1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ôn thi TNTHPT

80 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 768,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự sống đang bị đặt sát bờ vực cái chết - Nạn đói còn ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đời, số phận của mỗi con người: + Người đàn bà là vợ Tràng hiện lên như một con ma đói: “áo quần tả t

Trang 1

Phần I Giới thiêu các kĩ năng làm bài thi

I Kĩ năng làm bài với câu hỏi 2 điểm.

1 Câu hỏi về tác giả và sự nghiệp sáng tác thì làm theo các bước sau:

- Tên tuổi, bút danh, năm sinh, năm mất

- Quê quán

- Thành phần gia đình

- Qua trình trưởng thành hoặc quá trình hoạt động

- Nêu 3 tác phẩm chính chọn những tác phẩm dễ nhớ

- Nêu nội dung và nghệ thuật các sáng tác của tác giả đó

2 Câu hỏi về ý nghĩa nhan đề

- Giải thích nghĩa đen của nhan đề

- Chỉ ra các nghĩa tượng trưng – tức là nghĩa bóng

3 Câu hỏi về giá trị nội dung và nghệ thuật

- Giá trị nội dung: trước hết nêu nội dung nghĩa đen của văn bản tức là trả lời câu hỏi văn bản đó viết cái gì? Kể cái gì? Miêu tả cái gì? Sau đó nêu các nghĩa bóng, nghĩa tương trưng

- Giá trị nghệ thuật: thì trả lời theo ba câu hỏi sau: Ngôn ngữ của văn bản như thế nào? Biện pháp tu từ nào được sử dung?Cách xây dựng nhân vật, xây dựng tình huống, hìnhảnh như thế nào?

4 Các câu hỏi khác: thì cần suy nghĩ kĩ để tìm cách làm bài cho phù hợp, nhưng có thể ứng dụng cách làm bài sau cho tất cả các câu hỏi khác:

- Nêu nghĩa đen của vấn đè đó- nghĩa này hiện trên câu chữ

- Sau đó suy nghĩ tìm ra các nghĩa bóng, nghĩa biểu tương, nghĩa tượng trưng

II Kĩ năng làm bài với câu hỏi dạng 3 điểm.

- Đây là kiểu bài nghị luận xã hội đòi hỏi người viết phải có một vốn sống phong phú

- Kiểu bài này là kiểu bài đòi hỏi chúng ta phải có kĩ năng viết ngắn, viết cô đọng, khônglan man

- Bố cục của một bài văn nghị luận xã hội

a Mở bài

- Giới thiêu luận đề và luận điểm của đề, nêu tầm quan trọng của vấn đề cần bàn bạc

b Thân bài

- Giải thích vấn đề hoặc hiện tượng đó- đoạn văn 1

- Phân tích và đánh giá các biểu hiện của vấn đề đúng hay sai.- đoạn văn 2

- Phân tích nguyên nhân, dự báo hâu quả ( hoặc kết quả) – đoặn văn 3

- Đưa ra những giải pháp hoặc biện pháp để giải quyết vấn đề - đoặn văn 4

c Kết bài

- Tổng kết những ý kiến, nhấn mạnh vấn đề

III Kĩ năng làm bài với câu hỏi dạng 5 điểm.

-Đây là kiểu bài nghị luận văn học đòi hỏi chúng ta phải có kĩ năng viết dài và muốn viếtdài được chúng ta phải đọc tác phẩm nắm chác các nội dung và nghệ thuật

- Kiến thức phải vững vàng, kĩ năng dung từ đặt câu, kĩ năng viết đoạn văn…

- Dưới đây là một số kiểu bài nghị luận văn học:

Nghị luận văn học: Lưu ý các dạng đề

Ví dụ:

1 Dạng đề phân tích tác phẩm (cả thơ và văn xuôi)

* Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh ra đời)

- Khái quát nội dung, nghệ thuật

Trang 2

* Thân bài:

- Phân tích nội dung

+ Tác phẩm thể hiện nội dung gì? Thông qua chi tiết hình ảnh nào?

+Tâm tư, tình cảm của tác giả gửi gắm thông qua tác phẩm.

- Phân tích nghệ thuật:

+Kết cấu tác phẩm, xây dựng nhân vật, miêu tả nội tâm, sử dụng từ ngữ….

+Việc sử dụng các biện pháp tu từ, chi tiết độc đáo…

(Có thể phân tích đan xen giữa nội dung và nghệ thuật)

* Kết luận:

-Nhận xét, đánh giá thành công, hạn chế (nếu có) về nội dung, nghệ thuật

- Đóng góp của tác phẩm vào kho tàng văn học (giá trị của tác phẩm)

2 Dạng đề phân tích (cảm nhận) hình tượng nhân vật

* Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm

- Khái quát đặc điểm nhân vật

* Thân bài: tùy vào từng nhân vật trong từng tác phẩm mà phân tích (cảmnhận) theo các nội dung sau:

- Tính điển hình của nhân vật

- Nhận xét đánh giá thành công, hạn chế (nếu có) về xây dựng nhân vật.v.v…

3 Dạng đề phân tích giá trị tác phẩm văn học: (Cả giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực)

* Mở Bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Nêu nội dung luận đề.

* Thân bài:Triển khai từng nội dung của giá trị, mỗi giá trị tương đương với một luận điểm- một đoạn văn.( Chú ý nếu là giá trị nhân đạo thì tác giả lên án, tố cáo; cảm thông cho số phận, bênh vực quyền sống của con người; ca ngợi những

Trang 3

phẩm chất tốt đẹp của con người đồng thời, mở ra cho họ con đường sống, con đường đi đến tương lai;…

VỢ CHỒNG A PHỦ

(Trích)

Tô Hoài I- Tìm hiểu chung:

- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà

- A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí

- Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết

- Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa

- Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nhân vật Mị:

a Sự xuất hiện của Mị:

- Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa”

 Một cô gái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri vô giác: cái quay sợi, tàu ngựa, tảngđá

- “Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khesuối, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”

 Lúc nào cũng cúi đầu nhẫn nhục và luôn u buồn

=> Cách giới thiệu nhân vật ấn tượng để dẫn dắt vào trình tìm hiểu số phận nhân vật

b Cuộc đời cực nhục, khổ đau của Mị:

* Trước khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra:

Trang 4

- Là cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo: “Trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buông Mị”, “Mị thổisáo giỏi, Mị uốn chiếc lá trên môi,thổi lá cũng hay như thổi sáo Có biết bao nhiêu người mê,ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị”

- Là người con hiếu thảo, tự trọng: “Con nay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nươngngô giả nợ thay cho bố Bố đừng bán con cho nhà giàu”

*Khi về làm dâu nhà thống lí:

- Nguyên nhân: Vì món nợ truyền kiếp bố mẹ vay gia đình nhà thống lí Pá Tra nên Mị bị bắt vềlàm dâu gạt nợ

 Mị là con nợ đồng thời cũng là con dâu nên số phận đã trói buộc Mị đến lúc tàn đời

- Lúc đầu: Mị phản kháng quyết liệt

+ “Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc”…

+ Mị tính chuyện ăn lá ngón để tìm sự giait thoát

+ Vì lòng hiếu thảo nên phải nén nỗi đau riêng, quay trở lại nhà thống lí

- Những ngày làm dâu:

+ Bị vắt kiệt sức lao động:

“Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa màu thì giặt đay, xe đay, đến mùa thi đi nương bẻbắp, và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tướcthành sợi”

“Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gáinhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày”

 Bị biến thành một thứ công cụ lao động là nỗi cực nhục mà Mị phải chịu đựng

+ Chịu nỗi đau khổ về tinh thần:

Bị giam cầm trong căn phòng “kín mít,có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay Lúcnào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng”

 Sống với trạng thái gần như đã chết

- Thái độ của Mị:

+ “Ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quen rồi.”

+ “Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, cũng là con ngựa (…) ngựa chỉ biết ăn cỏ, biết đilàm mà thôi”

+ “Mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.”

=> Sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, tê liệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận

c Sức sống tiềm tàng của Mị:

* Cảnh mùa xuân:

- “Hồng Ngài năm ấy ăn tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét tất dữ dội.Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe nhưnhững con bướm sặc sỡ”

- “Đám trẻ đợi tết, chơi quay cười ầm trên sân chơi trước nhà ”

- Mị nghe tiếng sáo gọi bạn “vọng lại thiết tha, bổi hổi” Mị ngồi nhẩm bài hát của người đangthổi:

“Mày có con trai con gái rồiMày đi làm nương

Ta không có con trai con gái

Ta đi tìm người yêu”

* Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Lúc uống rượu đón xuân:

- “Mị lén lấy hủ rượu, cứ uống ực từng bát”

 Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua, uống cái khao khát của phần đời chưa tới.Rượu làm cơ thể và đầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau bao ngày câm nín, mụ mị vì

bị đày đọa

- Khi nghe tiếng sáo gọi bạn:

Trang 5

+ Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá khứ: thổi sáo, thổi lá giỏi, “có biết bao người mê,ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị”

+ “… Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngàytrước… Mị muốn đi chơi…”

+ Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực:

“Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa.Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứa ra”

 Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình

+ Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo:

“Anh ném Pao, em không bắt

Em không yêu quả Pao rơi rồi”

 Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu tự do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị+ Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có những hành động:

• “lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu”

 Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốn bấy lâu chỉ là bóng tối, thắp ánh sáng cho cuộc đờităm tối của mình

