1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Dịch vụ định tuyến và truy cập từ xa

39 992 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của bài học• Thảo luận về RRAS & mô tả các tính năng của RRAS • Thảo luận về Remote Access Services RAS • Thảo luận về các tính năng bảo mật của RAS • Giải thích được việc quản

Trang 1

Routing and Remote Access Service

RRAS

(Dịch vụ định tuyến và truy cập từ xa)

Trang 2

Mục tiêu của bài học

• Thảo luận về RRAS & mô tả các tính năng của RRAS

• Thảo luận về Remote Access Services (RAS)

• Thảo luận về các tính năng bảo mật của RAS

• Giải thích được việc quản lý RAS

• Thảo luận về việc quản lý sự xác thực

• Giải thích được Virtual Private Network (Mạng riêng ảo - VPN)

• Giải thích được các giao thức VPN

• Thảo luận về việc quản lý VPN

• Thực thi sự xác thực VPN

• Gở rối một số vấn đề về VPN

Trang 3

Routing and Remote Access Service

thể thực hiện các chức năng sau:

Multiprotocol Router: Có thể vạch đường đồng

thời cho các giao thức: IP, IPX, và AppleTalk

Remote Access Server: có thể hoạt động như là

một Remote Access Server để cung cấp kết nối từ xa cho các người dùng thông qua quay số hoặc VPN

Demand-dial Router: Có thể vạch đường cho các

giao thức IP và IPX theo nhu cầu (on-demand)

Trang 4

Cài đặt và cấu hình RRAS

• RRAS được cài đặt tự động và trong trang thái không hoạt động

Action\Configure And Enable Routing and Remote Access để kích hoạt.

Trang 5

Các tính năng của RRAS

Hỗ trợ Unicast IP

Trang 6

Các tính năng của RRAS

Hỗ trợ Multicast IP

Trang 7

Các tính năng của RRAS

Hỗ trợ IPX

IPX packet

filtering It defines what kind of data can be exchanged between the interfaces

RIP for IPX It is the distance-vector protocol used for routing in

IPX networking

SAP for IPX SAP is distance-vector based protocol for advertising

services along with their location

NetBIOS over

IPX

To support the file and printer sharing components the NetBIOS over IPX is used

Trang 8

Các tính năng của RRAS

Các tính năng Khác

AppleTalk: RRAS có thể hoạt động như là Router cho giao thức

Apple Talk

Demand-Dial Routing: định tuyến các giao thức theo yêu cầu

Remote Access: cho phép các client kết nối từ xa thông qua

công nghệ quay số

VPN Server: RRAS cho phép một máy tính trở thành VPN server,

hỗ trợ các giao thức PPTP, L2TP trên IPsec, chấp nhận kết nối từ

xa và kết nối Router-to-Router

RADIUS Client-Server: hỗ trợ chứng thực thông qua RADIUS

SNMP MIB Support: hỗ trợ Simple Network Management

Protocol

API for third party components: cho phép các hãng sản xuất

thứ 03 cung cấp thêm các giao thức định tuyến cung như các

Trang 9

Remote Access

• Windows 2000 Remote Access Server cung cấp hai phương thức kết nối truy cập từ xa:

Dial-up Remote Access connection: Remote Access

Client sử dụng hạ tầng viễn thông (PSTN) để tạo ra một kết nối vật lý tạm thời kết nối tới RAS Server

Virtual Private Network Connection (VPN): VPN

client sử dụng liên mạng IP (Internet, Intranet) để tạo một “virtual point-to-point connection” kết nối tới RAS server mà hoạt động như là VPN server

Trang 10

Dial-Up Remote Access Connections

Remote Access Client (RAC): hầu hết các RAC hỗ trợ

giao thức PPP đều có thể kết nối tới Windows 2000 RAS

 Windows 2000

 Windows NT 3.5 or later

 Windows 98, Windows 95

 Windows for Workgroups, MS-DOS

 Microsoft LAN Manager

 UNIX, Linux and Apple Macintosh sử dụng giao thức PPP

Remote Access Service Server trên Windows 2000: chấp nhận dial-up connections đồng thời chuyển

các gói tin giữa RACs và network nơi mà RAS được cài đặt

Trang 11

WAN Infrastructure &

Dial-up Equipment

 Kết nối giữa Remote Access Server (RAS) và Remote Access Client (RAC) dựa trên thiết bị quay số được cài đặt tại RAS và RAC và hạ tầng hệ thống viễn thông

 Về cơ bản thiết bị Dial-up và hạ tầng hệ thống viễn thông thay đổi tuỳ thuộc vào kiểu kết nối được dùng:

 Public Switched Telephone Network (PSTN)

 Digital Links and V.90

 Integrated Services Digital Network (ISDN)

 Asymmetric Digital Subscriber Line (ADSL)

 X.25

Trang 12

Public Switched Telephone Network

(PSTN)

Trang 13

Digital Links and V.90

Trang 14

Integrated Services Digital Network

(ISDN)

Trang 15

X.25

Trang 16

Asymmetric Digital Subscriber Line

(ADSL)

Trang 17

Remote Access Protocols

Remote Access Protocols: Điều khiển việc tạo kết nối

và truyền dữ liệu thông qua các đường truyền WAN:

 PPP (Point-to-Point Protocol): là giao thức chuẩn hiện nay

 Microsoft Remote Access Protocol (Asynchronous

NetBEUI-AsyBEUI)

