Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội ở F2 là.. Ở chim, Pt/c: lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn.. Quy ước: A-D
Trang 1Câu 0: Kiểu gen của P là AB/ab x AB/ab Biết mỗi gen qui định
một tính trạng Các gen A và B là trội hoàn toàn Khoảng cách trên bản đồ di truyền của 2 locut gen A và B là 8cM Tỉ lệ kiểu hình (A-B-)được mong đợi ở F1 là bao nhiêu?
A 51,16% B 66,25% C 56,25% D 71,16%
Bai Lam:
HD: Khoảng cách trên bản đồ di truyền của 2 locut gen A và B là 8cM từ đó biết tần số HVG f = 8% CT Giai nhanh (A-B-)=
%aabb+0,5=(0,5-0,04)^2+0.5=71,16% dap an D
ban co the hoc CT GIAI NHANH NHU sau: (%A-B-)=0,5+
%aabb
(%A-bb)=%
(aaB-)=0,25-%aabb
Co the CM nhu sau: goi giao tu AB=ab=x giao tu Ab=aB=y ta co: (Ab+ab)^2=AAbb+2Aabb+aabb=(x+y)^2 do x+y= 0,5 do tong giua giao tu HV va LK nen AAbb+2Aabb+aabb=0,25 nen
AAbb+2Aabb=0,25-%aabb hay A-bb=0,25-%aabb cac cong thuc khac tuong tu
Câu 1 Một phân tử mARN có tỉ lệ các loại N như sau: A: U: G: X
= 1: 2: 3: 4 Tính theo lí thuyết tỉ lệ bộ ba chứa 2 A là
A B C D
A = 1/10 , U = 2/10 , G =3/10 , X = 4/10
- 1 bộ chứa 2A – 1U (hoặc G hoặc X)
+ Xét 2A – 1U có 3 cách sắp: AAU, AUA, UAA -> TL: 3(1/10)2
x (2/10) = 3/500
+ Xét 2A – 1G -> TL: 3(1/10)2 x (3/10) = 9/1000
+ Xét 2A – 1G -> TL: 3(1/10)2 x (4/10) = 3/250
-> Tính theo lí thuyết tỉ lệ bộ ba chứa 2 A là: 3/500 + 9/1000 + 3/250 = 27/1000
Câu 2 Cho cấu trúc di truyền của quần thể như sau: 0,4 AABb: 0,4
AaBb: 0,2 aabb Người ta tiến hành cho quần thể trên tự thụ phấn
Trang 2bắt buộc qua 3 thế hệ Tỷ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là
A B C D
BL:
AABb x AABb > AABB = 0,4 x 1(AA) x [1/2(1-1/23)] BB = 7/40
- AaBb x AaBb -> AABB = 0,4 x [1/2(1-1/23)] (AA) x [1/2(1-1/23)] BB =49/640
> Tổng tỷ lệ KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640
- Câu 3 Cho cấu trúc di truyền của quần thể như sau: 0,2 AABb:
0,2 AaBb: 0,3 aaBB: 0,3 aabb Nếu quần thể trên giao phối tự do
thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội ở F2 là
A 12,25% B 30% C 35% D 5,25%
BL:
giao từ ab = 0,2 x ¼ (AABb) + 0,3(aabb) = 0,35
-> tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội F2= (0,35)2 =
12,25% (vì khi ngẫu phối QTCB)
-
Câu 4. Có 1 đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà biểu hiện đột biến trên Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
BL:
ngẫu phối=> đời con Taa=15/1500=0,01 =>Ta=0,1=1/2.TAa đời bố mẹ => TAa đời bố mẹ=0,2 tương ứng 40 con gà ở đây là 200 con gà do có 100 cặp
Hoac C2:
Trang 3Gọi n là số cá thể bố mẹ dị hợp (trong số 100 cặp =200 con)→ tần
số q = n/2x200 = n/400 (1)
theo gt thì q2 = 15/1500=1/100→q = 1/10 (2)
Từ (1) và (2) → n= 40
Câu 5. Theo số liệu thống kê về tổng nhiệt hữu hiệu (độ-ngày) cho các giai đoạn sống của sâu Sòi hại thực vật: Trứng: 117,7; Sâu: 512,7; Nhộng: 262,5; Bướm:27 Biết rằng ngưỡng nhiệt phát triển của sâu Sòi là 80C, nhiệt độ trung bình ngày 23,60C sâu Sòi hoá nhộng ngủ đông từ 1/11 đến 1/3 dương lịch Số thế hệ của sâu sòi sau 1 năm là
A 8 thế hệ B 2 thế hệ C
4 thế hệ D 6 thế hệ.