• “quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách”

 Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn sự có mặt của A Sử

+ “Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đau không cựa được ”

 Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng

+ “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi (…) Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ (…) Mị lúc mê lúc tỉnh…”

 Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt – hiện thực phũphàng, khiến cho sức sống của Mị càng thêm mãnh liệt

=> Tư tưởng của nhà văn:

Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp, trói buộc nhưng vẫn luôn âm ỉ và có cơ hội làbùng lên

* Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng:

- Lúc đầu, khi chứng kiến cảnh thấy A Phủ bị trói mấy ngày đêm: “Nhưng Mị vẫn thản nhiênthổi lửa hơ tay”

 Dấu ấn của sự tê liệt tinh thần

- Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại…” của APhủ: Mị thức tỉnh dần

+ “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị”, “Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuốngmiệng, xuống cổ, không biết lau đi được”

 Nhớ lại mình, nhận ra mình và xót xa cho mình

+ Nhớ tới cảnh: Người đàn bà đời trước cũng bi trói đến chết

 Thương người, thương mình

+ Nhận thức được tội ác của nhà thống lí: “Trời ơi nó bắt trói đứng người ta đến chết Chúng

 Nỗi sợ như tiếp thêm sức mạnh cho Mị đi đến hành động

Trang 6

- Liều lĩnh hành động: cắt dây mây cứu A Phủ

“Mị rón rén bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây…”

 Hành động bất ngờ nhưng hợp lí: Mị dám hi sinh vì cha mẹ, dám ăn lá ngón tự tử nên cũngdám cứu người

+ “Mị đứng lặng trong bóng tối Rồi Mị cũng vụt chạy ra”

 Là hành động tất yếu: Đó là con đường giải thoát duy nhất, cứu người cũng là tự cứu mình

=> Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí nhân vật: Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả

từ nội tâm đến hành động

=> Giá trị nhân đạo sâu sắc:

+ Khi sức sống tiềm tàng trong con người được hồi sinh thì nó là ngọn lửa không thể dập tắt + Nó tất yếu chuyển thành hành động phản kháng táo bạo, chống lại mọi sự chà đạp, lăngnhục để cứu cuộc đời mình

2 Nhân vật A Phủ:

a Số phận đặc biệt của A Phủ:

- Từ nhỏ mồ côi cha mẹ, không người thân thích, sống sót qua nạn dịch

- Làm thuê, làm mướn, nghèo đến nỗi không thể lấy được vợ vì tục lệ cưới xin

- 10 tuổi bị bắt đem bán đổi lấy thóc của người Thái, sau đó trốn thóat và lưu lạc đến HồngNgài

- Trở thành chàng trai khỏe mạnh, tháo vát, thông minh:

“chạy nhanh như ngựa”, “biết đúc lưỡi cày, biết đục cuốc, lại cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo”

- Nhiều cô gái mơ ước được lấy A Phủ làm chồng:

“Đứa nào được A Phủ cúng bằng được con trâu tốt trong nhà, chẳng mấy lúc mà giàu”

- Nhưng A phủ vẫn rất nghèo, không lấy nổi vợ vì phép làng và tục lệ cưới xin ngặt nghèo

 Hàng loạt các động từ cho thấy sức mạnh và tính cách của A Phủ, không quan tâm đến hậuquả sẽ xảy ra

- Khi trở thành người làm công gạt nợ:

+ A Phủ vẫn là con người tự do: “bôn ba rong ruổi ngoài gò ngoài rừng”, làm tất cả mọi thứnhư trước đây

+ Không sợ cường quyền, kẻ ác:

• Để mất bò, điềm nhiên vác nửa con bò hổ ăn dở về và nói chuyện đi bắt hổ một cáchthản nhiên, điềm nhiên cãi lại thống lí Pá Tra

• Lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây để người ta trói đứng mình

 Không sợ cái uy của bất cứ ai, không sợ cả cái chết

- Bị trói vào cột, A Phủ nhai đứt hai vòng dây mây định trốn thoát

 Tinh thần phản kháng là cơ sở cho việc giác ngộ Cách mạng nhanh chóng sau này

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật rất đặc trưng:

- Nét khác nhau giữa hai nhân vật:

+ Mị: được khắc họa với sức sống tiềm tàng bên trong tâm hồn

+ A Phủ: được nhìn từ bên ngoài, tính cách được bộc lộ ở hành động, vẻ đẹp hiện lên qua sựgan góc, táo bạo, mạnh mẽ

- Nét giống nhau:

+ Tính cách của những người dân lao động miền núi

• Mị: Bề ngoài lặng lẽ, âm thầm, nhẫn nhục nhưng bên trong luôn sôi nổi, ham sống,khao khát tự do và hạnh phúc

Trang 7

• A Phủ: Táo bạo, gan góc mà chất phác, tự tin.

+ Cả hai: là nạn nhân của bọn chúa đất, quan lại tàn bạo nhưng trong họ tiềm ẩn sức mạnhphản kháng mãnh liệt

3 Nghệ thuật:

- Khắc họa nhân vật: sống động và chân thực

- Miêu tả tâm lí nhân vật: sinh động, đặc sắc (diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tìnhmùa xuân và đem Mị cắt dây trói cho A Phủ)

- Quan sát, tìm tòi: Có những phát hiện mới lạ trong phong tục, tập quán (tục cưới vợ, trình

ma, đánh nhau, xử kiện, ốp đồng, đêm tình mùa xuân, cảnh uống rượu ngày tết…)

- Nghệ thuật kể chuyện: uyển chuyển, linh hoạt, mang phong cách truyền thống nhưng đầysáng tạo (kể theo trình tự thời gian nhưng có đan xen hồi ức, vận dụng kĩ thuật đồng hiện củađiện ảnh ….)

- Ngôn ngữ: giản dị, phong phú, đầy sáng tạo, mang bản sắc riêng

- Giọng điệu: trữ tình, lôi cuốn người đọc

Câu hỏi luyện tập.

1 Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sang tác?

2 Nêu nội dung và nghệ thuật?

3 Tóm tắt ?

4 Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Mị

5 Phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân

6 Phân tích diễn biến tâm trạng của Mi khi chứng kiến cảnh A Phủ bị trói và khi cơi chóicho A Phủ

- “Vợ nhặt” viết năm 1955 được in trong tập truyện ngắn “Con chó xấu xí” (1962)

- Truyện ngắn có tiền thân là tiểu thuyết "Xóm ngụ cư", tác phẩm viết sau CMT8 nhưngcòn dang dở và bị mất bản thảo Sau khi hoà bình lập lại (1954) tác giả dựa vào cốt truyện cũđặt tên là Vợ nhặt

II.Nội dung và nghệ thuật:

1 Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”:

- Nhan đề đã thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm

- Thứ vợ do nhặt được một cách ngẫu nhiên Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng

2 Tình huống truyện:

- Bức tranh ảm đạm của nạn đói:

+ Những người hành khất: “từ Nam Định, Thái Bình đọi chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhaulên xanh xám như những bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ”

Trang 8

+ Không khí chết chóc bao trùm: “Người chết như ngả rạ Không buổi sáng nào người tronglàng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây năm còng queo bên đường Không khívẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”

+ Đàn quạ săn xác người cứ lượn từng đàn như những đám mây đen

 Sự sống đang bị đặt sát bờ vực cái chết

- Nạn đói còn ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đời, số phận của mỗi con người:

+ Người đàn bà là vợ Tràng hiện lên như một con ma đói: “áo quần tả tơi như tổ đỉa, thị

gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.”

+ Chuyện tỏ tình của họ chỉ còn trơ trọi là sà vào miếng ăn: “Có ăn gì thì ăn, chả ăn giầu.” + Người đàn bà phải từ bỏ lòng tự trọng và danh dự chỉ vì cái đói: chỉ có bốn bát bánh đúc

mà theo không anh chàng xấu trai, gặp tầm phào ngoài đường

- Tràng nhặt được vợ trong khi sự sống đang đặt bên bờ vực cái chết:

+ Lấy vợ là một trong những việc trọng đại nhất đời người, cần có những nghi lễ trang

trọng… thì ở đây Tràng lại nhặt được vợ ngoài chợ như một mớ rau.

+ Tràng thân mình còn lo không nổi lại còn đèo bòng trong niềm vui hớn hở, khiến mọi

người hết sức ngạc nhiên

+ Bà mẹ chồng đãi nàng dâu mới bằng bữa cơm thê thảm, bằng món cháo cám mà bà gọi là

“chè khoán”

+ Cái đói và cái chết vẫn đeo đuổi, đe doạ hạnh phúc mong manh của vợ chồng Tràng.

