Phần mềm.Phần mềm là một bộ chương trình các chỉ thị điện tử ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng.. Chức năng của hệ điều hành: - Thực hiện các l
Trang 1Phạm Đức Phong - Tổ CNTT
Trang 3II Phần mềm.
Phần mềm là một bộ chương trình các chỉ thị điện tử ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng Chúng
ta không thể “ thấy ” hoặc “ sờ ” được
Chia làm hai loại:
1 Phần mềm hệ thống: Windows
2 Phần mềm ứng dụng: Violet
Trang 5I Khái niệm về hệ điều hành.
Hệ điều hành ( Operating System ) là tập hợp các chương trình tạo sự liên hệ giữa người sử dụng máy tính và máy tính thông qua các lệnh điều khiển.
Chức năng của hệ điều hành:
- Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy.
- Quản lý, phân phối, thu hồi bộ nhớ.
- Điều khiển các thiết bị ngoại vi như: ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình
- Quản lý tập tin
Trang 6II Các đối tượng do hệ điều hành quản lý.
1 Tập tin
- Là tập hợp thông tin, dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nào đó
- Nội dung tập tin có thể là chương trình, dữ liệu, văn bản,
- Mỗi tập tin được lưu trên đĩa với một tên riêng biệt (gồm: phần tên và phần mở rộng; giữa phần tên và phần mở rộng có dấu chấm (.) ngăn cách)
Ví dụ: CONGVAN.TXT ; QBASIC.EXE ; AUTOEXEC.BAT
Trang 7II Các đối tượng do hệ điều hành quản lý.
Ta có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file.
TXT; DOC, : Các file văn bản
PAS; BAS, : Các file của CT Pascal, Basic
WK1; XLS : Các file của CT bảng tính, excel
BMP; GIF; JPG, : Các file hình ảnh
MP3; DAT; WMA, : Các file âm thanh, video
Trang 8II Các đối tượng do hệ điều hành quản lý.
Chú ý: Để chỉ một nhóm các tập tin, ta có thể sử dụng hai ký hiệu đại diện
- Dấu ? : Dùng để đại diện cho một ký tự bất kỳ trong tên tập tin
- Dấu * : Dùng để đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ trong tên tập tin
Ví dụ:
Bai?.doc : Bai1.doc, Bai3.doc, Baiq.doc,
Bai*.doc : Bai.doc, Bai6.doc, Bai12.doc
Baitap.* : Baitap.doc, Baitap.xls, Baitap.ppt, Baitap.dbf,
Trang 9II Các đối tượng do hệ điều hành quản lý.
2 Thư mục
- Là nơi lưu giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó theo ý người
sử dụng Giúp quản lý được tập tin, dễ dàng khi tìm kiếm nó
- Trên mỗi đĩa có một thư mục chung gọi là thư mục gốc Thư mục gốc không có tên riêng và được ký hiệu bằng dấu xổ phải ( \ )
- Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành
- Tên của thư mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin
Trang 10II Các đối tượng do hệ điều hành quản lý.
3 Ổ đĩa
Là thiết bị dùng để đọc và ghi thông tin Các ổ đĩa thông dụng là:
- Ổ đĩa mềm : Thường có tên là A:
- Ổ đĩa cứng : Thường có tên là C:, D:, E:,
- Ổ đĩa CD : CD-ROM; CD-RW; DVD.
Trang 11II Các đối tượng do hệ điều hành quản lý.
Word Windows
Canban Nangcao
- Lythuyet và Thuchanh là 2 thư mục cùng cấp Là thư mục con của thư mục gốc E:\
- Phan I và Phan II là 2 thư mục cùng cấp
Là thư mục con của thư mục Lythuyet
(Lythuyet là thư mục “ cha ”).
