NỘI DUNGChương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21 - Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh - Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo
Trang 1Trường Đại học Sư phạm Tp HCM Khoa Công nghệ thông tin Môn: Công nghệ dạy học
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHẦN NỘI DUNG TỰ NGHIÊN CỨU
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21
- Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh
- Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thiết kế dạy học
- Các mô hình thiết kế hệ thống dạy học (ISD models) và ý nghĩa của mỗi giai
đoạn trong các mô hình
- Thiết kế dạy học cho học sinh phổ thông.
- Ngữ cảnh dạy và học ở Việt Nam và vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học
Chương 5: Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học
- Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/Webquest
- Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS
cụ thể
Chương 6: Dạy và học với các phần mềm dạy học drill & practise software, tutorial software, Instructional games, simulation software, Intergrated learning system Intellgent tutoring systems.
- Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ
cho việc dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt vàcách sử dụng
- Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy
học
Chương 3: Teacher-designers: một mô hình ứng dụng thiết kế dạy học.
- Mô hình Technologil Pedagogical Content Knowledge (TPACK)
- Các điều kiện cốt lõi để việc tích hợp công nghệ thành công.
Chương 4: Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng tính và ứng dụng CSDL
- Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những
thuận lợi, khó khăn gì?
- Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base) – phiên bản
Việt hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sửdụng cơ bản
- So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office Những hạn
chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng OpenOffice
Chương 7: Vấn đề đánh giá kết quả dạy-học và quản lý lớp học sử dụng công nghệ.
- Tìm hiểu việc đánh giá qua nhiều kênh thông tin và lợi ích của việc tự dánh
giá của ngươi học Áp dụng đối với ngữ cảnh Việt Nam có những khó khăngì?
Trang 3- Ứng dụng công nghệ trong việc đánh giá kết quả học tập của họ sinh phổ
thông, cụ thể đối với môn Tin học
- Tìm hiểu các công cụ phần mềm được dùng để đánh giá người học – xuất
xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng
- Tìm hiểu và ghi nhận thành một danh sách các thủ thuật/mẹo vặt để quản lý
một lớp học, xử lý tình huống sư phạm trong lớp học, tổ chức một lớp họcthân thiên và tích cực
Trang 4BÀI LÀM
Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21
Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh
Đối với người giáo viên:Công nghê + Sư phạm + Kiến thức
Biết sáng tạo và xây dựng nội dung dạy học
Biết quản lí thông tin
Có một tư duy sư phạm “suy nghĩ của một người thầy”
Trang 5Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thiết kế dạy học
Các mô hình thiết kế hệ thống dạy học (ISD models) và ý nghĩa của mỗi giai
đoạn trong các mô hình.
Thiết kế dạy học cho học sinh phổ thông.
Các bước thiết kế, xây dựng một khóa học
Bước 1: Xác định nhu cầu và mục tiêu
Trong bước này, cần xác định mục tiêu của từng bài học Mục tiêu của mộtbài học gồm những kiến thức người học cần biết hoặc có thể làm được sau khi kếtthúc bài học Điều lưu ý đầu tiên ảnh hưởng đến sự xác định mục tiêu trong mỗibào giảng là khả năng tiệp nhận kiến thức của người học Vì vậy, khi xác định mụctiêu trong mỗi bài giảng cần xác định rõ các yêu cầu trọng tâm trong mỗi bài học
và nhu cầu về lượng kiến thức người học cần chiếm lĩnh
Bước 2: Thu nhập tài nguyên
Tài nguyên cần phải liên quan đến chủ đề của bài dạy các tài nguyên cầnthiết cho chủ đề của mỗi bài học có thể lấy từ giáo trình, sách tham khảo, phim ảnh
và quan trọng nhất là từ các chuyên gia hay những người có kiến thức sâu sắctrong từng lĩnh vực liên quan Tài nguyên vật chất dùng cho việc thiết kế bài giảnggồm chữ viết (text); hình ảnh (picture); âm thanh (sound); hoạt hình (animation);Phim (movie)…
Bước 3: Nghiên cứu nội dung:
Xây dựng các bài học phải là người hiểu biết sâu sắc về nội dung cần đượctrình bày Các nhà thiết kế có thể nghiên cứu nội dung bài giảng bằng cách làmviệc với các chuyên gia, đọc sách và các tài liệu hướng dẫn và thường thì họ tự đặtmình vào vị trí một sinh viên Tóm lại, không thể xây dựng được những bài họchiệu quả nếu không thông thạo nội dung của bài học
Trang 6ttrong nhóm có thể có được rất nhiều ý tưởng khác nhau để lựa chọn, đánh giá chấtlượng, tính khả thi của các ý tưởng.