Không khí chết chóc vẫn bao quanh căn nhà: “Mùi đống rấm ở những nhà có người chết theogió thoảng vào khét lẹt”

 Tình huống truyện được xây dựng bất ngờ, hợp lí Qua đó, thể hiện rõ giá trị hiện thực vànhân đạo

3 Diễn biến tâm trạng các nhân vật:

a Người vợ nhặt:

- Là cô gái không tên, không gia đình, quê hương, bị cái đói đẩy ra lề đường: có số phậnnhỏ nhoi, đáng thương

- Thị theo Tràng sau lời nói nửa đùa nửa thật để chạy trốn cái đói

- Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liều lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bảnchất dịu dàng: gợi ý để được ăn, “cắm đầu ăn một chặp bốn bả bánh đúc chẳng truyện trògì”

- Nhưng vẫn là người phụ nữ có tư cách:

+ Trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ,ngượng ngừng và cũng đầy nữ tính:

• “Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng chekhuất đi nửa mặt Thị có vẻ rón rén, e thẹn”

• Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của người xung quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân

nọ bước níu cả vào chân kia”

+ Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép nép, chỉ dám “ngồi mớm ở mép giường” và tâmtrạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp

- Thị đã tìm thấy được sự đầm ấm của gia đình nên hoàn toàn thay đổi: trở thành mộtngười vợ đảm đang, người con dâu ngoan khi tham gia công việc nhà chồng một cách tựnguyện, chăm chỉ

- Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng của mọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang,Thái Nguyên phá kho thóc Nhật chia cho người đói

=> Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và đặc biệt là giá trị nhân đạo của tác phẩm(dù tronghoàn cảnh nào, người phụ nữ vẫn khát khao một mái ấm gia đình hạnh phúc)

b Nhân vật Tràng:

- Có vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, thân phận nghèo hèn, …

Trang 9

- Nhưng có tấm lòng hào hiệp, nhân hậu: sẵn lòng cho người đàn bà xa lạ một bữa ăn giữalúc nạn đói, sau đó đưa về đùm bọc, cưu mang.

- Lúc đầu Tràng cũng có chút phân vân, lo lắng: “thóc gạo này đến cái thân mình cũng chảbiết có nuôi nổi không, lại còn đèo bồng.”

- Nhưng rồi, sau một cái “tặc lưỡi”, Tràng quyết định đánh đổi tất cả để có được người vợ,

có được hạnh phúc

 Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng bên trong chính là sự khao khát hạnh phúc lứađôi Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng tình thương đối với người gặp cảnh khốncùng

- Trên đường về:

+ Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà "phởn phơ" khác thường, "cái mặt cứvênh vênh tự đắc với mình"

+ Anh rất vui, lòng lâng lâng khó tả:

“hắn tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh”

+ Cũng có lúc “lúng ta lúng túng, tay nọ xoa xoa vào vai bên kia người đàn bà”

+ Sự xuất hiện của người vợ như mang đến một luồng sinh khí mới:

“Trong một lúc, Tràng hình như quên hết những cảnh sống ê chề, tăm tối hàng ngày, quên

cả cái đói khát ghe gớm đang đe doạ, quên cả những tháng ngày trước mặt Trong lòng hắnbây giờ chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên”

+ Lần đầu tiên hưởng được cảm giác êm dịu khi đi cạnh cô vợ mới:

“Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm ấp, mơnman khắp da thịt Tràng, tựa hồ như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.”

- Buổi sáng đầu tiên có vợ:

+ Tràng cảm nhận có một cái gì mới mẻ:

“Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra”

+ Tràng biến đổi hẳn:

- “Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng”,

- “Bây giờ hắn mới nên người, hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này”

- Tràng biết hướng tới một cuộc sống tương lai tốt đẹp hơn:

“Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới”

=> Những con người đói khát gần kề cái chết vẫn khao khát hạnh phúc gia đình, vẫn cưu mang đùm bọc lẫn nhau và luôn có niềm tin vào tương lai.

c Bà cụ Tứ:

- Một bà lão già nua, ốm yếu, lưng khòng vì tuổi tác

- Tâm trạng bà cụ Tứ:

+ Khi nghe tiếng reo, nhận thấy thái độ vồn vã khác thường của con: phấp phỏng, biết có

điều bất thường đang chờ đợi

+ Đến giữa sân nhà, “ bà lão đứng sững lại, càng ngạc nhiên hơn” , đặt ra hàng loạt câu hỏi:

" Quái, sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bà nào lại đứng ngay đầugiường thằng con mình thế kia ? Sao lại chào mình bằng u? Không phải con cái Đục mà Ai thếnhỉ?”

+ Bà lập cập bước vào nhà, càng ngạc nhiên hơn khi nghe tiếng người đàn bà xa lạ chào

mình bằng u

+ Sau lời giãi bày của Tràng, bà cúi đầu nín lặng, không nói và hiểu ra Trong lòng

chất chứa biết bao suy nghĩ:

“Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao cơ sự, vừa ai oán vừa xótthương cho số kiếp đứa con mình”

 Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của con phải lấy vợ nhặt.

Trang 10

“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mongsinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống haidòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.”

 Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua nổi cái nạn đói này ko.

“Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này, người ta mới đến lấy con mình Mà con mìnhmới có vợ được … "

 Thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đường mới lấy đến con trai mình mà không

tính đến nghi lễ cưới

“Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà chẳng lo lắng được cho con… May ra mà qua khỏi được cáitao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũngphải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được”

 Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận người mẹ lo vợ cho con trai Mừng cho con trai mình có

được vợ nhưng không giấu nỗi lo lắng khi nghĩ đến tương lai của con

+ Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình:

"ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng"

+ Từ tốn căn dặn nàng dâu mới:

"Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn Rồi may ra mà ônggiời cho khá Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời"

 Bà an ủi động viên, gieo vào lòng con dâu niềm tin.

+ Tuy vậy, bà vẫn không sao thoát khỏi sự ngao ngán khi nghĩ đến ông lão, đứa con gái út,

“đến cuộc đời cực khổ dài dằng dặc của mình Vợ chồng chúng nó lấy nhau, cuộc đời chúng

nó liệu có hơn bố mẹ trước kia không?”

+ Cũng như những bà mẹ nhân từ khác, lòng bà đầy thương xót cho con dâu và mong saocho con dâu mình hoà thuận: “Cốt làm sao chúng mày hoà thuận là u mừng rồi”

+ “Năm nay thì đói to đấy Chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá”

 Xót thương, lo lắng cho cảnh ngộ của dâu con.

+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới:

• “Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ nhỏm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u

ám của bà rạng rỡ hẳn lên”

• Cùng với nàng dâu, bà thu dọn, quét tước nhà cửa, ý thức được bổn phận và trách nhiệmcủa mình

• Bữa cơn ngày đói thật thảm hại nhưng “cả nhà ăn rất ngon lành”

 Sự xuất hiện của nàng dâu mới đã đem đến một không khí đầm ấm, hoà hợp cho gia đình

• Bà toàn nói đến chuyện tương lai, chuyện vui, chuyện làm ăn với con dâu : "khi nào cótiền ta mua lấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có đàn gà cho xem"

 tìm mọi cách để nhen nhóm niềm tin, niềm hi vọng cho các con

=> Bà là một người mẹ có tấm lòng nhân hậu, bao dung, đầy hi sinh, tiêu biểu của người mẹnghèo VN

4 Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn

- Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn:

+ Cách dẫn dắt câu chuyện tự nhiên, giản dị, chặt chẽ

+ Khéo léo làm nổi bật sự đối lập giữa hoàn cảnh và tính cách nhân vật

- Dựng cảnh chân thật, sinh động, đặc sắc: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…

- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên, chân thật

- Ngôn ngữ nông thôn mộc mạc, giản dị, gần với khẩu ngữ nhưng được chọn lọc kĩ, toạ nên

sức gợi

Các đề luyện tập.

1 Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sang tác?

2 Nêu ý nghĩa nhan đề?

Trang 11

3 Phân tích tình huống.

4 Phân tích nhân vật người Vợ Nhặt

5 Phân tích nhân vật Tràng

6 Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ

7 Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo

Chủ đề II- Nội dung chiến tranh cách mạng và tổ quốc.

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm hai

miền Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố, thảm sát Cách mạng rơi vào thời kì đen tối

- Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân vào miền Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc

- Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm cả nước sục sôi đánh Mĩ, được hoàn thành ởkhu căn cứ chiến trường miền Trung Trung bộ

- Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng khởi trước 1960, nhưng chủ đề tư tưởng tác phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời

sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời

II.Nội dung và nghệ thuật

1 Ý nghĩa nhan đề:

- Chứa đựng cảm xúc của nhà văn và tư tưởng chủ đề tác phẩm

- Gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, sức sống bất diệt của cây và tinh thần bất khuất của conngười

 Mang cả ý nghĩa tả thực và ý nghĩa tượng trưng

2 Hình tượng rừng xà nu:

a Đau thương:

- Mở đầu tác phẩm, nhà văn tập trung giới thiệu cụ thể về rừng xà nu: "nằm trong tầm đạibác của đồn giặc", ngày nào cũng bị bắn hai lần, "Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nucạnh con nước lớn"

 nằm trong sự hủy diệt bạo tàn, trong tư thế của sự sống đang đối diện với cái chết

- Với kĩ thuật quay toàn cảnh, tác giả đã phát hiện ra: "Cả rừng xà nu hàng vạn cây khôngcây nào là không bị thương"

 Đấy là sự đau thương của một khu rừng mà tác giả chứng kiến

- Nỗi đau hiện ra nhiều vẻ khác nhau:

+ Có cái xót xa của những cây con, tựa như đứa trẻ thơ: "vừa lớn ngang tầm ngực người bịđạn đại bác chặt đứt làm đôi Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vếtthương không lành được cứ loét mãi ra, năm mười hôm sau thì cây chết"

+ Cái đau của những cây xà nu như con người đang tuổi thanh xuân, bỗng “bị chặt đứtngang nửa thân mình đổ ào ào như một trận bão”

Trang 12

+ Những cây có thân hình cường tráng: “vết thương của chúng chóng lành”, đạn đại báckhông giết nỗi chúng.

