Sử dụng máy tính điện tử bỏ túi MTĐT BT để giải toán cũng là một hoạt động phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh rất hiệu quả.. học sinh còn được rèn luyện lên một mức độ
Trang 1MỘT SỐ DẠNG TOÁN GIẢI BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY
CASIO Fx-500 MS, Fx-570 MS
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Máy tính điện tử cầm tay là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và học sinh trong việc giải toán Nó giúp cho giáo viên và học sinh giải toán được nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian và hình thành thuật toán, đồng thời phát triển tư duy cho học sinh Có những dạng toán nếu không có máy tính điện tử cầm tay thì việc giải gặp rất nhiều khó khăn, có thể không giải được hoặc không đủ thời gian để giải
Bồi dưỡng, phát triển trí tuệ và năng lực hoạt động sáng tạo của học sinh là nhiệm
vụ trọng tâm của mỗi nhà trường Sử dụng máy tính điện tử bỏ túi (MTĐT BT) để giải toán cũng là một hoạt động phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh rất hiệu quả Xuất phát từ những kỹ năng đơn giản về sử dụng MTĐT BT để tính toán thông thường như: tính giá trị của biểu thức số, tìm nghiệm của phương trình bậc 2, bậc 3 và bậc cao, khai phương, hay tìm tỉ số lượng giác của một góc, học sinh còn
được rèn luyện lên một mức độ cao hơn đó là rèn tư duy thuật toán - một thao tác tư
duy rất cần thiết cho lập trình viên máy tính PC sau này, thông qua các bài toán về
tìm số, bài toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) hay bài toán phân tích đa thức thành nhân tử,
Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học - kỹ thuật (KHKT) nhất là các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT), trong đó MTĐT BT là một thành quả của những tiến bộ đó MTĐT BT đã được sử dụng rộng rãi trong các nhà trường, nó là một công cụ hỗ trợ việc giảng dạy, học tập hay cả việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại như hiện nay một cách có hiệu quả Đặc biệt, với
Trang 2nhiều tính năng mạnh như của các máy Casio Fx - 500MS, …trở lên thì học sinh còn được rèn luyện và phát triển dần tư duy thuật toán một cách hiệu quả
Trong những năm gần đây, các cơ quan quản lý giáo dục cũng như các tổ chức kinh tế tài trợ thiết bị giáo dục (nhất là các công ty cung cấp thiết bị điện tử và máy văn phòng) rất chú trọng việc tổ chức các cuộc thi giải toán trên MTĐT BT Từ năm
2001, Bộ GD & ĐT bắt đầu tổ chức cuộc thi “Giải toán trên MTĐT BT”- cho học
sinh THCS, THPT - đến cấp khu vực; báo Toán tuổi thơ 2 tổ chức thi giải toán bằng MTĐT BT qua thư - cho học sinh THCS - do tập đoàn CASIO tài trợ, báo Toán học
& Tuổi trẻ tổ chức cuộc thi tương tự - cho cả học sinh THCS và THPT- do tập đoàn
SHARP tài trợ, nhằm góp phần phát huy trí lực của học sinh và tận dụng những tính năng ưu việt của MTĐT BT để hỗ trợ học tốt các môn học khác nữa như Lý, Hoá, Sinh, Địa,
Thực tế, qua bốn năm phụ trách bồi dưỡng học sinh giỏi giải toán trên MTĐT
BT, tôi nhận thấy các em học sinh thực sự say mê tìm tòi, khám phá những công dụng của chiếc MTĐT BT đơn giản nhưng vô cùng hữu ích này và vận dụng tốt trong quá trình học tập của mình
Từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài:
“MỘT SỐ DẠNG TOÁN GIẢI BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY
CASIO Fx-500 MS, Fx-570 MS”
Với mong muốn:
Để tất cả các em học sinh có điều kiện nắm được những chức năng cơ bản
nhất của MTĐT BT Casio Fx-500MS, Fx-570 MS từ đó biết cách vận dụng các
tính năng đó vào giải các bài toán tính toán thông thường rồi dần đến các bài toán đòi hỏi tư duy thuật toán cao hơn
Trang 3 Tạo không khí thi đua học tập sôi nổi hơn, nhất là giáo dục cho các em ý thức
