Bài tập 1: Em có nhận xét gì về sự tuân thủ phương châm về lượng trong câu trả lời của bé Hồng. Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi: Hồng Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? (... )Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: Không Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
Trang 1PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9
* Bài tập 1:
Em có nhận xét gì về sự tuân thủ phơng châm về lợng trong câu trả lời của bé Hồng
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
( )Tôi cũng cời đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
Trang 2- Lắm mồm, lắm miệng:………
- Nói có đầu có đũa:………
- Dây cà ra dây muống:………
- Nói cạnh nói khéo:………
- Nói có ngọn có ngành:………
* Bài tập 3: Em có nhận xét gì về các cách nói sau: Chiến tranh chỉ là chiến tranh, Trẻ con chỉ là trẻ con, Tiền bạc chỉ là tiền bạc Có ngời cho rằng các cách nói này đều vi phạm phơng châm về lơng Em có đồng ý không? Tại sao? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
* Bài tập 4: Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt có đặc điểm gì? Nêu và cho ví dụ để làm rõ
đặc điểm đó
* Bài 5: Viết một đoạn văn trình bày sự cảm nhận của em về câu thơ sau:
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Trang 3Ôn Tập Tiếng Việt
I Khởi ngữ:
1.Khái niệm: Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ ( có khi đứng sau chủ ngữ
và trớc vị ngữ), và nêu lên đề tài liên quan tới việc đợc nói trong câu chứa nó( Nhấn mạnh
đề tài đợc nói đến trong câu) 2 Nhận diện khởi ngữ: Trớc từ ngữ làm khởi ngữ , có thể
có sẵn hoặc có thể dễ dàng thêm các quan hệ từ nh về , đối, với Đó cũng là dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
Ví dụ 2 :
Giàu, tôi cũng giàu rồi
( Nguyễn Công Hoan )
Ví dụ 3 :
Trang 4Về các thẻ văn trong lĩnh vự văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó
Giữ gìn trong sáng của tiếng Việt)
- Đối với các thầy cô giáo, Minh rất kính trọng; đối với các bạn trẻ, Minh rất khiêm
tốn, quý mến và chan hoà
3 Vị trí của khởi ngữ:
- Khởi ngữ đứng trớc chủ ngữ: + Ba hồng vàng này, em vừa hái ở vờn về sáng nay.
+ Đối với bài thơ hay, ta nên chép vào sổ tay và học
4 Vai trò của khởi ngữ:
- Nhấn mạnh đề tài đợc nói đến trong câu ( Khi ngời viết muốn nhấn mạnh bộ phận nào
đó thì bộ phận ấy đợc đa lên làm khởi ngữ) -> Khởi ngữ là bộ phận gây chú ý cho ngời
đọc
- Giúp cho các câu trong đoạn văn liên kết chặt chẽ
II Luyện tập:
*Bài tập 1: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau
1 Đọc sách, phải chọn cho tinh và đọc cho kĩ
Trang 52 Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân trên thế giới hiện tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu nó đợc.
3 Trang phục không có luật pháp nào can thiệp, nhng cũng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hoá xã hội Đi đám cới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi đám tang không đợc mặc quần áo loè loẹt, cời nói oang oang
* Bài tập 2: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của khởi ngữ trong câu đó:
1 Những chiến sĩ không chịu nhận, không chịu tan mình trong cái ngạt thở sợ sệt, đe doạ
mà bọn mật thám định đem áp dụng lên đầu họ, chăng kín chung quanh họ Những câu Kiều, những tiếng hát, tất cả cho những ngời bị giam cầm vẫn buộc chặt lấy cuộc đời th-ờng bên ngoài…
* Bài tập 3: Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ:
1 Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng
2 Anh ấy luôn có sẵn tiền trong nhà
3 chúng tôi mong sống có ích cho xã hội
4 Nớc biển Đông cũng không đo đợc lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn
5 Ngời ta sợ cái uy quyền thế của quan Ngời ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại
6 Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rợu
7 Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi, ăn cơm của tôi
* Bài tập tham khảo: Bạn Nam, chúng tôi rất tự hào về bạn ấy Bóng đá, bạn ấy
cũng giỏi Bóng bàn, bạn ấy chơi cũng hay Học, bạn ấy luôn nhất lớp.