- Đường dẫn của thư mục Phan I là:
E:\Lythuyet\Phan I
- Đường dẫn của thư mục Nangcao là:
E:\Thuchanh\Word\Nangcao
Trang 12III Giới thiệu về Hệ điều hành Windows
1 Sơ lược về sự phát triển của Windows.
Windows là một bộ chương trình do hãng Microsolf sản xuất Ra đời từ tháng 5/1990 đến nay
Microsolf không ngừng cải tiến làm cho môi trường Windows ngày càng hoàn thiện như ngày hôm nay
Từ Version 3.0 Windows 95 Windows 98 Windows Me
Windows NT 4.0 Windows 2000 Windows XP Windows
2003
Trang 13Khởi động và thoát khỏi Windows.
Trang 14Một vài thuật ngữ thường sử dụng.
1 Các biểu tượng.
- Biểu tượng là các hình vẽ nhỏ đặc trưng cho một đối tượng nào
đó của Windows hoặc của các ứng dụng chạy trong môi trường Windows
- Phía dưới là tên biểu tượng
Trang 15Một vài thuật ngữ thường sử dụng.
2 Sử dụng chuột trong Windows.
- Click: nhấn nhanh và thả nút chuột trái Dùng để lựa chọn thông
số, đối tượng hoặc câu lệnh
- Double Click (D_Click): nhấn nhanh nút chuột trái hai lần liên tiếp Dùng để khởi động một CT ứng dụng nào đó hoặc mở một thư mục, tập tin
- Drag (kéo thả): nhấn và giữ chuột trái khi di chuyển đến nơi khác và buông ra
- Right Click (R_Click): nhấn nhanh và thả nút chuột phải Dùng
để mở menu tương ứng với đối tượng để chọn các lệnh thao tác trên đối tượng đó
Trang 16Giới thiệu màn hình Desktop của Windows XP
Biểu tượng
Lối tắt
Trang 17Các nút lệnh thông dụng.
- OK : thực hiện lệnh theo thông số đã chọn.
- Close : giữ lại các thông số đã chọn và đóng hộp thoại.
- Cancel : (hay nhấn phím ESC ) không thực hiện lệnh
và đóng hộp thoại.
- Apply : áp dụng các thông số đã chọn.
- Default : đặt mặc định theo các thông số đã chọn.
Trang 18Các thao tác trên một cửa sổ.
1 Di chuyển cửa sổ: Drag thanh tiêu đề cửa sổ đến vị trí mới
2 Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc của cửa sổ, trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì Drag cho đến khi đạt kích thước mong muốn
- Phóng to cửa sổ ra ngoài màn hình: Click lên nút Maximize
- Phục hồi kích thước đó của cửa sổ: Click lên nút Restore
- Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: Click lên nút
Minimize
- Đóng cửa sổ: Click lên nút Close (hoặc nhấn Alt+F4) Close
Trang 19Sao chép trong Windows.
Khi muốn sao chép dữ liệu từ một vị trí nào đó để dán vào một vị trí khác, ta cần thực hiện bốn thao tác theo trình
tự sau đây:
1 Xác định đối tượng cần sao chép
2 Thực hiện lệnh sao chép Edit/Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C hoặc R_Click/Copy để chép đối tượng vào bộ nhớ đệm
3 Xác định vị trí cần chép tới
4 Thực hiện lệnh dán Edit/Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
hoặc R_Click/Paste để dán dữ liệu từ bộ nhớ đệm vào vị trí cần chép
Trang 20Cách khởi động và thoát khỏi các chương trình.
1 Khởi động chương trình ứng dụng
Có nhiều cách Cách cơ bản:
- Chọn Start/Programs/[/Nhóm chương trình]/Tên CT ứng dụng
2 Thoát khỏi chương trình ứng dụng
Để thoát khỏi CT ứng dụng ta có thể dùng một trong các cách sau đây:
- Nhấn tổ hợp phím ALT + F4
- Click vào nút Close
- Chọn Menu File/Exit
Trang 21Phạm Đức Phong - Tổ CNTT
Trang 22Cách khởi động chương trình Windows Explorer.
Cách cơ bản: gồm 3 cách
1 Chọn Start / Programs / Accessories / Windows Explorer
2 R_Click lên Start, sau đó chọn Explorer
3 R_Click lên biểu tượng My Computer, sau đó chọn Explorer
Trang 23Cửa sổ làm việc của Windows Explorer.