tự vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế công việc của mình và ứng dụng những thành quả của khoa học hiện đại vào đời sống
Tạo nguồn học sinh giỏi cho các năm tiếp sau
II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Học sinh thành thạo giải toán trên máy tính điện tử bỏ túi Casio 500MS,
Fx-570MS sẽ thấy được tiện ích của máy tính điện tử Casio Fx-500MS trong việc giải toán, nhất là giải các bài toán trắc nghiệm, các bài toán về tìm số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) hay bài toán phân tích đa thức thành nhân tử,
Tìm ra phương pháp tối ưu để giải toán đúng và nhanh nhất bằng máy tính cầm tay đối với học sinh THCS chung, với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Học sinh giải toán bằng máy tính điện tử Casio Fx-500MS, Fx-570MS
Phạm vi nghiên cứu tại trường phổ thông DTNT THCS Huyện Bắc Sơn
Thời gian thực hiện, năm học 2010-2011
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy, học tập, bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhà trường, trong các trường THCS tại huyện Bắc Sơn
Tra cứu tài liệu
Thực nghiệm
Nhận xét
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
Máy tính điện tử Casio Fx-500MS, Fx-570MS ngoài các phép tính thông thường như các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, khai căn, tính giá trị lượng giác của một góc, tìm một góc khi biết giá trị lượng giác của một góc, Máy tính điện tử Casio Fx-500MS, Fx-570MS còn có rất nhiều tính năng ứng dụng vào giải toán Đề tài này của tôi viết về ứng dụng của một số tính năng giải toán của máy tính điện tử Casio Fx-500MS, Fx-570MS
Giải toán trên máy tính điện tử Casio Fx-500MS dựa trên cơ sở các thuật toán
để giải toán, các kiến thức khoa học, đặc biệt là các kiến thức về toán học
1 Giới thiệu cơ bản về máy tính Casio Fx_500MS, Fx-570 MS
1.1 Phím chung
SHIFT OFF Tắt máy
< > Cho phép di chuyển con trỏ đến vị trí dữ liệu hoặc phép
( )− Dấu trừ của số âm
Trang 5STO Gán (ghi) số vào ô nhớ
SHIFT Chuyển sang kênh chữ vàng
ALPHA Chuyển sang kênh chữ đỏ
MODE Ấn định ngay từ đầu kiểu, trạng thái, loại hình tính toán,
loại đơn vị đo, dạng số biểu diễn kết quả , cần dùng
sin − cos − 1 tan − 1 Tính số đo của góc khi biết một tỉ số lượng giác
log ln Lôgarit thập phân , lôgarit tự nhiên
Trang 6ENG Chuyển sang dạng a * 10 n với n giảm
ENG suuuuu
Chuyển sang dạng a * n
10 với n tăng
Pol( Đổi toạ độ đề các ra toạ độ cực
Rec( Đổi toạ độ cực ra toạ độ đề các
Ran # Nhập số ngẫu nhiên
2 Cài đặt cho máy
+ Ấn MODE nhiều lần để chọn các chức năng của máy
+ Ấn MODE 1 : Tính toán thông thường
+ Ấn MODE 2 : Tính toán với bài toán thống kê
+ Ấn MODE MODE 1 2 : Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn
+ Ấn MODE MODE 1 3 : Giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn
+ Ấn MODE MODE 1 > 2 : Giải phương trình bậc 2
+ Ấn MODE MODE 1 > 3 : Giải phương trình bậc 3
+ Ấn SHIFT CLR 1 = : Xoá giá trị ở các ô nhớ A, B,
+ Ấn SHIFT CLR 2 = : Xoá cài đặt trước đó (ô nhớ vẫn còn).
Trang 7+ Ấn SHIFT CLR 3 = : Xoá tất cả cài đặt và các ô nhớ.
3 Phép gán vào các ô nhớ
+ 10 SHIFT STO A : Gán 10 vào ô nhớ A
+ 0 SHIFT STO A : Xoá ô nhớ A
+ STO A (hoặc ALPHA A = ): Kiểm tra giá trị của ô nhớ A
Chú ý: Các ô nhớ A, B, C, D, E, F, X, Y, M là các biến nhớ mà khi gán giá trị
mới vào thì giá trị mới sẽ thay thế giá trị trước đó Còn riêng ô nhớ M, ngoài chức năng trên, nó còn là một ô nhớ độc lập, nghĩa là có thể thêm vào hoặc bớt ra ở ô nhớ này
II CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ công văn số 1122/BDGĐT-GDTrH ngày 13/05/2010 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc tập huấn giáo viên và học sinh sử dụng máy tính cầm tay trong dạy và học
Căn cứ công văn số 2603/BDGĐT-CNTT ngày 10/03/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về danh sách máy tính cầm tay được mang vào phòng thi