II Thành phần biệt lập:
Trang 61 Thế nào là thành phần biệt lập: Là thành phần nằm ngoài cấu trúc cú pháp của câu
( Cờu trúc cú pháp gồm các thành phần nh: CN, VN, phụ ngữ, trạng ngữ ), không tham gia vào việc diễn đạt sự việc trong câu
2 Các thành phần biệt lập:
a Thành phần tình thái:
- Là thành phần nêu nhận định, đánh giá của ngời nói với sự việc xảy ra ở trong câu, hoặc thái độ, cách đánh giá của ngời nghe
- ý nghĩa cụ thể của thành phần tình thái:
+ Nêu độ tin cậy của ngời nói với sự việc xảy ra trong câu:
- Mức độ tin cậy cao: Chắc chắn, nhất định, chắc chắn là, nhất định là…
- Mức độ tin cậy thấp hơn: Hình nh, dờng nh, có vẻ nh…
- Mức độ tin cậy thấp nhất: Có lẽ, có lẽ là…
+ Nêu thái độ, quan hệ của ngời nói với ngời nghe.
- Thái độ kính trọng: ạ, VD: Cháu đi học ạ
- Thái độ thân mật: nhé, VD: Tớ đi nhé
- Thái độ xuỗng sã: hả, hử…VD: Đi đâu đấy hả?
( Trong chơng trình cải cách sgk chỉ đề cập đến thành phần tình thái nêu thái độ, cách
đánh giá của ngời nói với sự việc trong câu)
b Thành phần cảm thán:
- Là thành phần bộc lộ cảm xúc của ngời nói nh vui, mừng, buồn giận…
VD: - ồ, sao mà độ ấy vui thế
- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Các tiếng “ ồ, trời ơi” không chỉ sự vật hay sự việc nào, cũng không dùng để gọi mà chỉ giúp ngời đọc bộc lộ cảm xúc của mình
Trang 7c Thành phần gọi - đáp: Là thành phần đợc dùng để tạo lập và duy trì quan hệ giao tiếp.
VD: - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn -> Này: Thành phần để gọi -> Tạo lập giao tiếp
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ -> Vâng : Thành phần đáp -> Duy trì quan hệ giao tiếp
+ Vị trí: Thành phần gọi đáp có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu
VD: - Hơng ơi, có đi học không?
- Cậu đi sớm thế hay sao, Lan?
+ Tác dụng: - đợc dùng để tạo lập hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp
- Thể hiện thái độ, cách ứng xử của những ngời giao tiếp với nhau
* Chú ý: Phân biệt thành phần cảm thán và thành phần gọi đáp với câu đặc biệt bộc lội tình cảm và dùng để gọi đáp
d Thành phần phụ chú: Thờng đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Cụ thể là:
- Nêu điều bổ sung, hoặc nêu một số quan hệ phụ thêm ( Nguyên nhân, điều kiện, sự tơng phản, mục đích, thời gian)
VD: Lan – lớp trởng lớp 9A, là một cô bé rất dế thơng và học giỏi
- Nêu thái độ của ngời nói
VD: Cô ấy là ngời thông minh, tôi nghĩ vậy, nên chắc chắn sẽ hiểu ra thôi
- Nêu xuất xứ của lời nói, của ý kiến
VD: Lớp trởng nói to: - Ngày mai, cả lớp đi lao động – cô giáo bảo thế
* Nhận diện: Thành phần phụ chú thờng đợc đặt giữa hai dấu gạch ngang hoặc hai dấu phẩy, hoặc hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang và một dấu phẩy…
* Luyện tập:
Trang 8Phiếu học tập
I Khởi ngữ:
*Bài tập 1: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau
1 Đọc sách, phải chọn cho tinh và đọc cho kĩ
2 Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân trên thế giới hiện tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu nó đợc
3 Trang phục không có luật pháp nào can thiệp, nhng cũng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hoá xã hội Đi đám cới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi đám tang không đợc mặc quần áo loè loẹt, cời nói oang oang
* Bài tập 2: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của khởi ngữ trong câu đó:
1 Những chiến sĩ không chịu nhận, không chịu tan mình trong cái ngạt thở sợ sệt, đe doạ
mà bọn mật thám định đem áp dụng lên đầu họ, chăng kín chung quanh họ Những câu Kiều, những tiếng hát, tất cả cho những ngời bị giam cầm vẫn buộc chặt lấy cuộc đời th-ờng bên ngoài…
* Bài tập 3: Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ:
8 Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng
9 Anh ấy luôn có sẵn tiền trong nhà
10 chúng tôi mong sống có ích cho xã hội
11 Nớc biển Đông cũng không đo đợc lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn
12 Ngời ta sợ cái uy quyền thế của quan Ngời ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại
13 Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rợu
14 Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi, ăn cơm của tôi
II Thành phần biệt lập:
Trang 9* Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái trong các câu sau Cho biết thành phần tình thái
ấy biểu hiện những ý nghĩa cụ thể nào?