 Serial Line Internet Protocol (SLIP): cũ, Windows 2000 không hỗ trợ

 AppleTalk Remote Access Protocol (ARAP)

LAN Protocols: Được sử dụng bởi RAC để truy xuất tới

tài nguyên trên mạng nơi RAS được cài đặt, ví dụ như: TCP/IP, IPX, AppleTalk, and NetBEUI

Trang 18

Bảo mật trong truy cập từ xa (1)

Bảo mật việc xác thực người dùng

Trang 19

Bảo mật trong truy cập từ xa (2)

Trang 20

• Ví dụ: cấu hình cấp địa chỉ IP động từ DHCP cho RAC trong

Trang 21

Quản lý truy cập từ xa (2)

Quản lý truy cập: Cấu hình dựa trên tài khoản người dùng

Trang 22

Quản lý truy cập từ xa (3)

Quản lý truy cập: Cấu hình dựa trên chính sách truy cập

Trang 23

Quản lý truy cập từ xa (4)

Quản lý tài khoản bị khoá

Trang 24

Quản lý sự xác thực

hoặc là RADIUS như là nhà cung cấp xác thực

Xác thực sử dụng Windows:

thường của Windows sẽ chứng thực giấy phép của người dùng

Xác thực sử dụng RADIUS:

người dùng được gởi đến RADIUS server, thông qua một loạt các thông điệp

Trang 25

Cấu hình sự xác thực

Trang 26

Virtual Private Networks

(Các mạng riêng ảo)

Dedicated Lines: Các chi nhánh và trụ sở chính kết nối

VPN với nhau thông qua Internet bằng các đường truyền

cố định tới các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)

Dial-Up Lines: Các chi nhánh hoặc nhân viên từ xa kết

nối đến các nhà cung cấp dịch vụ Internet thông qua quay số, sau đó một kết nối VPN được thiết lập tới trụ sở chính

Trang 27

• VPN sử dụng một phương thức được gọi là đường hầm

(Tunneling) để truyền tải các khung hoặc các gói dữ liệu

qua một liên mạng.

• Trong kỹ thuật Tunneling các gói tin được mã hóa và được đóng gói lại để truyền qua một liên mạng trung gian.

Trang 28

Các kiểu Tunnel

Voluntary Tunnels

Compulsory Tunnels

Trang 30

 PPTP thừa hưởng mã hoá dữ liệu từ PPP.

hợp với IPsec

Trang 31

VPN Protocols

Layer 2 Tunneling Protocol (L2TP)

 L2TP: là sự kết hợp PPTP và Layer 2 Forwarding (L2F) (L2F là một công nghệ được đưa ra bởi Cisco Corporation)

X.25, Frame Relay, ATM

hầm và truyền dữ liệu

PPP fames

Trang 32

VPN Protocols

L2TP và PPTP

Trang 33

VPN Protocols

IPSec và IP-IP

IPSec:

đối với mỗi IP datagram

 Encapsulating Security Payload (ESP): đóng gói và mã hoá IP datagram vào một IP datagram khác(xác thực, riêng tư và toàn vẹn)

 Authentication Header (AH): không hỗ trợ mã hoá (xác thực, toàn vẹn nhưng không riêng tư)

IP-IP:

 IP-IP hay IP in IP là một phương thức tunneling đơn giản.

Trang 35

Gở rối Trong VPN (1)

• Kết nối bị từ chối trong khi nó phải được chấp nhận:

• Kiểm tra cấu hình về IP của VPN server

• Kiểm tra hoạt động của RRAS

• Kiểm tra các phương thức xác thực trên Server và Client

• Kiểm tra xem các Port PPTP hoặc L2TP trên VPN server xem đã sử dụng hết chưa

• Kiểm tra tunneling protocol của VPN client xem có được hỗ trợ bởi VPN server hay không

• …

Trang 36

Gở rối Trong VPN (2)

chối:

• Kiểm tra các thông số về chính sách kết nối

nơi server VPN được cài đặt:

• Kiểm tra các giao thức LAN trên VPN Client

• Kiểm tra việc định địa chỉ IP cho VPN client

• Kiểm tra cấu hình địa chỉ IP

• Kiểm tra việc lọc các gói tin trên Router

Trang 37

RRAS Tools

Routing And Remote Access Snap-In

Trang 38

RRAS Tools

Net Shell Command-Line Utility

-a <Alias File> Chỉ định một alias file có thể được sử dụng,

alias file chứa các lệnh của Netsh -c <Context> Chỉ định ngữ cảnh của lệnh tương ứng tới trợ

giúp đã được

-f <ScriptFile> Chỉ định tất cả các lệnh của netsh trong file

script sẽ được thực thi.

• Net Shell là một tiện ích dòng lệnh (command-line) và scripting của Windows 2000 networking, được sử dụng cho local hoặc remote computer

Trang 39

RRAS Tools

Authentication and Accounting Logging

Event Logging:

 Bộ định tuyến thực hiện việc lưu lỗi trong system event log.

 Thông tin về các lỗi được sử dụng để gỡ rối cho RRAS

Authentication and Accounting Logging:

 RRAS hỗ trợ việc lưu thông tin về authentication và accounting trong kết nối PPP-based

 Các thông tin được lưu trữ được sử dụng cho việc gỡ rối các chính sách truy xuất

Ngày đăng: 18/10/2014, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w