 Nhà văn đã mang nỗi đau của con người để biểu đạt cho nỗi đau của cây: gợi lên cảmgiác đau thương của một thời mà dân tộc ta phải chịu đựng

b Anh dũng, có sức sống mãnh liệt:

- Tác giả đã phát hiện được sức sống mãnh liệt của cây:

+ "trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy"

 Đây là yếu tố cơ bản để xà nu vượt qua ranh giới của sự sống và cái chết

+ Sự sống tồn tại ngay trong sự hủy diệt: "Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn nămcây con mọc lên"

 Tác giả sử dụng cách nói đối lập (ngã gục- mọc lên; một- bốn năm) để khẳng định mộtkhát vọng thật của sự sống

+ Cây xà nu đã tự đứng lên bằng sức sống mãnh liệt của mình: "…cây con mọc lên, hìnhnhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời"

 Xà nu đẹp một vẻ đẹp hùng tráng, man dại đẫm tố chất núi rừng

- Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà còn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng"

 Hình tượng mang tính ẩn dụ cho những con người chiến đấu bảo vệ quê hương

- Câu văn mở đầu được lặp lại ở cuối tác phẩm:

“ đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài nhữngđồi xà nu nối tiếp tới chân trời”

 gợi ra cảnh rừng xà nu hùng tráng, kiêu dũng và bất diệt không chỉ của con người TâyNguyên mà còn cả Miền Nam, cả dân tộc

=> Những câu văn đẹp, gây ấn tượng + nhân hóa, ẩn dụ: gợi vẻ đẹp mang đậm tính sử thi, biểu tượng cho cuộc sống đau thương nhưng kiên cường và bất diệt

5 Hình tượng nhân vật Tnú :

- Phẩm chất, tính cách của người anh hùng:

+ Khi còn nhỏ:

được học chữ, đã có ý thức lớn lên sẽ thay cho anh Quyết lãnh đạo cách mạng

cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết, làm giao liên

 Gan góc, táo bạo, dũng cảm

- Khi bị bắt: giặc tra tấn tàn bạo, lưng ngang dọc vết dao chém của kẻ thù nhưng vẫn gangóc, trung thành

 Lòng trung thành với cách mạng được bộc lộ qua thử thách

- Khi vượt ngục trở lại làng: đã là chàng trai hoàn hảo (cường tráng, hạnh phúc bên vợ con)

- Số phận đau thương:

+ Giặc kéo về làng để tiêu diệt phong trào nổi dậy Để truy tìm Tnú, chúng bắt và tra tấnbằng gậy sắt đến chết vợ con anh

 Mắt anh biến thành hai cục lửa hồng căm thù

- Xông vào quân giặc như hổ dữ nhưng không cứu được vợ con, bản thân bị bắt, bị tra tấn(bị đốt 10 đầu ngón tay)

 Cuộc đời đau thương

- "Tnú không cứu được vợ con"- cụ Mết nhắc tới 4 lần

 như một điệp khúc day dứt, đau thương trong câu chuyện kể và nhằm nhấn mạnh: khichưa có vũ khí, chỉ có hai bàn tay không thì ngay cả những người thương yêu nhất cũngkhông cứu được

- Hình ảnh bàn tay của Tnú:

- Tnú và dân làng Xô Man quật khởi, đứng dậy cầm vũ khí:

Trang 13

+ Trong đêm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay, dân làng đã nổi dậy “ào ào rung động”, cứu đượcTnu, tiêu diệt bọn ác ôn Tiếng cụ Mết như mệnh lệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửalên!"

 Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núi rừng Câu chuyện về cuộc đời một conngười trở thành câu chuyện một thời, một nước

+ Bàn tay Tnu được chữa lành, anh vào lực lượng, tiếp tục chống giặc

+ Lớp cán bộ mới trưởng thành: Dít, thằng bé Heng

 Kế tục việc chiến đấu của cha ông

=> Số phận, tính cách của Tnu tiêu biểu cho nhân dân Tây Nguyên thời chống Mĩ, là sáng ngời chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên là con đường sống duy nhất, mới bảo vệ những gì là thiêng liêng nhất, và mọi thứ sẽ thay đổi

4 Các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng.

+ Cụ Mết: là hiện thân cho truyền thống thiêng liêng, biểu tượng cho sức mạnh tập hợp đểnổi dậy

+ Mai, Dít: là vẻ đẹp của thế hệ hiện tại (kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh).+ Bé Heng: là thế hệ tiếp nối để đưa cuộc chiến đến thắng lợi cuối cùng

 cuộc chiến khốc liệt đòi hỏi mỗi người phải có sức trỗi dậy mãnh liệt

=> Họ là sự tiếp nối các thế hệ, làm nổi bật tinh thần bất khuất của dân tộc

5 Nghệ thuật:

- Khuynh hướng sử thi: được thể hiện đậm nét ở tất cả các phương diện:

+ chủ đề: những biến cố có ý nghĩa trọng đại của dân tộc,

+ hình tượng: hoành tráng, cao cả của núi rừng và con người,

+ hệ thống nhân vật: có sức sống mạnh mẽ, mang cốt cách của cộng đồng,

+ giọng điệu kể: trang nghiêm, hào hùng…

- Cách thức trần thuật: kể theo hồi tưởng qua lời kể của cụ Mết, kết hợp truyện về cuộc đờicủa Tnu và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man

- Cảm hứng lãng mạn:

+ đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻ thù.+ lời văn trau chuốt, giàu sức tạo hình, giọng văn tha thiết

Các câu hỏi luyện tập.

1 Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sang tác?

2 Nêu ý nghĩa nhan đề?

3 Phân tích hình tượng cây xà nu?

4 Phân tích nhân vật Tnu?

5 Phân tích cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thị

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

b Tóm tắt tác phẩm:

Những hồi ức của Việt trong lần tỉnh dậy thứ tư:

- Cảm thấy cô đơn, sợ ma cụt đầu, muốn bò tìm nơi súng nổ để về với đồng đội

Trang 14

- Nhớ lại chuyện hai chị em giành nhau đi bộ đội, bàn bạc việc nhà đêm trước ngày nhậpngũ.

- Sáng hôm sau đó, hai chị em khiêng bàn thờ mẹ gởi sang nhà chú Năm để lên đường

II.Nội dung và nghệ thuật.

+ Diễn biến câu chuyện rất linh hoạt, không phụ thuộc vào trật tự thời gian và không gian:

Từ hiện thực chiến trường  hồi tưởng quá khứ gầ xa  từ chuyện này chuyển sang chuyệnkhác rất tự nhiên

2 Truyền thống của một gia đình Nam Bộ:

a Đặc điểm chung của các thành viên trong gia đình:

- Có truyền thống yêu nước và căm thù giặc sâu sắc

- Gan góc, dũng cảm, khao khát được chiến đấu giết giặc

- Giàu tình nghĩa, thuỷ chung son sắt với quê hương và cách mạng

+ Tự nguyện, hết lòng góp sức người cho cách mạng khi thu xếp cho cả Việt và Chiến lênđường tòng quân

=> Trong dòng sông gia đình, chú Năm là thượng nguồn, là kết tinh đầy đủ những nét truyềnthống

+ Đặc biệt giống má ở cái đêm sắp xa nhà đi bộ đội:

•Biết lo liệu, toan tính mọi việc nhà (“nói nghe in như má vậy”), đảm đang, tháo vát

•Hình ảnh người mẹ như bao bọc lấy Chiến, từ cái lối nằm với thằng út em trên giường ởtrong buồng nói với ra đến lối hứ một cái "cóc" rồi trở mình

•Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy đang hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu

má còn sống chắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy"

Trang 15

- Có tính cách đa dạng:

+ là một cô gái vừa mới lớn nên tính khí còn rất “trẻ con”

+ là một người chị biết nhường nhịn em, biết lo toan, đảm đang, tháo vát

- Nét khác biệt so với người mẹ:

+ Trẻ trung, thích làm duyên làm dáng

+ Đươc trực tiếp cầm súng đánh giặc để trả thù nhà, thực hiện lời thề như dao chém: “Đã

là thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thì tao mất”

5 Nhân vật Việt:

- Có nét riêng của cậu con trai mới lớn, tính tình còn trẻ con, ngây thơ, hiếu động:

+ Chiến hay nhường nhịn bao nhiêu thì Việt tranh giành phần hơn với chị bấy nhiêu: đi bắtếch, giết giặc, đi bộ đội …

+ Thích đi câu cá, bắn chim, đến khi đi bộ đội vẫn còn đem theo ná thun trong túi

+ Đêm trước ngày lên đường: Trong khi chị đang toan tính, thu xếp chu đáo mọi việc

(từ út em, nhà cửa, ruộng nương đến nơi gởi bàn thờ má), bàn bạc trang nghiêm thì Việt vo lo

vô nghĩ:

• Vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”

• vừa nghe vừa “chụp một con đom đóm úp trong lòng tay”

• ngủ quên lúc nào không biết

+ Cách thương chị của Việt cũng rất trẻ con: “giấu chị như giấu của riêng” vì sợ mất chịtrước những lời đùa của anh em