Mặt khác, trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic, sắc sảo và nhanh nhẹn, linh hoạt trong mọi hoạt động Giải toán bằng máy tính cầm tay sẽ giúp các em có được những kết quả đúng, nhanh và chính xác nhất Điều đó có ý nghĩa rất nhiều trong học tập và cuộc sống của các em Đặc biệt trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi học kỳ, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh đại học, các em đều được sử dụng máy tính cầm tay trong phòng thi là điều kiện thuận lợi đem lại cho các em những thành công nhất định Các em không mất nhiều thời gian tính toán và kiểm tra kết quả, sẽ có nhiều thời gian tư duy và làm những bài tập tiếp theo
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
Trang 8Để giải bài tập trong chương trình toán phổ thông cơ sở, học sinh cần biết được rất nhiều kiến thức như khái niệm, công thức, cách giải và kỹ năng tính toán, …do đó rất nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc giải bài hoặc không giải được bài toán đó
Nhưng đối với giải toán trên máy tính điện tử Casio Fx-500MS, Fx-570 MS học sinh
chỉ cần hiểu được khái niệm, định nghĩa cơ bản là có thể giải được bài toán đó một cách dễ dàng ; ví dụ như giải phương trình bậc hai một ẩn, học sinh phải biết công thức nghiệm và phải có kỹ năng tính toán, nhưng với máy tính điện tử Casio Fx-500MS học sinh chỉ cần biết được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn là có thể giải được trên máy tính điện tử Casio Fx-500MS, Tuy nhiên, cũng có một số bài
toán mà máy tính điện tử Casio Fx-500MS, Fx-570MS không thể giải hết được hoàn
toàn Do vậy, đòi học sinh cũng như giáo viên phải biết vận dụng kết hợp giữa giải
toán tự luận thông thường và giải toán trên máy tính điện tử Casio 500MS, 570MS Trong thực tế, khi học sinh sử dụng máy tính cầm tay Casio Fx-500MS, Fx-
Fx-570 MS để giải toán thường gặp phải những khó khăn sau:
- Không biết chức năng của các phím trên máy tính
- Không biết lập quy trình bấm phím để giải toán
- Không hiểu ngôn ngữ máy tính dẫn đến mắc lỗi tính toán, chẳng hạn: nhập
thiếu dấu ngoặc, sử dụng không đúng đơn vị đo góc (độ hay radian), …
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để khắc phục những khó khăn mà học sinh thường gặp phải, khi nghiên cứu đề tài tôi đã đưa ra các biện pháp như sau:
- Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa và chức năng của mỗi phím bấm trên máy tính cầm tay
- Xây dựng thuật toán, quy trình bấm phím cũng như phương pháp giải cho mỗi dạng toán, mỗi kiểu bài
- Trang bị cho các em các dạng toán cơ bản, thường gặp
Trang 9- Phân dạng bài tập và phương pháp giải.
- Đưa ra các bài tập tương tự, bài tập nâng cao
- Rèn luyện tư duy thuật toán và kỹ năng tính toán Qua đó, học sinh có thể thực hành giải các bài tập tương tự hay biết cách quy bài toán về dạng quen thuộc đã có phương pháp giải
- Sau mỗi lời giải cần có nhận xét, củng cố và phát triển bài toán (nếu có) ; giúp học sinh có tư duy linh hoạt và sáng tạo
- Chỉ ra các sai lầm mà học sinh dễ mắc phải khi chuyển nội dung bài toán sang ngôn ngữ máy tính, hoặc khi thực hành tính toán trên máy
- Tăng cường cho học sinh thực hành sử dụng máy tính cầm tay khi giải các bài toán trong sách giáo khoa, đặc biệt là các tiết thực hành về máy tính cầm tay (theo phân phối chương trình)
- Sử dụng phần mềm giả lập trên máy tính (khi cần) trong quá trình dạy ôn luyện cho học sinh
- Tạo hứng thú, đam mê, yêu thích môn học cho học sinh bằng các bài toán có tính tư duy, giải trí trên máy tính
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh thông qua các bài kiểm tra thực hành giải toán trên máy tính Qua đó kịp thời điều chỉnh về nội dung và phương pháp giảng dạy
II NGHIÊN CỨU THỤC TẾ