Bước 5: Thiết kế bài giảng
Dựa trên những ý tưởng đã được chọn, thể hiện bài giảng với những chiếnlược sư phạm phù hợp
Bước 6: Lưu đồ tiến trình bài học
Biểu đồ tiến trình rất quan trọng vì các hướng dẫn bài giảng với sự hỗ trợ củamáy tính thường là tương tác được và nó thể hiện sự liên kết trong bài giảng Biểu
đồ tiến trình gồm có thông tin khi nào máy tính cung cấp tư liệu, điều gì xảy ra khingười học làm sai và khi nào bài học kết thúc…
Mức độ chi tiết của biểu đồ tiến trình khác nhau tùy theo từng phương phápđược áp dụng khi thiết kế Đối với các phương pháp đơn giản (bài hướng dẫn, bàitập rèn luyện, bài kiểm tra) nên dùng các biểu đồ đơn giản miêu tả tổng quan vềphạm vi và tiến trình của bài học
Bước 7: Thể hiện nội dung các bài học
Bước này, tập trung vào thiết kế và xây dựng các bài dạy Thông thường, cácnội dung đó được thể hiện dưới các hoạt động dạy học (educational activities)thông qua các hành động, hoạt động cụ thể của người học Thực tiễn cho ta thấy,chất lượng của một courseware phụ thuộc phần lớn vào cách thức thể hiện nộidung thành các hoạt động
Bước 8: Thể hiện bài dạy thành chương trình
Bước này là quá trình chuyển đổi kịch bản trên giấy thành courseware Có rấtnhiều phần mềm cho phép thực hiện công việc này như phần mềm eXe Learning,Lectora, IBM Authoring Tool…
Bước 9: Xây dựng các tài liệu hỗ trợ
Thường có 4 loại: tài liệu hướng dẫn sinh viên, tài liệu hướng dẫn giảng viên,tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn bổ sung Giáo viên và người học
có các nhu cầu khác nhau do đó tài liệu cho mỗi đối tượng cũng khác nhau Tàiliệu hướng dẫn kỹ thuật cần thiết cho việc "cài đặt” những bài giảng phức tạp hoặccần có các thiết bị phức tạp Tài liệu hướng dẫn bổ sung gồm phiếu học tập, biểu
đồ, bài thi, ảnh và bài luận…
Trang 7Bước 10: Đánh giá và chỉnh sửa
Cuối cùng, bài giảng và các tài liệu hỗ trợ cần được đánh giá bằng cách tựmình xem xét hoặc nhờ các chuyên gia nhận xét Cũng có thể sử dụng phươngpháp thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng chất lượng của các bài học Trên cơ sở
đó, tiến hành điều chỉnh, bổ sung để có được những sản phẩm hoàn chỉnh mất
Ngữ cảnh dạy và học ở Việt Nam và vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học
1 Những chủ trương và giải pháp lớn
Công nghệ thông tin đối với giáo dục Việt Nam phát triển mạnh mẽ khi bước
vào thế kỷ 21 Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất
cả các cơ sở giáo dục và đào tạo" Thực hiện Chỉ thị trên, Bộ GD&ĐT ban hành 2
chỉ thị: Chỉ thị số 29 (năm 2001) về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tintrong giáo dục giai đoạn 2001-2005 và chỉ thị số 55 (năm 2008) về việc tăng cườngứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục giai đoạn 2008-2012
Trong những năm qua, hạ tầng CNTT trong ngành giáo dục được đầu tư mạnh
mẽ, với việc hoàn thành "Mạng giáo dục - Edunet" năm 2010 (chương trình hợp tác giữa Bộ GD&ĐT với tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel), kết nối Internet
băng thông rộng đến tất cả các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học, Việt Namtrở thành một trong số ít quốc gia được miễn phí Internet trong giáo dục Nhiềutrường đại học, cao đẳng đã trang bị hạ tầng CNTT, thiết bị dạy học hiện đại vàtừng bước triển khai E-Learning Một số khóa học đào tạo trực tuyến, dạy học quamạng đã được mở ra
Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạtđộng xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông,sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập, hướng tớiviệc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (anywhere) và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mục tiêu nêutrên, E-Learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập
Trang 8sách, kinh phí các doanh nghiệp hỗ trợ để đầu tư hạ tầng CNT, tập huấn chogiảng viên và xây dựng hệ thống tài liệu, bài giảng phục vụ cho việc học tập,nghiên cứu của học sinh, sinh viện
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp triển khai E-Learning
và thi trực tuyến Thứ nhất, là Cuộc thi "Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử
E-learning" năm học 2009 - 2010 nằm trong khuôn khổ của chương trình hợp tácgiữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quỹ Laurence S Ting Cuộc thi đã huy động được
số lượng lớn giáo viên tham gia (vòng sơ khảo khoảng 3,200; vòng chung khảo
855 giáo viên) Đã có 154 bài giảng đạt giải, trong đó: Giải nhất (3), giải nhì (5),giải ba (24), giải KK (48) và quà tăng (74).Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thái Bình,Kon Tum là những địa phương đạt nhiều giải cao Năm học 2010-2011 BộGD&ĐT tiếp tục tổ chức cuộc thi nói trên, thể hiện quyết tâm triển khai E-learning
đối với HS phổ thông Thứ hai, cuộc thi giải toán qua mạng tại Website
Violympic.vn, là chương trình hợp tác giữa Bộ GD&ĐT với Công ty TNHH nộidung số FPT, cuộc thi đã được tổ chức năm thứ ba, là một sân chơi bổ ích, hứngthú cho hàng trăm ngàn học sinh (tiểu học, THCS) yêu thích môn toán trên toàn
quốc Thứ ba, Cuộc thi Olympic tiếng Anh (IOE) là chương trình hợp tác giữa
Tổng Công ty truyền thông Đa phương tiện Việt Nam VTC với Bộ GD&ĐT Cuộcthi đã quy tụ được hơn 4000 thí sinh là HS Tiểu học, THCS của 54 tỉnh, thành phốtrong cả nước
Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đã tài trợ xây dựng Website luyện thi
trực tuyến như: hocmai.vn, truongtructuyen.vn, Elearning của Viettel Tp HCM
xây dựng các thư viện tài liệu, bài giảng, thí nghiệm ảo, như Thuvienvatly.vn,lichsuvietnam.vn, baigiang.bachkim.vn đã tạo ra một nguồn tài nguyên lớn về tàiliệu và bài giảng điện tử