+ Bị thương nằm lại chiến trường: sợ ma cụt đầu, khi gặp lại anh em thì như thằng Út ở nhà

“khóc đó rồi cười đó”

- Vừa là một chiến sĩ dũng cảm, kiên cường:

+ Còn bé tí: dám xông thẳng vào đá thằng giặc đã giết hại cha mình

+ Lớn lên: nhất quyết đòi đi tòng quân để trả thù cho ba má

+ Khi xông trận: chiến đấu rất dũng cảm, dùng pháo tiêu diệt được một xe bọc thép của giặc+ Khi bị trọng thương: một mình giữa chiến trường, mặt không nhìn thấy gì, toàn thân rã ròi,

rõ máu nhưng vẫn trong tư thế quyết chiến tiêu diệt giặc

“Tao sẽ chờ mày … Mày có bắn tao thi tao cũng bắn được mày … Mày chỉ giỏi giết gia đình tao, còn đối với tao thì mày là thằng chạy”

=> Kế tục truyền thống gia đình nhưng Việt và Chiến còn tiến xa hơn, lập nhiều chiến công mới hiển hách

6 Hình ảnh chị em Việt khiêng bàn thờ ba má gởi chú Năm:

- Gợi không khí thiêng liêng, tập quán lâu đời của thôn quê Việt Nam

- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành người lớn: Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình(“thương chị lạ”, “mối thù của thằng Mĩ thì có thể rờ thấy, vì nó đang đè nặng ở trên vai”)

- Hình ảnh chất chứa nhiều ý nghĩa:vừa có yếu tố tâm linh, vừa trĩu nặng lòng căm thù, vừachan chứa tình yêu thương

III TỔNG KẾT:

1 Chủ đê:

Truyện kể về những đứa con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêunước, căm thù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với cách mạng Sự gắn bó sâu nặng giữatình cảm gia đình với tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc đãlàm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước

2 Nghệ thuật:

Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện được thể hiện qua giọng trần thuật, trần thuật qua hồi tưởng của nhân vật, miêu tả tâm lí và tính cách sắc sảo, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất Nam Bộ

Trang 16

- In trong tập “Mây đầu ô”.

2 Đoàn binh Tây Tiến :

- Thời gian thành lập: đầu năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.

- Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và miền Tây Bắc Bộ của

Việt Nam

- Địa bàn hoạt động: Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, miền Tây Thanh Hoá (Việt Nam), Sầm

Nưa (Lào)  địa bàn rộng lớn, hoang vu, hiểm trở, rừng thiêng nước độc

- Thành phần : Phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên;

điều kiện chiến đấu gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuyvậy, họ vẫn sống rất lạc quan, vẫn giữ cốt cách hoà hoa, lãng mạn

- Sau một thời gian hoạt động ở Lào, trở về Hoà Bình thành lập Trung đoàn 52

II Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật.

1 Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.

- Hai câu đầu: Khơi mở mạch cảm xúc cho bài thơ:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi,Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”

+ Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kiềm nén nỗi, bật lên thành tiếng gọi Tây Tiến ơi!

+ Hai chữ “chơi vơi”: vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ 

nỗi nhớ da diết, thường trực, ám ảnh; mênh mông, bao trùm cả không gian, thời gian

- Câu 3 - 4: Hình ảnh đoàn quân trong đêm trên địa bàn gian lao, vất vả:

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

+ Vừa tả thực: Sương mù vùng cao như che lấp, nuốt chửng đoàn quân mỏi mệt: “Sài Khao

sương lấp đoàn quân mỏi”

+ Vừa sử dụng bút pháp lãng mạn: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

 gợi không gian huyền ảo: cảnh vật về khuya phủ đầy hơi sương lạnh giá

 Câu thơ với nhiều thanh bằng: Tạo cảm xúc lâng lâng trong lòng người chiến sĩ khi bắt gặpcảnh hoa nở giữa rừng  Hé mở vẻ đẹp hào hoa, lạc quan, yêu đời của người lính

- Bốn câu tiếp theo: Đặc tả hình thế sông núi hiểm trở nhưng không kém phần thơ mộng

của miền Tây trên đường hành quân:

“ Dốc lên khúc khuỷ dốc thăm thẳmHeo hút cồn mây súng ngửi trờiNgàn thước lên cao ngàn thước xuốngNhà ai Pha Luông mưa xza khơi”

+ Hai câu đầu:

o Những từ ngữ giàu giá trị gợi hình khúc khuỷ, thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửitrời + kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3

 diễn tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp, độ cao ngất của núi đèo miền Tây

o Hai chữ ngửi trời :

@ vừa đặc tả độ cao chót vót của núi (Người lính trèo lên ngọn núi cao dường như đang đitrong mây nổi thành cồn “heo hút”, mũi súng như chạm đến đỉnh trời)

Trang 17

@ vừa thể hiện tính chất tinh nghịch, khí phách ngang tàng, coi thường hiểm nguy của ngườilính Tây Tiến.

+ Câu thơ thứ ba với phép đối, như bẻ đôi:

“Ngàn thước lên cao - ngàn thước xuống

 diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuốngsâu thăm thẳm  hình dung sự khó nhọc trên chặng đường hành quân leo dốc gian khổ

+ Câu thơ thứ tư đối lập với ba câu trên: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

 toàn thanh bằng, âm ơi kết thúc dòng thơ: câu thơ nhẹ như nhịp thở thư giãn của ngườilính

 Hình dung: Người lính tạm dừng chân bên một dốc núi, phóng tầm mắt ra xa, thấy một

không gian mịt mùng sương rừng, mưa núi, thấy thấp thoáng những ngôi nhà như đang bồngbềnh trôi giữa biển khơi  tận hưởng cảm giác bình yên, lãng mạn của núi rừng

- Sáu câu tiếp theo: Người lính còn phải vuợt qua cảnh núi rừng hoang sơ, hùng vĩ :

“Anh bạn dãi dầu không bước nữaGục lên súng mũ bỏ quên đời Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

+ Hai câu đầu: tiếp tục miêu tả hình ảnh người lính

o Cách nói giảm nói tránh về cái chết: không bước nữa, bỏ quên đời

+ Cái hoang vu, hiểm trở tiếp tục được khai thác theo chiều thời gian:

o Âm thanh: tiếng “thác gầm thét” trong mỗi buổi chiều, hình ảnh: “cọp trêu người” đêmđêm

o Tên những miền đất lạ: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch

 gợi không gian hoang vu, rừng thiêng nước độc, đầy bí hiểm

- Đoạn thơ kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ:

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

+ Cảnh tượng thật đầm ấm: Sau chặng đường hành vất vả, người lính quây quần bên nồicơm bốc khói

+ Bát xôi nghi ngút khói và hương lúa nếp ngày mùa được trao từ tay em : làm ấm lòngngười chiến sĩ, xua tan vẻ mệt mói

+ Kết hợp từ khá lạ, quan hệ từ bị lược bớt: “mùa em”  làm giọng thơ ngọt ngào, êm dịu,

ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho người đọc cảm nhận đoạn tiếp theo

2 Đoạn 2: Những kỉ niệm về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoaKìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lên man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

- Không gian: ánh sáng lung linh của lửa đuốc, âm thanh réo rắt của tiếng đàn, cảnh vật và

con người như ngả nghiêng, bốc men say, ngất ngây, rạo rực  huyền ảo, rực rở, tưng bừng,sôi nổi

Trang 18

- Nhân vật trung tâm: em với áo xiêm lộng lẫy (xiêm áo tự bao giờ), vừa e thẹn vừa tính tứ

(e ấp), vừa duyên dáng trong điệu vũ xứ lạ (man điệu)

 làm say đắm lòng người chiến sĩ xa nhà

- Hai chữ kìa em: cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê say, ngây ngất của các chàng trai Tây

Tiến

=> Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc

b Cảnh sông nước miền Tây:

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộcTrôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

- Không gian: Dòng sông trong một buổi chiều giăng mắc một màu sương; sông nước, bến

bờ lặng tờ, hoang dại như thời tiền sử  mênh mông, nhoè mờ, ảo mông

- Con người:

+ dáng người trên độc mộc: dáng hình mềm mại, uyển chuyển của những cô gái Thái trênnhững chiếc thuyền độc mộc

+ Vẻ đẹp của con người hoà hợp với vẻ đẹp của thiên nhiên: những bông hoa rừng cũng

“đong đưa”, làm duyên trên dòng nước lũ

 Những nét vẻ mềm mại, duyên dáng khác hẳn với những nét khoẻ khoắc, gân guốc khi đặc

tả cảnh dốc đèo

=> Ngôn ngữ tạo hình, giàu tính nhạc, chất thơ và chất nhạc hoà quyện: thể hiện vẻ đẹp thơmộng, trữ tình của thiên nhiên và con người

3 Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến:

* Hai câu đầu: Chân dung hiện thực của người lính:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùm”

- Vừa bi: Ngoại hình khác thường do hiện thực nghiệt ngã:

+ “không mọc tóc”: người thì cạo trọc đầu để thuận tiện khi giáp lá cà, người thì bị sốt rétđến rung tóc

+ “Quân xanh màu lá”: nước da xanh xao do ăn uống thiếu thốn, sốt rét, bệnh tật hành hạ

- Vừa hùng: không né tránh hiện thực khốc kiệt của chiến tranh nhưng qua cái nhìn lãng

* Hai câu tiếp: Giấc mộng lãng mạn của người lính.