1 Có lẽ, tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
2 Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tình táo nh thờng Nhng xem ý hãy còn lề bề, lệt bệt chừng nh vẫn còn mỏi mệt lắm
3 Nhng không biết xử trí thế nào, lão bộc đành nói cho Ngọc Hân yên lòng:
- Chắc là nó nhớ nhà quá nên trốn đi đấy thôi…
4 Có ngời cho rằng, bài toán dân số đã đợc đặt ra từthời cổ đại
5 Chắc chỉ ngời thạo mới cầm nổi bút thớc
6 Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
* Bài tập 2: Tìm các thành phần tình thái Căn cứ vào thành phần tình thái đã tìm đợc và
các từ ngữ xng hô, hãy cho biết quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe
1 Thế đi bộ xuống đây à?
2 Tớ đang có một “âm mu” này, Trang ạ Rất thú vịo nhé!
3 Cô tặng em Về trờng mới, em cố gắng học tập nhé!
* Bài tập 3: Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau và cho biết thành phần đó bộc lộ
cảm xúc gì
1 Quái, đã đến giờ cha nhỉ? Sao Phạm Huy Văn và Lê Thành mãi vẫn cha tới
2 Chà, cái mặt nhẫn kim cơng đẹp quá, quý quá!
3 Eo ôi, đứa nào mặt mũi đen đủi xấu xí thế?
4 A, mẹ mua da Cả khoai sọ nữa
5 Chết chửa, tay anh làm sao lạnh thế này!
* Bài tập 4: Xác định thành phần gọi đáp trong các câu sau:
1 Huế ơi, quê mẹ của ta ơi!
Trang 102 Mẹ ơi, đời mẹ lo buồn mãi…
3.Con đã về đây, ơi mẹ Tơm…
* Bài tập 5: Xác định thành phần biệt lập trong các trờng hợp sau:
1.Một lát sau, Nhĩ còn nghe tiếng vợ đi lại dọn dẹp và dặn dò con điều gì đó Liên hãm
n-ớc thuốc ở cái siêu đất ra cái bát chiết yêu, Nhĩ đoán thế, nghe tiếng nn-ớc rót ra lẫn mùi thuốc bắc bay vào nhà
2 Thơng ngời cộng sản căm Tây – Nhật
Buồng mẹ – buồng tim – giấu chúng con
* Bài tập 6: Tìm thành phần phụ chú trong các câu sau và cho biết thành phần phụ
3 Không hiểu sao cái Trinh, đứa bạn thân nhất của tôi, giờ này vẫn cha đến
4 Cơm sôi rồi, chắt nớc giùm cái
Trang 111 Quái, đã đến giờ cha nhỉ? Sao Phạm Huy Văn và Lê Thành mãi vẫn cha tới.( ngạc nhiên)
2 Chà, cái mặt nhẫn kim cơng đẹp quá, quý quá! ( thán phục)
3 Eo ôi, đứa nào mặt mũi đen đủi xấu xí thế? ( khiếp sợ)
4 A, mẹ mua da Cả khoai sọ nữa.( vui mừng)
5 Chết chửa, tay anh làm sao lạnh thế này! ( hoảng hốt)
i
………
Liờn kết cõu và liờn kết đoạn văn
I Thế nào là liờn kết cõu và liờn kết đoạn văn ?
