Hãy cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?... Tính chất của Hiđro Là chất khí không màu, không mùi,ít tan trong nước Có tính khử Ứng dụng trong cuộc sống: hàn cắt kim loại, là chất
Trang 1Luyện tập 6
SV: Lê Thị Hồng Đăng
Sư phạm hóa K34
Trang 2Bài 1
a. Lập phương trình phản ứng khi cho H2 tác dụng với O2, Fe2O3, Fe3O4 và PbO.
b. Hãy cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
Trang 3Đáp án bài 1
a Các phản ứng hóa học:
b Loại phản ứng:
hợp và pứ oxh - khử
oxh - khử và pứ thế
Trang 4Tính chất của Hiđro
Là chất khí không màu, không mùi,ít tan trong nước
Có tính khử
Ứng dụng trong cuộc sống: hàn cắt kim loại, là chất khử để điều chế kim loại từ oxit của chúng, bơm vào khinh khí cầu
Trang 5Bài 2: Cho các phản ứng hóa học
1. 2KClO3 → 2KCl + 3O2
2. H2 + Fe3O4 → Fe + H20
3. BaO + H20 → Ba(OH)2
4. Zn + HCl → ZnCl2 + H2↑
a. Hãy cho biết p/ứ nào là :
* pứ Hoá Hợp
* pứ Phân Huỷ
* pứ Thế
* pứ Oxh - khử
b. Nêu định nghĩa của các pứ?
Nếu là pứ k thì hãy lập sơ đồ quá trình oxh-khử
Cho biết chất nào là chất oxh? Chất nào là chất khử?
Trang 6Đáp án bài 2
Phản ứng hóa hợp: 3
Phản ứng phân hủy: 1
Phản ứng thế: 4
Phản ứng oxh-khử: 2
Trang 7Phản ứng phân hủy:
Một chất cố thể sinh ra hai hay nhiều chất mới
A → B + C + D…
Trang 8Phản ứng hóa hợp:
Hai hay nhiều chất tác dụng với nhau tạo thành một chất duy nhất
A + B + C…→ D
Trang 9Phản ứng thế:
1 nguyên tử đơn chất thay thế 1 nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất
Trang 10Phản ứng oxh-khử:
Xảy ra đồng thời sự khử và sự oxh
Chất khử là chất chiếm O2 của chất khác
Chất Oxh là chất nhường O2 cho chất khác
Sự khử là sự khử tách nguyên tố Oxy khỏi hợp chất
Sự Oxh là sự hoá hợp (nhận) của một chất với Oxy
Quá trình oxh-khử:
Trang 11Bài 3: Cho các chất sau:
Zn, Fe, Al, HCl, H2O, KClO3, H2SO4(loãng), KMnO4
a. Hãy cho biết những chất nào có thể dùng để điều chế khí Hiđrô
b. Viết các phương trình hoá học xảy ra khi điều chế.
c. Trình bày ngắn gọn về cách thu khí trên vào bình chứa
Trang 12Đáp án bài 3a
Điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm bằng cách cho kim loại (Zn, Fe, Al) vào axit HCl hay H2SO4(loãng)
Điện phân nước
Trang 13Đáp án bài 3b: phương trình
1) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
2) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
3) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
4) Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
5) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
6) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
7) 2H2O 2H2 + O2
Trang 14Đáp án bài 3c: Thu khí H 2
Đẩy nước ra khỏi bình úp ngược vì hai chất này tan ít trong nước
Đẩy không khí
Lưu ý: khí H2 nhẹ hơn không khí nên cần úp ngược bình khi thu khí, còn khí O2 nặng hơn không khí thì đặt xuôi bình khi thu khí
Trang 15Điều chế Hiđro
Trong phòng thí nghiệm: nguyên liệu
– axit: HCl hay H 2 SO 4(loãng)
– kim loại Zn, Fe, Al
– cách thu đẩy nước và không khí
Trong công nghiệp: điện phân nước hoặc khử than
Trang 16Bài 4
a. Hãy viết phương trình hóa học của các pứ giữa khí hiđro với hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt (III) oxit ở nhiệt
độ thích hợp
b. Trong các pứ trên chất nào là chất oxh,chất nào là chất khử? Vì sao?
c. Nếu thu được 6,00 g hỗn hợp 2 kim loại, trong đó 2,8g sắt thì thể tích sắt (đktc) khí hiđro vừa đủ cần dùng
để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu?
Trang 17Đáp án bài 4
a. Phương trình:
CuO +H2 H2O + Cu (1)
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (2)
b. Chất khử là H2 vì nó chiếm Oxy của Cu và Fe2O3
Chất Oxh là CuO và Fe2O3 vì chúng nhường Oxy cho chất khác
Trang 18Đáp án bài 4c
nFe = 2,8 : 56 = 0,05 (mol)
mCu = mhh – mFe= 6 - 2,8 = 3,2 (gam)
nCu = 3,2 : 64 = 0,05 (mol)
CuO + H2 H2O + Cu (1)
1 mol 1 mol 0,05 0,05mol
→ Vậy VH2 cần khử CuO là: VH2 = 0,05 22,4 = 1,12 (lít )
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (2)
3 mol 2 mol
0,075mol 0,05 mol
→ Vậy VH2 cần khử Fe2O3 là: VH2 = 0,075 22,4 = 1,68 (lít)
⇨ Vậy tổng số thể tích khí H2
Trang 19Củng cố lại kiến thức