BL:
Công thức T=(x-k)n trong đó x=nđMT;k=nđngưởng;T=tổng nhiệt hữu hiệu ngày;n=số ngày hoàn thành giai đoạn phát triển.
Tổng số ngày cho 1 thế hệ = (117,7+512,7+262,5+27)/(23,6-8)=59 ngày ngủ đông từ ngày 1/11->1/3 tức là ngủ ~120 ngày/năm
==>số thế hệ trong 1 nằm = (365-120)/59=4
Câu 3. Số kiểu giao tử của mẹ mang 2 trong số n NST của
bà ngoại là 28 Biết cấu trúc các cặp NST tương đồng đều khác nhau, quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến
Tỉ lệ giao tử của mẹ mang 3 NST trong số các NST của ông ngoại là:
A 28 B 28/256 C 56 D 56/256
BL:
kiểu giao tử của mẹ mang 2 trong số n NST của bà ngoại là : n!/[2!x(n-2)!]=28 =>>n=8
Số kiểu giao tử của mẹ mang 3 trong số n NST của ông ngoại là: 8!/[3!(8-3)!]=56
Tỉ lệ giao tử của mẹ mang 3 NST trong số các NST của ông
ngoại là:
56/2^8= 56/256
Trang 4Câu 6. Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.Cho 1 cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 , Xác suất
để có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là bao nhiêu:
A 0,07786 B 0,177978 C 0,03664 D
0,31146
BL
F1 dị hợp đem lai phân tích được 4 tổ hợp => F1:AaBb mà chỉ có 1 tính trạng do đó có sự tương tác bổ trợ 9/7 (chú ý đời Fa 3 trắng 1 đỏ trong khi
F1 tự thụ phấn => tỉ lệ cây hoa đỏ = 9/16.Xác suất theo yêu cầu đề
=(9/16)^3x7/16x4= 0,31146
Câu 7. Nghiên cứu 1 quần thể chim cánh cụt gồm 2000 cá thể người ta nhận thấy tỉ lệ sinh sản, tử vong hàng năm khoảng 4,5%
và 1,25% so với tổng số cá thể của quần thể Kích thước của quần thể là bao nhiêu sau thời gian 2 năm:
2130
BL:
2000(1+0,045-0,0125)^2=2131
Câu 6. Ở chim, Pt/c: lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết KG, F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn Biết 1 gen quy định 1 tính trạng Tần số HVG của chim trống F1 là:
A 5% B 25% C 10% D
20%
BL
Bản chất: XX-trống, cái.Thường hay bị nhầm theo hướng XX-cái, XY-đực)
Do bố mẹ tương phản, F1 đổng tính dài, xoăn nên dài trội so với ngắn, xoăn trội so với thẳng và Pt/c.
Trang 5Quy ước: A-Dài, a-ngắn; B-xoăn, b-thẳng
Do tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới nên cả 2 gene đều nằm trên vùng không tương đồng của X.
SĐL:
P_{tc}:XABXAB x XabY
F1: 1XABXab:1XABY
>chim trống F1 có KG:XABXab
Do F2 đều có chim lông dài, xoăn >con mái lai vs F1 phải có alen XAB >
có KG:XABY
>ra đc phép lai >tần số HVG=20%
>đáp án D.
Câu 8. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X), Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là
BL:
Gen thứ nhất có 3 alen tren NST thương co 3(3+1)/2= 6KG
gen 2 và gen thứ 3 xem như là 1 gen có 2x2=4 alen
vậy ở giới XX có 4(4+1)/2=10 KG
ở XY do X có 4 kiểu kết hợp với Y có 3 kiểu gen vậy số KG ở giới XY là
=4x3= 12
Vậy tổng số KG của quần thể là= 6(10+12)=132 KG
Đáp án D
Câu 9. Một người đàn ông bình thường lấy người vợ thứ nhất ( bình thường ) đã sinh ra một người con bị bệnh u xơ nang Sau đó anh này ly dị vợ và đi lấy một người vợ thứ hai Khi được tin người anh của vợ thứ hai đã chết vì bệnh u xơ nang anh đã đi đến bác sĩ tư vấn di truyền hỏi xem đứa con sắp sinh của mình có khả
Trang 6năng bị u xơ nang không Câu trả lời nào dưới đây của bác sĩ tư vấn là đúng? Biết rằng bố mẹ của người vợ thứ hai không ai bị bệnh
A Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,250 B Xác
suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,083
C Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,167 D Xác suất đứa
trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,063
BL:
Ngươi đàn ông chắc chắn có KG Aa người vợ thứ 2 có thể có
KG 1/3AA hoặc 2/3Aa (vì người anh cô này có KG aa nên bố
mẹ cô này AaxAa
Vậy xác suất đứa trẻ bị bệnh này là 2/3x1/4= 1/6=0,167
Đáp án C