3 Một số khó khăn khi triển khai Elearning cho học sinh phổ thông
Việc triển khai E-learning tại cho các trường phổ thông Việt Nam gặp một sốkhó khăn sau:
Một là, về xây dựng nguồn tài nguyên bài giảng : Chất lượng nguồn tài
nguyên bài giảng E-learning là nhân tố quyết định đến số lượng người tham giahọc Để soạn bài giảng E-learning có chất lượng đòi hỏi tốn nhiều công sức củagiáo viên Hiện tại chế độ hỗ trợ chưa phù hợp với công sức bỏ ra để soạn bàigiảng Elearning, vì vậy chưa khuyến khích đối với giáo viên Đời sống của giáoviên gặp nhiều khó khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục hậu quả làgiáo viên không có thời gian đầu tư cho E-learning Nhiều giáo viên giỏi về chuyên
môn và khả năng sư phạm, nhưng kỹ năng sử dụng công nghệ (ghi hình, thu âm, sử dụng phần mềm)còn hạn chế, nên chưa phát huy được đội ngũ này
Hai là, về phía người học: Học tập theo phương pháp E-Learning đòi hỏi
người học phải có tinh thần tự học, do ảnh hưởng cách học thụ động truyền thống,
Trang 9tâm lý học phải có thầy (không thầy đố mầy làm nên), Nội dung quá tải tạitrường dẫn đến việc tham gia học E-Learning chưa trở thành động lực học tập.Nhiều học sinh nghèo, nhất là ở vùng sâu vùng xa, chưa thể trang bị máy vi tínhkết nối Internet, nhiều thông tin không tốt trên mạng Internet dẫn đến gia đình lolắng khi con em vào mạng cũng là những lý do làm hạn chế E-Learning đối với
HS phổ thông Việt Nam
Ba là, về cơ sở vật chất: Đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có đường
truyền cáp quang, xây dựng Website trường học và Website E-learning hoàn chỉnhchi phí cao, nếu không tận dụng hết khả năng của Web sẽ gây lãng phí
Bốn là, về nhân lực phục vụ website E-learning Cần có cán bộ chuyên
trách phục vụ sự hoạt động của hệ thống E-learning Tuy nhiên, theo quy định hiệntại chưa có biên chế cho hoạt động này ở các trường phổ thông
Trang 10Chương 5: Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học
- Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/Webquest
Quy trình xây dựng một Webquest:
a) Chọn và giới thiệu chủ đề
Chủ đề cần phải có mối liên kết rõ ràng với những nội dung được xác địnhtrong chương trình dạy học Chủ đề có thể là một vấn đề quan trọng trong xã hội,đòi hỏi HS phải tỏ rõ quan điểm Quan điểm đó không thể được thể hiện bằngnhững câu trả lời như “đúng” hoặc “sai” một cách đơn giản mà cần lập luận quanđiểm trên cơ sở hiểu biết về chủ đề Những câu hỏi sau đây cần trả lời khi quyếtđịnh chủ đề:
Chủ đề có phù hợp với chương trình đào tạo không?
HS có hứng thú với chủ đề không?
Chủ đề có gắn với tình huống, vấn đề thực tiễn không?
Chủ đề có đủ lớn để tìm được tài liệu trên Internet không?
Sau khi quyết định chọn chủ đề, cần mô tả chủ đề để giới thiệu với HS Đềtài cần được giới thiệu một cách ngắn gọn, dễ hiểu để HS có thể làm quen với một
đề tài khó
b) Tìm nguồn tài liệu học tập
GV tìm các trang web có liên quan đến chủ đề, lựa chọn những trang thíchhợp để đưa vào liên kết trong WebQuest Đối với từng nhóm bài tập riêng rẽ cầnphải tìm hiểu, đánh giá và hệ thống hóa các nguồn đã lựa chọn thành dạng các địachỉ internet (URL) Giai đoạn này thường đòi hỏi nhiều công sức Bằng cách đó,người học sẽ được cung cấp các nguồn trực tuyến để áp dụng vào việc xử lý và giảiquyết các vấn đề Những nguồn thông tin này được kết hợp trong tài liệuWebQuest hoặc có sẵn ở dạng các siêu liên kết tới các trang Web bên ngoài
Ngoài các trang Web, các nguồn thông tin tiếp theo có thể là các thông tinchuyên môn được cung cấp qua Email, CD hoặc các ngân hàng dữ liệu kỹ thuật số(ví dụ các từ điển trực tuyến trong dạy học ngoại ngữ) Điều quan trọng là phải nêu
rõ nguồn tin đối với từng nội dung công việc và trước đó các nguồn tin này phảiđược GV kiểm tra về chất lượng để đảm bảo tài liệu đó là đáng tin cậy
Trang 11d) Xác định nhiệm vụ
Để đạt được mục đích của hoạt động học tập, HS cần phải giải quyết mộtnhiệm vụ hoặc một vấn đề có ý nghĩa và vừa sức Vấn đề hoặc nhiệm vụ phải cụthể hóa đề tài đã được giới thiệu Nhiệm vụ học tập cho các nhóm là thành phầntrung tâm của WebQuest Nhiệm vụ định hướng cho hoạt động của HS, cần tránhnhững nhiệm vụ theo kiểu ôn tập, tái hiện thuần túy
Như vậy, xuất phát từ một vấn đề chung cần phải phát biểu những nhiệm vụriêng một cách ngắn gọn và rõ ràng Những nhiệm vụ cần phải phong phú về yêucầu, về phương tiện có thể áp dụng, các dạng làm bài Thông thường, chủ đề đượcchia thành các tiểu chủ đề nhỏ hơn để từ đó xác định nhiệm vụ cho các nhóm khácnhau Các nhóm cũng có thể có nhiệm vụ giải quyết vấn đề từ những góc độ tiếpcận khác khau
f) Trình bày trang Web
Các nội dung đã được chuẩn bị trên đây, bây giờ cần sử dụng để trình bàyWebQuest Để lập ra trang WebQuest, không đòi hỏi những kiến thức về lập trình
và cũng không cần các công cụ phức tạp để thiết lập các trang HTML Về cơ bảnchỉ cần lập WebQuest, ví dụ trong chương trình Word và nhớ trong thư mụcHTML, không phải như thư mục DOC Có thể sử dụng các chương trình điều hànhWeb, ví dụ như FrontPage, tham khảo các mẫu WebQuest trên Internet hiện có.Trang WebQuest được đưa lên mạng nội bộ để sử dụng
g) Thực hiện WebQuest
Sau khi đã WebQuest lên mạng nội bộ, tiến hành thử với HS để đánh giá vàsửa chữa
h) Đánh giá, sửa chữa
Việc đánh giá WebQuest để rút ra kinh nghiệm và sửa chữa cần có sự thamgia của HS, đặc biệt là những thông tin phản hồi của HS về việc trình bày cũng
Trang 12- Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS
cụ thể
Trang 13Chương 6: Dạy và học với các phần mềm dạy học drill & practise software, tutorial software, Instructional games, simulation software, Intergrated learning system Intellgent tutoring systems.
- Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ
cho việc dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt vàcách sử dụng
- Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy
học
Trang 14Chương 3: Teacher-designers: một mô hình ứng dụng thiết kế dạy học.
Mô hình Technological Pedagogical Content Knowledge (TPACK)
1 Giới thiệu:
Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge) là môhình nói lên sự tích hợp giữa kiến thức chuyên môn của người dạy và kiến thức vềcông nghệ (ban đầu đầu là TPCK, bây giờ được biết như TPACK, hay công nghệ,giáo dục, kiến thức chuyên môn) Mô hình này được xây dựng dựa trên mô hìnhcủa ông Lee Shulman về kiến thức chuyên môn sư phạm (PCK) và kiến thức vềcông nghệ(TK)
Mô hình TPACK là hình ảnh hóa các thành tố quan trọng của quá trình ứngdụng Công nghệ thông tin(CNTT) trọng hoạt động dạy và học Mô hình đưa ra cáinhìn tổng quan về 3 dạng cơ bản của kiến thức mà một giáo viên cần có để ứngdụng CNTT vào việc dạy học của mình: Kiến thức kỹ thuật công nghệ (TK), Kiếnthức phương pháp (PK) và kiến thức nội dung, chuyên môn (CK), cũng như mốiquan hệ và tương tác giữa chúng
2 Lịch sử
TPACK không phải là một ý tưởng mới, một loạt các học giả khác đã lậpluận rằng, kiến thức về công nghệ không phải là một bối cảnh, mà việc giảng dạytốt đòi hỏi một sự hiểu biết xem làm thế nào để kết hợp giữa công nghệ, kiến thứcchuyên môn và phương pháp sư phạm
Mô hình TPACK xây dựng trên mô tả của Shulman (1987, 1986) về PCK, mô
tả làm thế nào để hiểu biết về công nghệ của giáo viên trong giáo dục và PCKtương tác với nhau để tạo thành một phương pháp giảng dạy ứng dụng công nghệhiệu quả
TPACK xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu từ năm 1998
Những mô tả hoàn chỉnh về mô hình TPACK được tìm thấy trong Mishra &Koehler, 2006 (PDF download) và Koehler & Mishra (trên báo chí)
Mô hình TPACK là kết quả của một thí nghiệm thiết kế đang được tiến hànhbởi Matt Koehler & Punya Mishra(2008) và có liên quan đến nhiều người khácnhư Kathryn Hershey, Lisa Peruski, Aman Yadav, Kurnia Yahya, và Yong Zhao
3 Các thành phần
Mô hình TPACK gồm các thành phần là:
Trang 15Technology Knowledge (TK): Kiến thức công nghệ
Pedagogical Knowledge (PK): Kiến thức phương pháp sư phạm
Content Knowledge (CK): Kiến thức chuyên môn
Trung tâm của khuôn mẫu TPACK là sự tương tác phức tạp giữa ba dạng kiếnthức chính: Kiến thức công nghệ(TK), phương pháp sư phạm (PK)và nội dungchuyên môn(CK)
Trang 16Sử dụng công nghệ kỹ thuật số thì kiến thức kĩ năng cần có là kiến thức về hệđiều hành, phần cứng máy tính cũng như khả năng sử dụng các bộ công cụ tiêuchuẩn của các phần mềm như xử lý văn bản, bảng tính, trình duyệt, email, …
TK bao gồm kiến thức về làm thế nào để cài đặt và loại bỏ các thiết bị ngoại
vi, cài đặt và gỡ bỏ các chương trình phần mềm, tạo ra và lưu trữ các tài liệu
Trong mô hình TPACK, Technology Knowledge(TK) có thể kết hợp với:
Content Knowledge (CK) để tạo thành Technological Content Knowledge(TCK)
Pedagogical Knowledge (PK) để tạo thành Technological PedagogicalKnowledge (TPK)
b) Kiến thức phương pháp sư phạm(PK)
Kiến thức sư phạm(PK) là kiến thức sâu về các quy trình, thói quen hoặc cácphương pháp giảng dạy, học tập và cách thức để đạt được mục đích giáo dục, cácgiá trị và mục tiêu tổng thể
Đây là dạng kiến thức chung mà tham gia vào tất cả các vấn đề học tập củahọc sinh, việc quản lý lớp học, bài học, thực hiện kế hoạch phát triển, và đánh giáhọc sinh
Nó bao gồm các kiến thức về kỹ thuật hoặc các phương pháp được sử dụngtrong lớp học, bản chất của đối tượng, mục tiêu và chiến lược để đánh giá sự hiểubiết của học sinh
Một giáo viên với kiến thức sư phạm vững vàng sẽ hiểu làm thế nào để sinhviên xây dựng kiến thức và có được các kỹ năng, phát triển các thói quen vàkhuynh hướng tích cực đối với việc học tập
Như vậy, kiến thức sư phạm đòi hỏi một sự hiểu biết về nhận thức, lý thuyết
xã hội, sự phát triển học tập và làm thế nào mà họ áp dụng đối với sinh viên tronglớp học của họ
c) Kiến thức nội dung chuyên môn(CK)
Kiến thức nội dung chuyên môn là những kiến thức về các vấn đề thực tếđược học hoặc giảng dạy
Các nội dung được đề cập trong các nghiên cứu ở trường trung học khoa xãhội hoặc đại số rất khác nhau về nội dung Rõ ràng, giáo viên phải biết và hiểuđược các đối tượng mà họ giảng dạy, bao gồm: kiến thức chính của bài dạy, kháiniệm, lý thuyết và thủ tục trong một lĩnh vực nhất định, kiến thức của các khuônmẫu, giải thích tổ chức, kết nối các ý tưởng, kiến thức của các quy tắc, chứng cứ vàchứng minh (Shulman, 1986)
Giáo viên cũng phải hiểu được bản chất của kiến thức và những yêu cầu trongcác lĩnh vực khác nhau Ví dụ, làm thế nào để một chứng minh trong toán học khácnhau so với một lời giải thích trong lịch sử hoặc giải thích một tác phẩm văn học?