“Mắt trừng gởi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

- “Mắt trừng”: cái nhìn nẩy lửa đối với kẻ thù

 thể hiện nét oai phong, lòng quyết tâm đánh giặc đến cùng

- “gởi mộng qua biên giới”: chiến đấu dũng cảm nhưng cũng rất nhớ quê hương

- Nỗi nhớ trong giấc mơ:

“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” :+ Nhớ người yêu, những cô gái Hà Thành duyên dáng, xinh đẹp

 đằng sau vẻ ngoài dữ dằn, oai nghiêm là trái tim khao khát yêu thương đầy chất nghệ sĩ(mang trong mình một bóng hình lãng mạn)

+ Diễn tả đúng thế giới tâm hồn bên trong đầy mộng mơ của họ

=> Cảm hứng có bi nhưng không luỵ: ta thấy cái gian khổ của chiến tranh nhưng cũng cảmnhận được vẻ oai hùng, lãng mạn của người lính

Trang 19

* Bốn câu tiếp: Cái chết bi tráng và sự bất tử:

“Rải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành”

- Miêu tả cái chết nhưng không bi luỵ:

+ Những từ Hán Việt cổ kính: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”

 tạo không khí trang trọng, thiêng liêng, làm giảm nhẹ cái bi thương của hình ảnh nhữngnấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới lạnh lẽo, xa xôi

+ Phủ định từ chẳng (khác với không- sắc thái trung tính) và cách nói hoán dụ Chiếntrường đi chẳng tiếc đời xanh

 thái độ kiên quyết hi sinh vì Tổ quốc, lí tưởng quên mình thật cao đẹp làm vơi đi cái đauthương

- Hai câu thơ tiếp theo thấm đẫm tinh thần bi tráng:

“Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

+ Áo bào thay chiếu: sự thật bi thảm: những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường không

có đến cả manh chiếu để che thân, phải mang táng bằng chính chiếc áo các anh mặc hàngngày

+ Gọi áo các anh là áo bào: nghe trang trọng, thiêng liêng, thể hiện tình cảm yêuthương đồng đội

+ Cách nói giảm nói tránh anh về đất  làm vơi đi cảm giác đau thương  ẩn chứa hàmnghĩa: chết là hoá thân với đất mẹ, là hoá thân với non sông đất nước  cái chết trở thànhbất tử

+ Biện pháp nhân hoá + động từ gầm: dữ dội, hào hùng  âm thanh làm át đi cảm xúc

bi thương: gợi về sự ra đi của những anh hùng nghĩa sĩ thuở xưa  đưa tiễn người là khúcnhạc bi tráng của núi sông  cái chết thấm đẫm tinh thần bi tráng

=> Giọng thơ trang trọng: thể hiện tình cảm tiếc thương và sự trân trọng, kính cẩn trước sự hisinh của đồng đội Hai cảm hứng lãng mạn và bi tráng đan cài dựng nên tượng đài bất tửtrong thơ

4 Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc:

“Tây Tiến người đi không hẹn ướcĐường lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấyHồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

- Cách nói khẳng định: “Tây Tiến người đi không hẹn ước”

 tô đậm cái không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề kim cổ: ra đi không hẹnngày về, một đi không trở lại (nhất khứ bất phục hoàn)

- Đường lên Tây Tiến: thăm thẳm, chia phôi: nỗi xót xa khi đã xa đồng đội, khi nghĩ đến đường lên Tây Tiến xa xôi, vời vợi

- Lời thề cùng Tây Tiến:

+ Mùa xuân ấy: thời điểm lịch sử không bao giờ trở lại  mốc thương nhớ vĩnh viễn trong tráitim những người lính Tây Tiến một thời

+ Cách nói đối lập: Sầm Nứa >< về xuôi

Trang 20

1 Nêu hoang cảnh sáng tác và đặc điểm đoàn quân Tây Tiến?

- Tháng 10 - 1954, những người kháng chiến từ căn cứ mìêm núi về miền xuôi

- Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô

- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc

2 Sắc thái tâm trạng:

- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:

“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

 đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời

- Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:

“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”

 có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung

- Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêuđôi lứa

II.Nội dung và nghệ thuật:

1 Vẻ đẹp của cảnh núi rừng và con người Việt Bắc:

- Cảnh vật núi rừng Việc Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:

“Nhớ gì như nhớ người yêuTrăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nươngNhớ từng bản khói cùng sươngSớm khuya bếp lửa người thương đi về

Nhớ từng rừng nứa bờ treNgòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy”

+ Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh “như nhớ người yêu”

 Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt, cháy bỏng

+ Điệp từ “nhớ” được đặt ở đầu câu

 như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối, nhữngbản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đêm khuya, những núi rừng, sôngsuối mang những cái tên thân thuộc

=> Nỗi nhớ bao trùm khắp cả không gian và thời gian

- Đẹp nhất trong nỗi nhớ là sự hoà quyện thắm thiết giữa cảnh với người:

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươiĐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưngNgày xuân mơ nở trắng rừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Trang 21

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hoà bìnhNhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

+ Thiên nhiên Việt Bắc hiệ lên với vẻ đẹp đa dạng, sinh động, thay đổi theo từng mùa:

o Mùa xuân: trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống với “mơ nở trắng rừng”

o Mùa hè: rực rỡ, sôi động với âm thanh “rừng phách đổ vàng”

o Mùa thu: yên ả, thanh bình, lãng mạn với hình ảnh “trăng rọi hoà bình”

o Mùa đông: tươi tắn, không lạnh lẽo với hình ảnh “hoa chuối đỏ tươi”

+ Gắn bó với thiên nhiên là những con người bình dị:

o Người đi làm nương rẫy (Ngày xuân mơ nở trắng rừng)

o Người khéo léo trong công việc đan nón (Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang)

o Người đi hái măng giữa rừng tre nứa (Nhớ cô em gái hái măng một mình)

 Bằng những việc làm nhỏ bé, họ góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến

- Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất cao đẹp: + Hình ảnh “Hát hiu lau xám, đậm đà lòng son”

 Tuy họ nghèo về vật chất nhưng lại giàu về nghĩa tình

 Họ đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi với người cán bộ kháng chiến

=> Âm hưởng trữ tình tạo khúc ca ngọt ngào, đằm thắm của tình yêu thương đồng chí, đồngbào, tình yêu thiên nhiên, đất nước

3 Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

a Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

- Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ :

Những đường Việt Bắc của taĐêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan

Dân công đỏ đuốc từng đoànBước đi nát đá, muôn tàn lửa bay

Nghìn đêm thăm thẳm sương dàyĐèn pha bật sáng như ngày mai lên

+ Những hình ảnh không gian rộng lớn, những từ láy (rầm rập, điệp điệp, trùng trùng),biện pháp so sánh (như là đất rung), cường điệu (bước chân nát đá), biện pháp đối lập(Nghìn đêm … >< … mai lên), những động từ (rấm rập, đất rung, lửa bay)

 diễn tả được khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp: không khí sôi động vớinhiều lực lượng tham gia, những hoạt động tấp nập…

+ Âm hưởng hùng ca, mang tính sử thi của đoạn thơ

 thể hiện được sức mạnh của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổquốc

- Dân tộc ấy vượt qua bao khó khăn, thử thách, hi sinh để đem về những kì tích:

+ “Tin vui thắng trận trăm miền

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Trang 22

 Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.

- Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:

+ Đó là sức mạnh của lòng căn thù: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”

+ Đó là sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”

b Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

- “Mình về, có nhớ núi non,

Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

Mình đi mình có nhớ mình,

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.”

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộckháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêunước

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khaisinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc

- “Ở đâu u ám quân thù,

Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

Ở đâu đau đớn giống nòi,

Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền

Mười lăm năm ấy, ai quên

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việccông”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị màthắm thiết nghĩa tình

Trám bùi để rụng,/ măng mai để già.”

+ “Điều quân chiến dịch thu đông,

Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.”

Trang 23

 Tác dụng:

+ Nhấn mạnh ý

+ Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà

+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà

+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu:

“Chày đêm nện cối đều đều suối xa”

“Đêm đêm rầm rập như là đất rung”

- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian:

+ “Mình về, mình có nhớ ta”

“Mình về, có nhớ chiến khu”

+ “Nhớ sao lớp học i tờ”

“Nhớ sao ngày tháng cơ quan”

“Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều”

 tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giớicủa kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung

Các câu hỏi luyện tập.

1 Nêu hoàn cảnh sang tác?

2 Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật?

- Trường ca “Mặt đường khát vọng”: hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên 1971, đầu 1974.