Câu 10. Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, còn cơ thể đực giảm phân bình thường Qua thụ tinh tạo ra được
512 kiểu tổ hợp Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau Bộ NST của loài là:
14
BL:
Do cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm nên số loại giao tử được tạo ra là: 4x2^(n-1)
Số loại giao tử của con đực là 2^n
Vậy nên 4x2^(n-1)x2^n=512 =>> 2n=8
Câu 11: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A
và a, trong đó P(A) = 0,4 Nếu quá
trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02 Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc:
A 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa B 0,16 AA: 0,48 Aa:
0,36 aa
C 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa D 0,1610 AA:
Trang 70,4875 Aa: 0,3513 aa
BL:
Tan so KG AA=0,4^2=0,16
Aa=2*0,4*0,6=0,48
aa=0,6^2=0,36
qu á trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02
aa=0,36-0,02*0,36=0,3528
sau chon loc Tan so KG aa=0,3528/(0,16+0,48+0,3528)=0,3551
Câu 12: Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm,
còn cơ thể đực giảm phân bình thường Qua thụ tinh tạo ra được
512 kiểu tổ hợp Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau Bộ NST của loài là:
A 2n= 14 B 2n= 46 C 2n=10 D 2n= 8
BL:
HD: Vì cơ thể cái cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, nên số loại giao tử là 2 n+1
Số loại giao tử Đực là 2 n Vậy số tổ hợp giao tử là 2 n+1 x2 n =
2 2n+1 = 512 từ đó tính được 2n=8.
Câu 13: Một cặp bố mẹ sinh ba người con 1 có nhóm máu AB, 1
có nhóm máu B, 1 có nhóm máu O Xác suất để cặp bố mẹ trên sinh 3 người con đều nhóm máu O là
A 3,125% B 1,5625% C 9,375% D 0%
BL:
Từ giả thiết ta biết được KG của bố mẹ là IAI0 và IBI0 Từ đó
ta tính được xác suất sinh con nhóm máu O của cặp vợ chồng
là ¼, xs sinh 3 đứa nhóm máu O là (¼) 3
Câu 14: Cho biết gen A qui định bình thường Alen a gây bệnh
bạch tạng, nằm trên NST thường Nếu bố, mẹ đều có kiểu gen dị hợp, họ sinh được 5 con Hỏi khả năng học sinh được 2 con gái bình thường, 2 con trai bình thường và 1 con gái bị bẹnh bạch tang
Trang 8là bao nhiêu?
A 0,74 B 0,074 C 0,0074 D 0,00074
BL:
XS con bình thường = 3/4→
- XS sinh con gái bình thường hoặc con trai bình thường = 3/4.1/2 = 3/8
XS con bệnh = 1/4→
- XS sinh con gái bệnh hoặc con trai bệnh = 1/4.1/2 = 1/8
XS sinh 3 trai gồm 2 bình thường,1 bệnh = (3/8) 2 1/8 C 1 3
XS sinh 2 gái đều bình thường = (3/8) 2
Vậy XS sinh 5 gồm 2 trai bình thường,2 gái bình thường,1 trai bệnh =
(3/8) 2 1/8 C 1 3 x (3/8) 2 x C 2 5 = 0,0741577… = 0,074
Câu 15: Một quần thể thực vật tự thụ, alen A quy định khả năng
mọc được trên đất nhiễm kim loại nặng, a: không mọc trên đất nhiễm kim loại nặng Quần thể ở P có 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa Khi chuyển toàn bộ quần thể này trồng ở đất nhiễm kim loại nặng, sau 2 thế hệ tần số của mỗi alen là:
A A = 0,728 ; a = 0,272 B A = 0,77 ; a = 0,23
C A = 0,87 ; a = 0,13 D A = 0,79 ; a = 0,21. BL:
Khi chuyển toàn bộ quần thể này trồng ở đất nhiễm kim loại nặng thì cây có kiểu gen aa sẽ chết Nên tần sồ của q = q0/
(1+n.q0)= 0,6/(1+2.0,6) = 0.272 → p = 1-0.272 = 0.728 đáp án A
Câu6 ở người A-phân biệt được mùi vị> a- ko phân biệt được mùi
vị Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong
Trang 9dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?
BL:
cấutrúc DT của Qt: p 2 AA + 2pqAa +q 2 aa
vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên
KG Aa x Aa XS =(2pq /p 2 + 2pq) 2
Xs sinh trai phân biệt = 3/4.1/2 = 3/8
Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.1/2 = 1/8
XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt
=3/8.3/8.1/8.C 1 3.(2pq /p 2 + 2pq) 2 = 1,72%(đáp án C)
DO VIET MINH 01693536818