- Là sự gắn bú chặt chẽ về nội dung và hỡnh thức giữa cõu với cõu, giữa đoạn văn với đoạn văn để tạo nờn một chỉnh thể chặt chẽ, thống nhất
II Cỏc phương diện liờn kết: Liờn kết xảy ra trờn hai phương diện : Nội dung và hỡnh thức
1 Liờn kết nội dung: Gồm cú liờn kết chủ đề và liờn kết lụ - gớc
- Liờn kết chủ đề: Nội dung, ý nghĩa của cỏc cõu, cỏc đoạn đều hướng tới chủ đề của đoạn văn và của toàn văn bản
-Liờn kết lụ - gớc: Cỏc cõu, cỏc đoạn phải được sắp xếp theo một trỡnh tự hợp lớ, phự hợp với trỡnh tự triển khai của chủ đề của văn bản
2 Liờn kết hỡnh thức: Là cỏch sử dụng cỏc phương tiện ngụn ngữ để liờn kết cỏc cõu, cỏc đoạn
- Cỏc từ ngữ được sựng để liờn kết gọi là phương tiện liờn kết
Trang 12- Các cách dùng phương tiện liên kết gọi là phép liên kết
III Các phép liên kết về hình thức
1 Phép nối: Là cách dùng các từ ngữ biểu thị mối quan hệ nào đó để tạo ra sự liên kết
* Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong phép nối:
- Dùng quan hệ từ: Và, vì,nhưng, thì, mà, nếu, cho, nên, rồi…
- Dùng từ ngữ chuyển tiếp: Bởi vậy, nếu thế, dầu vậy…
- Phó từ: Lại, vẫn, cứ, còn…
* Chú ý: Các từ ngữ này sẽ tạo nên mối quan hệ giữa câu và đoạn chứa nó với câu và đoạn trước nó
2 Phép thế: Là cách dùng từ, tổ hợp từ có nội dung tương đương thay thế cho từ, tổ hợp
từ đã được dùng, qua đó tạo ra tính liên kết
* Các phép thế cụ thể:
- Thế bằng đại từ: Là sử dụng đại từ ( đại từ nhân xưng, đại từ thay thế, đại từ chỉ định)
và những từ ngữ được dùng với tư cách như đại từ ( tất cả, cái, con, cây ) để thay thế cho
từ, tổ hợp từ nào đó., qua đó tạo ta tính liên kết giữa các câu chứa chúng
- Thế đồng nghĩa: Là cách sử dụng từ, tổ hợp từ gần nghĩa thay thế cho từ, tổ hợp từ nào
đó qua đó tạo ra tính liên kết giữa các câu chứa chúng
- Thế bằng từ, tổ hợp từ khác nhau nhưng cùng chỉ một sự vật, sự việc: Là cách sử dụng
từ, tổ hợp từ vốn không đồng nghĩa nhau nhưng trong một trường hợp cụ thể chúng cùng chỉ một sự vật, sự việc để thay thế cho nhau, qua đó tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng
3 Phép lặp: Là cách dùng đi dùng lại từ, tổ hợp từ hay một cấu trúc cú pháp, qua đó tạo
ra sự liên kết giữa các câu giữa chúng
Trang 14I Bài tập về khởi ngữ:
*Bài tập 1: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau
1 Đọc sách, phải chọn cho tinh và đọc cho kĩ
2 Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân trên thế giới hiện tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu nó đợc
3 Trang phục không có luật pháp nào can thiệp, nhng cũng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hoá xã hội Đi đám cới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi đám tang không đợc mặc quần áo loè loẹt, cời nói oang oang
* Bài tập 2: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của khởi ngữ trong câu đó:
1 Những chiến sĩ không chịu nhận, không chịu tan mình trong cái ngạt thở sợ sệt, đe doạ
mà bọn mật thám định đem áp dụng lên đầu họ, chăng kín chung quanh họ Những câu Kiều, những tiếng hát, tất cả cho những ngời bị giam cầm vẫn buộc chặt lấy cuộc đời th-ờng bên ngoài…
* Bài tập 3: Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ:
15 Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng
16 Anh ấy luôn có sẵn tiền trong nhà
17 chúng tôi mong sống có ích cho xã hội
18 Nớc biển Đông cũng không đo đợc lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn
19 Ngời ta sợ cái uy quyền thế của quan Ngời ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại
20 Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rợu
21 Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi, ăn cơm của tôi
* Bài tập tham khảo: Bạn Nam, chúng tôi rất tự hào về bạn ấy Bóng đá, bạn ấy
cũng giỏi Bóng bàn, bạn ấy chơi cũng hay Học, bạn ấy luôn nhất lớp.