Trang 17Giáo viên không có những hiểu biết có thể xuyên tạc những đối tượng khi truyềnđạt đến học sinh của mình (Ball, McDiarmid, 1990).
Các điều kiện cốt lõi để việc tích hợp công nghệ thành công.
1 Điều kiện về con người
Con người là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định sự thành côngtrong việc ứng dụng CNTT vào dạy học CNTT chỉ là công cụ hỗ trợ cho việcgiảng dạy và học tập, làm chủ công nghệ và quyết định lựa chọn sử dụng côngnghệ như thế nào vẫn là do con người quyết định, mà cụ thể ở đây là thầy cô giáo,người trực tiếp ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy Do đó, để ứng dụng CNTTthành công vào dạy học, cần có những điều kiện về con người như:
Cần có những kiến thức về công nghệ
Có kiến thức về phương pháp sư phạm
Vững vàng kiến thức chuyên môn kết hợp sử dụng công nghệ vào bài dạy
a) Kiến thức về công nghệ
o Biết cách giải quyết các vấn đề kỷ thuật máy tính.
o Có thể học hỏi và áp dụng công nghệ dễ dàng.
o Theo kịp các công nghệ mới quan trọng.
o Thường xuyên sử dụng công nghệ.
o Biết nhiều về các công nghệ khác nhau.
o Có kỹ năng về kỹ thuật sử dụng công nghệ.
o Có đủ cơ hội để làm việc với các công nghệ khác nhau.
b) Kiến thức phương pháp sư phạm
o Đánh giá việc học của học sinh trong lớp.
o Điều chỉnh cách dạy phù hợp với nhiều đối tượng người học.
o Đánh giá việc học của người học theo nhiều cách.
o Sử dụng nhiều cách tiếp cận dạy học khác nhau trong bối cảnh lớp
học(học tâp cộng tác, hướng dẫn trực tiếp, học tập phát vấn, học tậpdựa theo dự án, học tập dựa trên vấn đề)
o Biết cách tổ chức và quản lý lớp học.
c) Kiến thức chuyên môn kết hợp sử dụng công nghệ
o Biết chọn công nghệ giúp tăng cường phương pháp dạy học và đạt
Trang 18o Dùng công nghệ để hỗ trợ trình bày nội dung bài dạy sinh động, hấp
dẫn
2 Điều kiện về cơ sở vật chất
Để đạt được sự thành công trong tích hợp CNTT vào dạy học, cơ sở vật chấtthiết bị cần được trang bị đồng bộ, bao gồm: máy tính, tivi, máy chiếu, máyProjector, phòng thí nghiệm, phòng thực hành có trang bị máy tính, kết nốiInternet, … Có như vậy, các bài giảng điện tử, những bài dạy có tích hợp CNTTmới có thể được triển khai và mở rộng
3 Điều kiện về công nghệ
Do đó, để có thể tích hợp được công nghệ vào dạy học, tối thiểu phảiđược trang bị máy tính cùng với các phần mềm và chương trình hỗ trợ,
Cần lựa chọn và ưu tiên sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học miễn phíhay mã nguồn mở để đảm bảo những quy định về bản quyền và có thể pháttriển được phần mềm mã nguồn mở
c) Internet
Kho tàng kiến thức của con người là vô cùng to lớn và phong phú Thếgiới ngày càng phát triển theo xu hướng “phẳng” về thông tin Và Internet làđiều kiện cốt yếu trong xu hướng phát triển đó Internet giúp con người “làmchủ” kho tàng tri thức “khổng lồ” của nhân loại Do đó, để người học chủ
Trang 19động tìm kiếm, làm chủ những tri thức cần thiết trong quá trình học tập thìInternet là một điều kiện không thể thiếu.
Bên cạnh việc khai thác triệt để những ích lợi do Internet mang lại trongquá trình tích hợp công nghệ vào dạy học thì cũng cần chú ý đến những mặttrái của nó để phòng chống và ngăn ngừa kịp thời nhằm mang lại hiệu quả caonhất trong giảng dạy và học tập
Trang 20Chương 4: Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng tính và ứng dụng CSDL
Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì?