Trang 24Chọn tập tin/thư mục.
1 Chọn tập tin/thư mục : Click lên biểu tượng tập tin/thư mục.
2 Chọn một nhóm tập tin: có thể thực hiện theo 2 cách.
- Các đối tượng cần chọn là một danh sách gồm các đối tượng liên tục: Click lên đối tượng đầu danh sách, sau đó giữ phím Shift và Click lên đối tượng ở cuối danh sách.
- Các đối tượng cần chọn nằm rời rạc nhau: nhấn giữ phím Ctrl và Click chọn các đối tượng tương ứng.
Trang 25Tạo thư mục.
1 Chọn nơi chứa thư mục cần tạo (thư mục, ổ đĩa )
2 Chọn menu File/New/Folder hoặc R_Click/New/Folder
- Nhập tên thư mục mới, sau đó gõ Enter để kết thúc
Cách 1
Cách 2
Trang 26Sao chép thư mục/tập tin.
Chọn các thư mục/tập tin cần sao chép.
Cách 1: Nhấn và giữ phím Ctrl và Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần chép
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C (hoặc Edit/Copy hoặc R_Click
và chọn Copy) để chép vào Clipboad, sau đó chọn nơi cần chép đến
và nhấn tổ hợp phím Ctrl+V (hoặc Edit/Paste hoặc R_Click và chọn
Paste)
Trang 27Di chuyển thư mục/tập tin.
Chọn các thư mục/tập tin cần di chuyển.
Cách 1: Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần di chuyển
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+X (hoặc Edit/Cut hoặc R_Click và chọn Cut) để chép vào Clipboad, sau đó chọn nơi cần di chuyển đến
và nhấn tổ hợp phím Ctrl+V (hoặc Edit/Paste hoặc R_Click và chọn
Paste)
Trang 28Xóa thư mục và tập tin.
Chọn các thư mục/tập tin cần xóa
- Chọn File/Delete
hoặc nhấn phím Delete
hoặc R_Click và chọn mục Delete
Chú ý: Xác nhận có thực sự muốn xóa hay không? (Yes/No)
Trang 29Phục hồi thư mục và tập tin.
Các đối tượng bị xóa sẽ được đưa vào Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các đối tượng đã bi xóa ta thực hiện các thao tác sau đây:
- D_Click lên biểu tượng Recycle Bin
- Chọn tên đối tượng cần phục hồi
- Thực hiện lệnh File/Restore hoặc R_Click và chọn mục
Restore
Trang 30Đổi tên thư mục và tập tin.
- Chọn đối tượng muốn đổi tên
- Thực hiện lệnh File/Rename hoặc R_Click trên đối tượng và chọn mục Rename
- Nhập tên mới Sau đó gõ Enter để kết thúc
Chú ý: với tập tin đang sử dụng thì các thao tác di chuyển, xóa, đổi tên không thể thực hiện được
Trang 31Phạm Đức Phong - Tổ CNTT
Trang 32FONT CHỮ VÀ BẢNG MÃ.
Mỗi font chữ sẽ đi kèm với một bảng mã tương ứng Do đó khi soạn thảo tiếng Việt bạn phải chọn bảng mã phù hợp với font chữ mà bạn đang sử dụng, nếu chọn không đúng thì các từ bạn nhập vào sẽ không hiện thị như ý muốn
Các bộ font chữ thông dụng hiện nay là:
Bộ font VNI : tên font chữ bắt đầu bằng chữ VNI
Bộ font Vietware : Bắt đầu bằng chữ SVN
Bộ font TCVN3 : bắt đầu bằng ký tự “.”
Bộ font Unicode : font chữ dùng chung cho mọi quốc gia
Trang 33Bộ Font chữ Bảng mã Font chữ thông dụng
Vietware_X (2 byte) Vietware VNtimes New Roman Vietware_X (1 byte) Vietware SVNtimes New Roman