Trang 15II Bài tập về thành phần biệt lập.
* Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái trong các câu sau Cho biết thành phần tình thái
ấy biểu hiện những ý nghĩa cụ thể nào?
1 Có lẽ, tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
2 Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tình táo nh thờng Nhng xem ý hãy còn lề bề, lệt bệt chừng nh vẫn còn mỏi mệt lắm
3 Nhng không biết xử trí thế nào, lão bộc đành nói cho Ngọc Hân yên lòng:
- Chắc là nó nhớ nhà quá nên trốn đi đấy thôi…
4 Có ngời cho rằng, bài toán dân số đã đợc đặt ra từthời cổ đại
5 Chắc chỉ ngời thạo mới cầm nổi bút thớc
6 Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
* Bài tập 2: Tìm các thành phần tình thái Căn cứ vào thành phần tình thái đã tìm
đợc và các từ ngữ xng hô, hãy cho biết quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe
1 Thế đi bộ xuống đây à?
2 Tớ đang có một “âm mu” này, Trang ạ Rất thú vịo nhé!
3 Cô tặng em Về trờng mới, em cố gắng học tập nhé!
* Bài tập 3: Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau và cho biết thành phần đó
bộc lộ cảm xúc gì
1 Quái, đã đến giờ cha nhỉ? Sao Phạm Huy Văn và Lê Thành mãi vẫn cha tới.( ngạc nhiên)
2 Chà, cái mặt nhẫn kim cơng đẹp quá, quý quá! ( thán phục)
3 Eo ôi, đứa nào mặt mũi đen đủi xấu xí thế? ( khiếp sợ)
4 A, mẹ mua da Cả khoai sọ nữa.( vui mừng)
5 Chết chửa, tay anh làm sao lạnh thế này! ( hoảng hốt)
Trang 16* Bài tập 4: Xác định thành phần gọi đáp trong các câu sau:
1 Huế ơi, quê mẹ của ta ơi!
2 Mẹ ơi, đời mẹ lo buồn mãi…
3.Con đã về đây, ơi mẹ Tơm…
* Bài tập 5: Xác định thành phần biệt lập trong các trờng hợp sau:
1.Một lát sau, Nhĩ còn nghe tiếng vợ đi lại dọn dẹp và dặn dò con điều gì đó Liên hãm
n-ớc thuốc ở cái siêu đất ra cái bát chiết yêu, Nhĩ đoán thế, nghe tiếng nn-ớc rót ra lẫn mùi thuốc bắc bay vào nhà
2 Thơng ngời cộng sản căm Tây – Nhật
Buồng mẹ – buồng tim – giấu chúng con
* Bài tập 6: Tìm thành phần phụ chú trong các câu sau và cho biết thành phần phụ
chú đó có ý nghĩa gì?
1 Giồng Cây Xanh – một vùng ven thị trấn Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh – là nơi duy nhất trên đất nớc ta trồng loại dừa độch nhất vô nhị có cái tên ngồ ngộ là dừa sáp