Vào những ngày đầu xuất hiện của máy vi tính, trình sử lý văn bản,bảng tính,
và chương trình cơ sở dữ liệu đã được sử dụng như là những thành phần cơ bảntrong bộ công cụ công nghệ của người giáo viên Bảng phía dưới chỉ ra rằng nhữngcông cụ này thực hiện những chức năng riêng biệt và hỗ trợ trong việc nâng caoviệc dạy và học Tuy nhiện những phần mềm này thường được thiết kế để làm việcchung với nhau Ví dụ có một bài tập yêu cầu sinh viên sử dụng bảng tính để minhhọa những khái niệm mang tính chất toán như tiền cho vay, và sau đó chèn bảngtính này vào bảng báo cáo
Tổng quan về khả năng sử dụng
3 công cụ phần mềm này giúp gia tăng hiệu quả công việc bởi vởi bì chúngđược thiết kế để tiết kiệm thời gian cho những công việc mang tính chất chuyênbiệt do đó làm nâng cao hiệu quả công việc hơn Ở trường,trình xử lý văn bản đượcgiáo viên và học sinh sử dụng rất thường xuyên trong việc soạn thảo bài dạy, bàitập,soạn bài luận Bảng tính và phần mền cơ sở dữ liệu được dùng để gia tănghiệu quả công việc của giáo viên
Tổng quan về hướng dẫn sử dụng:
Trình xử lý văn bản ban đầu được người học tiếng Anh và ngoại ngữ sửdụng để học từ vựng và ghép câu Bảng tính hầu hết dùng để minh họa trong lĩnhvực toán học và kinh doanh, cũng như dùng để hỗ trợ cho việc chỉ dẫn những thínghiệm khoa học, những nghiên cứu xã hội Hiện nay với lượng thông tin khổng lồ
kỹ năng tìm kiếm và lĩnh hội thông tin rất là quan trọng với người học
Phần mềm Chức năng Những sản phẩm được tạo ra từ phần mềm
Bảng tính
Ví dụ:Microsoft Excel.
Đặt những thông tin
số vào dòng và cột, chophép tính toán và kiểmtoán
Báo cáo ngân sách,thuchi, bảng điểm, minh họanhững khái niệm toánhọc…
Cơ sở dữ liệu:
Ví dụ:FileMaker Pro
Tổ chức và lưu trữmột lượng các thông tin,giúp cho việc lấy thông
Dữ liệu từ nhữngkhảo sát, thống kê vậtliệu, thông tin về sinh
Trang 21tin dễ dàng và nhanhchóng
viên…
Lợi ích:
Trong giáo dục nói riêng và những lĩnh vực khác trong thời đại số hiện nay, 3công cụ được sử dụng rỗng rãi nhất là xử lý văn bản, bảng tính và những chươngtrình cơ sở dữ liệu Chương trình xử lý văn bản và những công cụ phần mềm kháckhông những phổ biến mà còn được sử dụng rộng rãi và trở thành một phần khôngthể thiếu trong đời sống hàng ngày Tùy theo khả năng của công cụ và sự cần thiếttrong trong tùy tình huống, những công cụ này có thể mang đến những lợi ích như:
Làm gia tăng hiệu quả công việc: giúp dễ dàng sắp xếp, tạo ra những tài
liệu hướng dẫn và những bài tập thực hành nhanh chóng hơn Khi sử dụngnhững công cụ đó thì người giáo viên có nhiều thời gian hơn đối với sinh viênhoặc có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế các hoạt động dạy học
Làm gia tăng sự thể hiện: Các công cụ đó giúp giáo viên và người học
tạo ra những tác phẩm tuyệt vời và giống như những nhà thiết kế chuyênnghiệp Chất lượng của lớp học chỉ bị giới hạn bởi tài năng và những kỹ năng
sử dụng công cụ của người học và giáo viên Người học cũng nhận được sựtán thưởng và tính cạnh tranh khi sử dụng những công cụ này để tạo ra sảnphẩm hấp dẫn người xem
Làm gia tăng sự chính xác:Những công cụ này giúp dễ dàng duy trì sự tỷ
mỉ, những số liệu chính xác Thông tin càng chính xác thì càng giúp đỡ ngườihọc hơn trong việc hướng dẩn về chương trình học và những hoạt động củangười học
Gia tăng sự hỗ trợ trong việc cộng tác và tương tác: những công cụ phần
mềm giúp người học gia tăng sự cộng tác trong việc làm nhóm cũng như traođổi thông tin
Khó khăn:
Tuy nhiên khó khăn lớn nhất đới với người sử dụng các phần mềm công cụ cơbản này là hầu hết chúng được viết dưới ngôn ngữ nước ngoài, người sử dụng phảitrãi qua một khoá học cơ bản mới có khả năng sử dụng hết các chức năng củachúng Ngoài ra, vì con người quá lệ thuộc vào các máy móc, phần mềm, thiết bịtrợ giúp làm khả năng thao tác và tính toán của con người cũng dần bị hạn chế
Trang 22Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base) – phiên bản Việt hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản.
+ Google Docs
Giới thiệu về Google Docs
Google docs nằm trong bộ Google App của google được chính thức công bố
vào ngày 07 – 07 -2009, đây là bộ ứng dụng văn phòng dựa trên nền tảng Web 2.0
và một số công nghệ mới nhất hiện nay như điện toán đám mây,HTML 5 Vớinhững công nghệ như trên thì người dùng không cần phải mang theo tài liệu bênmình và chỉ cần tải những tài liệu đó lên trên máy chủ của google Với Googledocs thì người dùng có thể sẽ không cần cài đặt những bộ ứng dụng văn phòng trênmáy tính của mình nữa,và họ chỉ cần có một đường truyền internet và một tàikhoản gmail là đã có thể sủ dụng google docs cũng như những ứng dụng khác củagoogle như Google map, google calendar…
Google Docs hoạt động như thế nào?
