouse double click,
SelectedIndexChanged, SelectedValueChanged,
DisplayMemberChanged, ValueMemberChanged
List Box
Trang 14Picture Box:hiển thị hình ảnh và thực hiện các thao tác xử lý trên đối tượng ảnh như là lưu ảnh vào đĩa, thực hiện các thao tác và thông qua các hàm
đồ họa của hệ thống.
Picture Box và Image
Trang 15• Image là một điều khiển chỉ dùng đẻ hiển thị hình
ảnh lên màn hình giao tiếp của ứng dụng.
• Các thuộc tính, hành động và sự kiện của điều
khiển:Stretch của Image và AutoSize của Picture Box
Trang 16• Timer: là một điều khiển không được hiển thị trong
chương trình, nhưng nó có tác dụng tự động thực hiện
một công việc nào đó sau một khoảng thời gian (interval) xác định.
– Thuộc tính:
• Interval: định số miligiây đợi để thực hiện cviệc
• Enable: cho phép timer hoạt động khi có giá trị True
– Sự kiện TICK: là sự kiện xảy ra mỗi khi hết khoảng thời gian interval.Muốn tự động thực hiện công việc nào
đó sau một khoảng thời gian nhất định, ta dùng sự kiện Tick bằng cách double click lên timer, rồi viết lệnh.
Trang 17• Label:hiển thị những văn bản mà không
cho phép người sử dụng thay đổi giá
trị trực tiếp khi chương trình đang chạy.
Nhưng ta vẫn có thể thay đổi nội dung của Lable lúc thực thi thông qua thuộc tính Caption của nó Ngoài
ra Label còn dùng đẻ hiển thị tiêu đề cho những
điều khiển không có thuộc tính biểu diễn tiêu đề
riêng, như TextBox, Image…
Thuộc tính: Name, Text, Font, Background,
Transparent, Backcolor, Visited color, Forecolor,
Autosize, Borderstyle, Image, Locked,
Visible,TextalignFlatstyle
Trang 18• Frame:nhóm các điều khiển trên màn
hình thành một nhóm có ý nghĩa sử
dụng như nhau Ta có thể ghi chú ý
nghĩa của nhóm thông qua thuộc tính Caption của Frame.
Frame
Trang 19Shape:gồm các đối tượng đồ hoạ.Ta có thể tạo các hình như hình tròn, chữ nhật, vuông, oval và thực hiện các thao tác tô màu nền, màu viền, kiểu tô.
Thuộc tính: Shape có thể nhận một trong những giá trị từ 0 đến 5 tương ứng với hình chữ nhật, hình vuông, hình oval, hình tròn, hình chữ nhật có góc tròn, hình vuông có góc tròn Ta có thể thiết lập
màu tô, màu nền, kiểu tô cho điều khiển thông qua các thuộc tính FillColor, BackColor, FilStyle,
Shape
Trang 20• Line:sử dụng điều khiển này để vẽ những
• đường ngang, đường dọc tại bất kỳ vị trí
nào trên màn hình giao tiếp.
Thuộc tính:BorderStyle với tập giá trị từ 0 đến 6 tương ứng với các kiểu đường khác nhau
Trang 21• Bảng quy cách đặt tên theo quy tắc thông thường
cho điều khiển:
Điều
khiển Tên Quy cách Điều khiển Tên Quy cách
Frame fra DataGrid dg –grdCommand cmd DataList dlst
Trang 22Checkbox chk DataCombo dcboOptionBox Opt TreeView tvw
ComboBox cbo ListView lvw
ListBox lst RichTextBox rtb
PictureBox pic DataGrid dg-grd
Trang 23• Sử dụng điều khiển MainMenu :cho phép thêm vào
chương trình các thực đơn Có thể thêm mới, hiệu chỉnh, sắp xếp lại, xóa các menu Bạn cũng có thể thêm các hiệu ứng như gán phím tắt, thêm dấu
chọn CheckBox Có thể tạo sự kiện cho menu
bằng mã lệnh như các điều khiển khác.
• Sử dụng thành phần điều khiển hộp thoại chuẩn :
ColorDialog Cho chọn tên và hiệu chỉnh
giá trị màu sắc
Trang 24FolderBrowserDialog Cho phép duyệt thư mục
FontDialog Chọn tên và kiểu font
chữ mới OpenFileDialog Cho lấy về ổ đĩa, tên file,
tên folder PageSetupDialog Điều khiển các thiết lập
trang in PrintDialog Cho thiết lập các tùy
chỉnh in ấn PrintPreviewDialog Hiển thị xem trước khi inSaveFileDialog Cho đặt tên file, folder
mới sắp ghi lên đĩa