1 Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức
1.1 Tính toán cơ bản trên dãy các phép tính cồng kềnh
Công thức chuyển đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số:
Trang 101.2 Tính giá trị của biểu thức đại số
VD1: Tính giá trị của biểu thức: 20x2 - 11x - 2006 tại:
a, Gán 1 vào ô nhớ X: 1 SHIFT STO X
Nhập biểu thức đã cho vào máy: 20 ALPHA X x2 − 11 ALPHA X − 2006 =
(kết quả: -1 997)
b, Sau đó gán giá trị thứ hai vào ô nhớ X: − 2 SHIFT STO X
Rồi dùng phím # để tìm lại biểu thức, ấn = để nhận kết quả (kết quả: -1 904)
Tương tự với trường hợp c) và d)
y3 tại:
Trang 11Cách làm:
a, Gán 2 vào ô nhớ X: 2 SHIFT STO X
b, Gán -3 vào ô nhớ Y: ( ) − 3 SHIFT STO Y
Nhập biểu thức đã cho vào máy như sau:
ALPHA X ^ 3 − 3 ALPHA X ALPHA Y x2 − 2 ALPHA X x2 ALPHA Y −
1.3 Tính giá trị của biểu thức số có quy luật
VD: Tính giá trị của các biểu thức sau:
A = 1 + 2 + 3 + + 49 + 50
Nhận xét: Ta thấy tổng trên là tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 50, có quy
luật là số sau lớn hơn số liền trước 1 đơn vị Ta phải lập một quy trình cho máy để sau một số lần ấn dấu = ta thu được kết quả của biểu thức
Quy trình:
Trang 121 → A
2 → B
A + B → A
B + 1 → B
Gỏn 1 vào ụ nhớ A (A là biến chứa)
Gỏn 2 vào ụ nhớ B (B là biến chạy)
Dũng lệnh 1Dũng lệnh 2
- Quy trình tính trên máy tính Casio fx-500 MS
Bấm 1 SHIFT STO A
+ 1 SHIFT STO B Và lặp lại dãy phím:
+ ALPHA A SHIFT STO A
+ ALPHA B SHIFT STO B Bằng phím ∆ =
Khi bấm 1 SHIFT STO A đa u2 = 1 vào A
Khi bấm + 1SHIFT STO B nghĩa là cộng u2 = 1 với u1 = 1 đợc u3 = 2 và ghi vào
B
Khi bấm + ALPHA A SHIFT STO A cộng u3= 2 với u2 = 1 đợc u4 = u3 + u2 = 3
và ghi vào A
Trang 13Khi bấm + ALPHA B SHIFT STO B nghĩa là cộng u4 = 3 với u3 = 2 trong B đợc
u5 = u4 + u3 = 5 và ghi vào B Tiếp tục sử dụng quy trình trên, ta sử dụng hai ô A và
B để lần lợt tính các giá trị un bằng cách bấm liên tiếp phím ∆ = ta sẽ đợc u6= 8; u7
=13; u8 = 21
- Quy trình tính trên máy tính Casio fx-570 MS
+ Quy trình 1:
Bấm 1 SHIFT STO A
+ 1SHIFT STO B Và lặp lại dãy phím:
+ ALPHA A SHIFT STO A
+ ALPHA B SHIFT STO B Bằng phím COPY =
Giải thích:
Khi bấm 1 SHIFT STO A đa u2 = 1 vào A
Khi bấm + 1 SHIFT STO B nghĩa là cộng u2=1 với u1=1 đợc u3= 2 và ghi vào B Khi bấm + ALPHA A SHIFT STO A cộng u3= 2 với u2 = 1 đợc u4 = u3 + u2 = 3
và ghi vào A
Khi bấm + ALPHA B SHIFT STO B nghĩa là cộng u4 = 3 với u3 = 2 trong B đợc
u5 = u4 + u3 = 5 và ghi vào B Tiếp tục sử dụng quy trình trên, ta sử dụng hai ô A và
B để lần lợt tính các giá trị un bằng cách bấm liên tiếp phím COPY = ta sẽ đợc u6= 8;
Trang 14Lời bình: Máy tính Casio fx - 570 MS tiện hơn máy tính Casio fx - 500 MS vì chỉ cần khai báo công thức một lần, sau đó, mỗi lần bấm phím CALC chỉ cần thay X bằng các số tự nhiên từ 1 đến 49 ta đợc các tơng ứng.
2.2 Tỡm số dư của phộp chia a cho b (a , b ∈Z ; b ≠ 0)
Cỏch làm:
a SHIFT STO A
b SHIFT STO BLập biểu thức A ữ B =
Lấy phần nguyờn c (số nguyờn lớn nhất khụng vượt quỏ số đú) của kết quả thỡ đú
chớnh là thương của phộp chia A cho B
Sau đú lập biểu thức A – cB =
Kết quả này là số dư của phộp chia
VD: Tỡm thương và dư của phộp chia (320+1) cho (215+1)
Cỏch làm:
3 ^ 20 + 1 SHIFT STO A
2 ^ 15 + 1 SHIFT STO B
ALPHA A ữ ALPHA B = (≈106 404,9682) → thương là 106 404
ALPHA A - 106404 ALPHA B = (31 726) → số dư là 31 726.
2.3 Tỡm ước của một số
Cơ sở: Chia số tự nhiờn a cho cỏc số tự nhiờn khụng vượt quỏ a.
Quy trỡnh:
Trang 15# SHIFT # = Lặp 2 dòng lệnh trên, ấn dấu = và quan sát
rồi chọn các kết quả nguyên à đó là ước.VD: Tìm tất cả các ước nguyên dương của 60
(các dấu = ở đây là của các kết quả nguyên)
Bấm dấu = đến khi A = 60 thì dừng lại
Vậy tập hợp các ước nguyên dương của 60 là {1;2;3;4;5;6;10;12;15;20;30;60}
2.4 Tìm ước và bội của 1 số - Tìm UCLN, BCNN của các số.