Về mặt bản chất Google Docs là bộ tổ hợp các công cụ xử lý dữ liệu văn bản
và trình chiếu, bao gồm: Document, Drawing, Presentation, Spreadsheet và Form.Bất kỳ văn bản tài liệu hoặc trình chiếu nào được tạo bằng Google Docs (hoặcchuyển định dạng thành Doc) đều được lưu trữ trên hệ thống máy chủ của Googlebằng tài khoản của người sử dụng Theo thông tin từ trang hỗ trợ của Google, hãngkhông giới hạn số lượng văn bản người sử dụng có thể làm việc với Google Docs(mặc dù vẫn còn tồn tại một số giới hạn nhất định) Bên cạnh đó, người dùng cóthể lưu trữ tới 1GB các định dạng dữ liệu chưa được chuyển đổi hoàn toàn miễnphí, và lưu lượng thực sự Google hỗ trợ người dùng còn lên tới 10GB (có bao gồmcác dịch vụ trực tuyến có trả phí)
Trang 23Các ứng dụng Google Docs:
Toàn bộ các ứng dụng văn phòng này đều đã trải qua quá trình thử nghiệm,thay đổi, cải tiến, và quá trình trên vẫn tiếp diễn, cộng đồng người sử dụng luônđược hưởng những công nghệ và hiện đại nhất
Document:
Ứng dụng xử lý văn bản này được khởi đầu với cái tên Writely (trước khi
được Google chính thức mua lại), với toàn bộ các tính năng cơ bản nhất Đến thờiđiểm này, công cụ đã được tích hợp nhiều tính năng định dạng, thay đổi kích thước
font, căn lề, cách dòng, tạo mục lục, danh sách tương tự như Microsoft Word.
Và chúng ta có thể chèn thêm những đối tượng hỗ trợ vào văn bản như phầnHeader, Footer, bảng cũng như các công thức toán học, ảnh, video trình chiếu
Trang 24Bên cạnh đó, chức năng chuyển đổi định dạng của Google Docs cũng đã được
cải thiện rất nhiều, hỗ trợ văn bản Microsoft Word, OpenOffice, rich text (RTF),
HTML hoặc text đơn thuần (.txt) Ví dụ, 1 văn bản tài liệu Word sau khi được
import có chứa nhiều thành phần ký tự toán học, đánh dấu sẽ giữ nguyên nhữngthành phần này Chỉ có những phần ngoại lệ thay đổi mới được ghi lại thông tin, cụthể là những đối tượng không được chuyển đổi sang định dạng phù hợp
của Google Docs Do vậy tính năng này của Google cũng khác hẳn so với những
chương trình xử lý văn bản hiện nay Mặt khác, chúng ta có thể trích xuất định
dạng chuẩn của văn bản thành những file phổ biến khác như RTF, ODT, Word
hoặc HTML, và Google Docs còn hỗ trợ người dùng bằng công nghệ OCR Optical Character Recognition (nhận dạng ký tự qua hình ảnh) sau khi họ đăng
-tải file PDF hoặc ảnh (JPG, GIF và PNG) thành file văn bản có thể chỉnh sửa
được Tính năng này hoạt động rất ổn định và vô cùng hiệu quả, vì toàn bộ nộidung text trong file PDF hoặc các bức ảnh được hiển thị rất rõ ràng
Một công cụ hỗ trợ chuyển đổi khác vô cùng tiện lợi ở đây là ngôn ngữ (hệ
thống Google Docs hỗ trợ tới hơn 50 ngôn ngữ phổ biến khác nhau), và lưu trữ văn
bản đã được dịch thành file Google Docs trực tiếp trên tài khoản, còn file gốc củangười dùng vẫn được giữ nguyên Các văn bản tại đây luôn được áp dụng và xử lý
dựa trên tính năng kiểm tra real – time, các từ ngữ sai chính tả được đánh dấu
gạch chân bằng những dấu chấm màu đỏ, khi nhấn chuột phải vào những từ ngữ đó
hệ thống sẽ hiển thị những phương án phù hợp để thay đổi
Tính năng được thay đổi gần đây nhất là Pagination – cho phép người dùng xemvăn bản theo từng trang riêng biệt khác nhau Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa thể
Trang 25chèn thêm (hoặc định dạng lại) số trang trong 1 văn bản, thay vào đó khi muốn in
thì có thể thiết lập Google Docs in số trang này tại nhiều vị trí khác nhau như góc
trên bên trái, giữa, phải, góc dưới bên trái, giữa và phải trên tất cả các trang
Spreadsheet:
Công cụ Spreadsheet của Google với chức năng tương tự như như ứngdụng Spreadsheet của OpenOffice,MS Excel của Microsoft Office Về cụ thể, nócòn được tích hợp sẵn nhiều chức năng tính toán khác như kỹ thuật, tài chính, kếtoán, thống kê, phân tích :
Trong năm 2010, các nhà phát triển Google Docs đã cải tiến một số chứcnăng khác như lọc dữ liệu và quan trọng hơn là PivotTable – nhanh chóng giúpngười sử dụng trích xuất và liệt kê từng mảng dữ liệu trên bản báo cáo, bao gồmcác bảng chứa và mối dữ liệu có liên quan Bên cạnh đó, Spreadsheet còn có thểtạo biểu đồ dựa trên mô hình dữ liệu cụ thể của từng hệ thống, được phân chia rõràng theo hàng, cột, các mẫu biểu đồ, nhưng không được nhiều mẫu đa dạng như
của OpenOffice hoặc Microsoft Excel:
Spreadsheet còn có cơ chế import hỗ trợ nhiều định dạng dữ liệu khác
Trang 26vì Spreadsheet của Google Docs xử lý quá trình này chuẩn xác hơn nhiều so với OpenOffice.
Mỗi 1 bảng tính trong Spreadsheet được hiển thị như 1 tab riêng biệt ở phía dưới
của chương trình Bởi vì đây là ứng dụng trực tuyến, cho nên quá trìnhchuyển tiếp giữa những thành phần này sẽ lâu hơn thông thường, khoảng 1 –
2 giây để hệ thống tải đủ dữ liệu cần thiết Nếu không có đủ số dòng cần thiếttrên 1 bảng tính, hãy kéo chuột xuống phía dưới và chọn chức năng Add đểthêm, điền số dòng tại đây và nhấn Enter, hệ thống sẽ bổ sung đúng số dòngtheo giá trị trong ô Tuy nhiên, hiện tại Google vẫn chưa bổ sung chức năngtương tự để thêm số cột Để chèn thêm nhiều dòng hoặc cột, các bạn hãy đánhdấu một vài dòng, cột, sau đó nhấn chuột phải để thêm số lượng
Không giống như ứng dụng Drawing và Presentation, Spreadsheet
không hỗ trợ tính năng phóng to hoặc thu nhỏ bản ghi (Document cũng không
có tính năng này) Đây sẽ trở thành vấn đề khá nghiêm trọng khi chúng ta làm
việc đối với những bản tính lớn Mặt khác, người sử dụng còn có thể download file Spreadsheet với nhiều định dạng khác nhau, bao gồm XLS
(Excel), ODS (OpenOffice), PDF, CSV, HTML hoặc TXT.
Presentation:
Đây đơn giản là 1 chương trình để tạo file trình chiếu slide – show, tương tựnhư Microsoft Presentation Về mặt bản chất, người sử dụng chủ yếu sẽ dùng cácslide riêng biệt để lắp ghép lại với nhau để trình diễn ý tưởng, bài thử nghiệm, môphỏng:
Chúng ta có thể tạo từng phần slide riêng rẽ bằng cách chèn ảnh, bao gồm nộidung text và các bảng, hoặc import ảnh trực tiếp từ máy tính, album Picasa hoặcGoogle Search sau đó kéo và thả và đây, tùy chỉnh kích thước sao cho khớp
Trang 27Nhấn nút chức năng trên thanh toolbar ở phía góc trên bên trái hoặc nhấnchuột phải trực tiếp để thêm, xóa bỏ, sắp xếp thứ tự hiển thị của văn bản Hoặc đơngiản hơn, kéo và thả các ảnh thumbnail tương ứng ở phần cửa sổ bên trái Nhưngbên cạnh đó, người sử dụng cũng nên chú ý 1 điều rằng không thể dùngPresentation để tạo những bản slide – show với nhiều thành phần media đi kèm,chúng ta có thể nhúng video YouTube trực tiếp vào đây, nhưng không thể làmtương tự như vậy với file MP3 hoặc những video clip khác, ngay cả với video đượclưu trữ trong tài khoản Google Docs.
Drawing:
Công cụ này cho phép người dùng tạo biểu đồ hoặc những đường vẽ cơ bản:
Trang 28 Bên cạnh các thao tác căn bản như chèn hình tròn, đa giác, hoặc các hìnhkhối có kích thước lớn khác, ngôi sao, mũi tên, bong bóng chế độ phun màutheo ý muốn Các đường thẳng và hình khối có thể được đưa vào văn bảnbằng cách kéo thả trực tiếp, thứ tự Layer tương ứng của những hình này cóthể được thay đổi tùy theo nhu cầu của người sử dụng Bên cạnh đó, 1 tínhnăng khá mới mẻ đã được công bố vào tháng 12 vừa qua, đó là việc gán thêmcác bộ kết nối giữa các đối tượng, giúp chúng ta dễ dàng tạo và chỉnh sửa biểu
đồ hơn
Mặt khác, người dùng còn có thể gán thêm các phần nội dung text bổsung vào bản vẽ, thay đổi định dạng (in đậm, in nghiêng, gạch dưới), đổi màu,
kích thước Bản vẽ của bạn có thể được tải dưới dạng ảnh JPG, PNG, văn
bản PDF, ảnh vector – SVG Drawing có thể được khởi động riêng lẻ hoặc
trực tiếp bên trong Document, Presentation, Spreadsheet Bằng cách nhấn
Insert và chọn Drawing từ thanh toolbar Sau khi hoàn tất, nhấn nútSave &
Close và bản vẽ của bạn sẽ được chèn vào Document, Presentation hoặc Spreadsheet.
Trang 30Bước 2: Nhập văn bản trực tuyến.Một điểm đặc biệt là văn bản sẽ được tự
động lưu trên cơ sở dữ liệu của google.Văn bản được tạo ra cũng có thể do nhiềungười cùng soạn trực tuyến (bạn chỉ cần thay đổi tính năng chia sẻ)
Bước 3:Định dạng văn bản.Google docs hiện nay đã hỗ trợ tiếng việt do đó
việc tìm hiểu và sử dụng nó là khá dễ dàng,do đó tôi không đi vào chi tiết mà chỉliệt kê những chức năng của nó cho các bạn
Trang 31Cách sử dụng
Tạo mới một tài liệu.
Trang 32Thay đổi ngôn ngữ hiển thị của văn bản
Tải văn bản về máy tính với các định dạng hỗ trợ như PDF,ODT,RIF
Trang 33Tùy chỉnh trang giấy.
In tài liệu, phím tắt Ctr+P.
Trang 34Menu Chỉnh sửa cho phép bạn quay trở lại những bước trước hoặc dán nội dung vào trong tài liệu.
Menu Xem: cho phép bạn xem tài liệu theo các tùy chọn sẵn có.
Trang 35Menu định dạng văn bản với các thuộc tính sẵn có.
Menu công cụ:cung cấp một số công cụ sẵn có.
Trang 36Menu Bảng:giúp chèn bảng vào văn bản .
Thiết lập chia sẻ tài liệu cho mọi người
Sau khi đã hoàn tất văn bản ,các bạn có thể thiết lập quyền truy cập văn bảnvừa tạo.Với cách này bạn có thể chia sẽ cho mọi người để có thể xem hoặc cùngchỉnh sửa tài liệu với bạn,việc này rất thích hợp cho trường hợp văn bản được tạo
ra cần có sự cộng tác của nhiều người trong việc làm nhóm…
Trang 37+ Google Presentation
Bước 1:
Trang 38Các thao tác cơ bản
Tạo mới một tài liệu
Trang 39Lưu xuống dưới dạng
Menu định dạng cho phép bạn định dạng lại bài trình bày của mình.
Menu trang bình bày cho phép bạn tạo trang trình bày mới,sao chép trang trình bày và xóa trang trình bày.