- Nội dung: Sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm ở miền Nam về đất nước, về sứmệnh thế hệ mình với quê hương đất nước

b Xuất xứ:

- Phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”

- Giá trị: Được xem là đoạn thơ hay về đề tài quê hương đất nước của thơ ca Việt Nam hiệnđại

- Thể loại: trờng ca (có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình)

c Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu đến Làm nên đất nước muôn đời: Những nét riêng trong cảm nhận về đấtnước của Nguyễn Khoa Điềm

- Phần 2: Còn lại: Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”

II.Nội dung và nghệ thuật:

1 Phần 1: Những nét riêng trong cảm nhận của tác giả về đất nước:

- Chọn những hình ảnh tự nhiên và bình dị để cảm nhận về đất nước:

Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi

…Đất Nước có từ ngày đó”

Trang 24

+ Nguyễn Khoa Điềm giúp ta cảm nhận đất nước một cách thật gần gũi: Đất Nước có trongcâu chuyện cổ tích “ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể”, miếng trầu bà ăn, ngôi nhà mình

ở, chuyện đánh giặc ngoại xâm, chuyện phong tục tập quán, chuyện tình nghĩa sâu đậm.+ Lịch sử lâu đời của đất nước: được nhắc đến bằng câu chuyện cổ tích “Trầu cau”, truyềnthuyết Thánh Gióng, phong tục tập quán (Tóc mẹ thì bới sau đầu), nền văn minh lúa nước(Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng)

 Đất nước được cảm nhận từ chiều sâu văn hoá và lịch sử

- Nguyễn Khoa Điềm cảm nhậm được đất nước là sự thống nhất hài hoà giữa các phương diệnkhông gian - địa lí, thời gian - lịch sử:

+ Tác giả chia tách khái niệm đất nước thành hai yếu tố đất và nước để cảm nhận và suy tư

về đất nước một cách sâu sắc:

o Đất nước là nơi tình yêu đôi lứa nảy nở:

“Đất là nơi anh đến trường…

…đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

o Đất Nước bao gồm cả núi sông, rừng bể:

“Đất là nơi …

… móng nước biển khơi”  Hình ảnh gợi không gian mênh mông: Niềm tự hào về đất nước trù phú, giàu đẹp, tàinguyên vô tận

+ Đất Nước cũng chính là không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ: Từquá khứ (Những ai đã khuất), hiện tại (Những ai bây giờ), đến các thế hệ tương lai (Dặn dòcon cháu chuyện mai sau)

+ Tất cả đều không quên nguồn cội:

“Hằng năm ăn đâu làm đâu

Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

- Mạch thơ thể hiện những suy ngẫm về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Đất Nước :

- Đất Nước không ở đâu xa mà có mặt trong mỗi con người:

“Trong anh và em hôm nay,Đều có một phần Đất Nước”

 Mỗi người Việt Nam đều được thừa hưởng một phần vật chất và tinh thần của đất nước.+ Đất nước là sự hài hoà hợp trong nhiều mối quan hệ: cá nhân với cá nhân (“Khi hai đứacầm tay nhau - Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm), cá nhân với cộng đồng (Khichúng ta cầm tay mọi người - Đất Nước vẹn tròn to lớn”)

 Đất nước được xây dựng trên cơ sở của tình yêu thương và tình đoàn kết dân tộc

- Vì vậy, mỗi con người cần có trách nhiệm đối với đất nước:

“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải hoá thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời”

 Điệp ngữ “phải biết”, những từ ngữ “máu xương”, “gắn bó”, “san sẻ”, “hoá thân”, cáchxưng hô thân mật “Em ơi em”, giọng thơ ngọt ngào tha thiết như lời tâm sự, nhắn gửi chânthành dành cho thế hệ trẻ cũng như bản thân mình

3 Phần 2: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”:

a Những phát hiện mới mẻ về không gian – lãnh thổ - địa lí của đất nước:

“Những người vợ nhớ chồng …

… Bà Đen, Bà Điểm”

 Dưới cái nhìn của NGuyễn Khoa Điềm, thiên nhiên địa lí của đất nước không chỉ là sảnphẩm của tạo hoá mà còn được hình thành từ cuộc đời và số phận của nhân dân, từ: người vợ

Trang 25

nhớ chồng, cặp vợ chồng yêu nhau, người học trò nghèo, đến những người dân vô danh đượcgọi bằng những cái tên mộc mạc như Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm.

- Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:

“ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

… Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”

 Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp, những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền của đất

nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, củanhững con người bình thường, vô danh

- Trên phương diện thời gian - lịch sử cũng chính nhân dân, những con người bình dị, vôdanh đã “Làm nên đất nước muôn đời”:

+ Chính vì vậy, khi cảm nhận Đất Nước bốn ngàn năm lịch sử, nhà thơ không nói đến các

triều đại, các anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người vô danh, bình dị:

Có biết bao người con gái con trai

 Vai trò của nhân dân trong việc giữ gìn và lưu truyền văn hoá qua các thế hệ

+ Chính những con người “giản dị và bình tâm” “không ai nhớ mặt đặt tên” đã gìn giữ vàtruyền lại cho thế hệ mai sau mọi giá trị tinh thần và vật chất của Đất nước từ “hạt lúa, ngọnlửa, tiếng nói đến cả tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

- Họ có công trong việc chống ngoại xâm, dẹp nội thù:

“Có ngoại xâm …

… vùng lên đánh bại”

 Họ giữ yên bờ cõi và xây dựng cuộc sống hoà bình

- Điểm hội tụ và cũng là cao điểm của cảm xúc trữ tình trong đoạn thơ là ở câu:

“Để cho Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân”

+ Khi nói đến “Đất Nước của nhân dân”, tác giả mượn văn học dân gian để nhấn mạnh thêm

vẻ đẹp của đất nước: “Đất Nước của ca dao thần thoại”

+ Từ nền văn học dân gian, nhà thơ đã khám phá ra những vẻ đẹp tâm hồn và tính cách củadân tộc:

o Họ là những con người yêu say đăm và thuỷ chung: “Dạy anh yêu em từ thuở trong nôi”,

o Quý trọng nghĩa tình (Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội)

o Quyết liệt trong chiến đấu với kẻ thù (Biết trồng tre đợi ngày thành gậy - Đi trả thù màkhông sợ dài lâu)

- Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông với những điệu hò:

“Ơi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình bắt lên câu hát

Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác

Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

 như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhìêu cung bậc của bản trường ca về ĐấtNước

Các câu hỏi luyện tập.

Chủ đề III – Nội dung thế sự đời thường.

Trang 26

Xuân Quỳnh

I Tìm hiểu chung :

a Hoàn cảnh sáng tác:

- Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)

- Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh

- In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).

- Bao trùm và xuyên suốt toàn bộ bài thơ

+ Nghĩa thực: co sóng với nhiều trạng thái mâu thuẫn trái ngược nhau

+ Nghĩa biểu tượng: sóng như có hồn, có tính cách, tâm trạng, biết diễn tả những cung bậctình cảm trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu

 là hình tượng ẩn dụ, sự hoá thân của nhân vật trữ tình “em”

- Sóng và em: song hành, khi tách rời, khi hoà nhập

 nét độc đáo trong cấu trúc hình tượng, diễn tả sâu sắc, sinh động, mãnh liệt khát vọng củaXuân Quỳnh

II.Nội dung và nghệ thuật:

1 Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu:

- Khổ 1:

+ Tiểu đối: Dữ dội - dịu êm; ồn ào - lặng lẽ

 mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phứctạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng)

+ Phép nhân hoá:

“Sông - không hiểu mình”

“Sóng - tìm ra bể”

 Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu “sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ

bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung

=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóng cúng chính là quá trình tự khám phá, tự nhận thức,chính bản thân, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu trong tình yêu

- Khổ 2:

+ Quy luật của sóng:

Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế

 sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi

+ Quy luật của tình cảm:

“Khát vọng tình yêu - bồi hồi trong ngực trẻ”

 Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại

=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻ với con sóng đại dương Cũng như sóng, conngười đã đến và mãi mãi đến với tình yêu Đó là quy luật muôn đời

2 Sóng và cội nguồn cuả tình yêu đôi lứa:

Trang 27

- Khổ 3:

Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên”

 quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu

- Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:

Câu hỏi tu từ:

Gió bắt đầu từ đâu?

Khi nào ta yêu nhau?

 XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc củasóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải

=> Đây là cách cắt nghĩa tình yêu rất chân thành và đầy nữ tính

- Khổ 5: Nỗi nhớ

+ Bao trùm cả không gian :

« sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước »

+ Thao thức trong mọi thời gian :

« ngày đêm không ngủ được »

 Phép đối, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt : diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nàonguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên

+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần :

« Sóng ngoài đại dương » - « Con nào chẳng tới bờ »

 quy luật tất yếu

+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách

để đạt đến bến bờ hạnh phúc

=> XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu.

3 Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu:

- Khổ 8 : Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập :

« tuy (nhưng) »

« dẫu (nhưng) »Cuộc đời - dài >< Năm tháng - đi qua

 Sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh củahạnh phúc

- Khổ 9 : Dùng từ chỉ số lượng lớn : Làm sao tan ra trăm con sóng ngàn năm còn vỗ→ →+ Khao khát được sẻ chia, hoà nhập vào cuộc đời

+ Khát vọng được sống hết mình trong biển lớn tình yêu, muốn hoá thân vĩnh viễn thành tìnhyêu muôn thuở

Trang 28

=> Khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt.

Các câu hỏi luyện tập.

ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA

Thanh Thảo I- Tìm hiểu chung:

- Thể thơ tự do, rút trong tập “ Khối vuông ru bích” 1985

- Tiêu biểu cho thơ Thanh Thảo: giàu suy tư mãnh liệt, phóng túng trong cảm xúc, nhuốmmàu sắc siêu thực, tượng trưng

- Lời đề từ và là di chúc của Lor-ca: Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn

+ Tình yêu tha thiết của Lor-ca với cây đàn

+ Nghệ thuật không nên là sự lặp lại một cách nhàm chán và không thể sáng tạo nhữngđỉnh cao nghệ thuật mới

- Nhan đề : Đàn ghi ta của Lor-ca

+ Đàn ghi ta : ( Tây Ban Cầm ) có 6 dây, một nhạc cụ truyền thống của Tây Ban Nha

+ Lor-ca : ( 1898 – 1936 ) – tài năng sáng chói của văn học hiện đại TBN Người nghệ sĩ đạidiện cho tinh thần tự do và khát vọng cách tân nghệ thuật của đầu thế kỉ XX Đến năm 1936bọn phát xít bắt giam và bắn chết ông

→ Bằng lòng ngưỡng mộ, tác giả muốn xây dựng biểu tượng nghệ thuật Lor-ca qua một hìnhảnh quen thuộc mà độc đáo : đàn ghi ta

+ Đ4 : Suy tư về cuộc giải thoát và cách giã từ của Gar-xi-a Lor-ca

II- Nội dung và nghệ thuật :

1- Hình tượng Lor-ca qua cảm nhận của nhà thơ

a- Người nghệ sĩ tự do với khát vọng cách tân nghệ thuật :

- Với những hình ảnh tượng trưng :

+ Tiếng đàn bọt nước

+ Áo choàng đỏ gắt gợi không gian đậm chất văn hoá Tây Ban Nha.→

◦ Khát vọng dân chủ của công dân Lor-ca >< nền chính trị độc tài TBN

◦ Khát vọng cách tân nghệ thuật >< nền nghệ thuật già nua TBN

+ Li-la li-la li-la

+ Vầng trăng chếnh choáng

+ Trên yên ngựa mỏi mòn

→ Người nghệ sĩ – chiến sĩ tự do và cô đơn trong cuộc chiến đấu chống lại chế độ độc tài

- Hình ảnh Lor-ca được giới thiệu chỉ bằng vài nét chấm phá ảnh hưởng của trường phái ấn→tượng

b- Cái chết bất ngờ với Lor-ca :

- Lor-ca bị bắt và hành hình :

+ Áo choàng bê bết đỏ

+ Lor-ca bị điệu về bãi bắn

+ Chàng đi như người mộng du

→ Lor-ca đến với cái chết một cách hiên ngang và bình thản

2- Hình ảnh tượng trưng diễn tả nỗi lòng của Lor-ca :+ Tiếng ghi ta nâu trầm tĩnh, nghĩ suy.→

+ Tiếng ghi ta lá xanh thiết tha, hy vọng.→

Trang 29

+ Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan bàng hoàng, tức tưởi.→

+ Tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy đau đớn, nghẹn ngào.→

→ Hình ảnh Lor-ca với cái chết bất ngờ, oan khuất, bi phẫn bởi những thế lực tàn ác

3- Nghệ thuật khắc họa tiếng đàn :+ Phép điệp : “ tiếng ghi ta” và nâng cấp độ âm thanh bằng những thanh T gieo vào tiếngcuối

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác qua hệ thống âm thanh ( ghi ta) vỡ ra thành màu sắc( nâu,xanh) thành hình khối ( tròn bọt nước vỡ tan ) thành hình ảnh động ( ròng ròng máu chảy ) → Tiếng đàn đã mang tâm tư và ghánh chịu nỗi đau người tạo ra nó.( dấu ấn của chủ nghĩasiêu thực )

☺Tiếng đàn là nỗi lòng, là tình yêu đối với cái đẹp của Lor-ca.Cái chết đã biến Lor-ca thànhhình tượng bất tử, là lời tuyên chiến mạnh mẽ của người nghệ sĩ chân chính trong môi trườngbạo lực thống trị

2- Tâm trạng của tác giả :

- Đồng cảm với nguyện vọng của Lor-ca.( Qua lời di chúc của Lor-ca )

-Thanh Thảo viết :“ không ai chôn cất tiếng đàn , tiếng đàn như cỏ mọc hoang” mở ra nhiềuhướng diễn dịch :

+ Nỗi xót thương cho cái chết của một thiên tài

+ Là nỗi xót tiếc hành trình cách tân dang dở không chỉ của Lor-ca mà còn với nền vănchương TBN

→ nghệ thuật thành thứ cỏ mọc hoang – Cái đẹp không thể huỷ diệt, sẽ sống truyền lan giản

dị mà kiên cường

→Khát vọng cách tân đọng lại thành những hình ảnh đẹp và buồn :

“ giọt nước mắt vầng trăng

long lanh trong đáy giếng”

+ Nỗi buồn của chính tác giả khi không ai thực sự hiểu di chúc của Lor-ca

4- Trân trọng Lor-ca và đã hoàn thành tâm nguyệncủa ông : để Lor-ca thực sự được giải thoát

Lor-ca bơi sang ngang – ném lá bùa – ném trái tim vào xoáy nước, vào cõi lặng yên đều→mang ý nghĩa tượng trưng cho sự giã từ và giải thoát, chia tay thực sự với những ràng buộc

và hệ luỵ trần gian

☺ Với Thanh Thảo, Lor-ca sống mãi với hình ảnh một chiến sĩ dũng cảm của tinh thần tự do,một nghệ sĩ dũng cảm của tinh thần cách tân

3- Đặc sắc nghệ thuật :

- Kết hợp hài hoà giữa hai yếu tố thơ và nhạc

- Hình ảnh sáng tạo, gợi mở liên tưởng nhiều chiều

- Sự kết hợp mới mẽ, lạ hoá về ngôn từ, hình ảnh

Các câu hỏi luyện tập.

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

Nguyễn Minh Châu

- Năm 1985, được in trong tập “Bến quê”

- Năm 1987, được in trong tuyển tập cùng tên

- Là một trong những sáng tác tiêu biểu của văn học Việt Nam thời kì đổi mới

II Nội dung và nghệ thuật:

Trang 30

1 Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:

a Phát hiện thứ nhất về khung cảnh thiên nhiên hoàn mĩ:

- Để có tấm lịch nghệ thuật về thuyền và biển theo yêu cầu của trưởng phòng, Phùng đã tớimột vùng biển từng là chiến trường cũ của anh

- Phùng đã dự tính bố cục, đã “phục kích” mấy buổi sáng để chụp được một cảnh thật ưngý

- Người nghệ sĩ đã phát hiện ra một vẻ đẹp trên mặt biển mờ sương, như “một bức tranhmực tàu của một danh hoạ thời cổ”:

+ “Mũi thuyền in một nét mơ hồ loè nhoè vào bầu sương mù màu trắng sữa có pha đôi chútmàu hồng do ánh mặt trời chiếu vào”

+ “Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắt như tượng trên chiếc mui khum khum,đang hướng mặt vào bờ”

+ “toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hoà và đẹp”, “một vẻ đẹp thựcđơn giản và toàn bích”

 Cảnh “đắt” trời cho, vẻ đẹp mà cả đời anh chỉ có diễm phúc bắt gặp được một lần

- Tâm trạng, cảm nhận của người nghệ sĩ:

+ “bối rối”, cảm thấy “trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào”

+ “khám phá thấy cái chân lí của sự toàn diện, khám phá cái khoảnh khắc trong ngần củatâm hồn…”, “phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo đức”

 hạnh phúc chất ngất, cảm nhận được cái Thiện, cái Mĩ của cuộc đời, cảm thấy tâm hồnmình như được thanh lọc, trở nên trong trẻo, tinh khiết

b Phát hiện thứ hai về hiện thực nghiệt ngã của con người:

- Phùng đã chứng kiến cảnh tượng: một người đàn ông đánh vợ dã man

- Cảnh chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ >< gia đình thuyền chài:

+ Từ chiếc thuyền bước ra một người đàn bà: khắc khổ, xấu xí, mệt mỏi và chỉ biết “cam

chịu đầy nhẫn nhục”

- Thái độ của người nghệ sĩ:

+ “Chết lặng”, không tin vào những gì đang diễn ra trước mắt: “kinh ngạc đến mức, trongmấy phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn”

 Anh không ngờ đằng sau cái vẻ đẹp của tạo hoá lại có cái xấu, cái ác đến mức không thểtin được

+ Không thể chịu được khi thấy cảnh ấy, Phùng đã “vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạynhào tới”

 Bản chất của người lính khiến anh không thể làm ngơ trước sự bạo hành

- Người nghệ sĩ phải tìm hiểu cuộc đời trong mối quan hệ đa chiều

2 Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án huyện:

a Câu chuyện về người đàn bà hàng chài:

- Người đàn bà đáng thương:

+ Ngoài 40 tuổi, thô kệch, rỗ mặt, “khuôn mặt mệt mỏi”

 Gợi ấn tượng về một cuộc đời nghèo khổ, lam lũ

+ Bị chồng đánh đập “ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng” nhưng vẫn camchịu “không hề kêu một tiếng, không chống trả, không tìm cách chạy trốn”

 coi đó là lẽ đương nhiên, sẵn sàng chịu đựng tất cả

- Người đàn bà đã từ chối lời đề nghị và sự giúp đỡ của chánh án Đẩu và nghệ sĩ Phùng: vannài toà “Quý toà bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó”

Trang 31

- Người phụ nữ ấy giải thích:

+ “Các chú đâu có phải là người làm ăn … cho nên các chú đâu có hiểu được…”, “… như thếnào là nỗi vất vả của người đà bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…”

 Nhận thức về cuộc sống trên biển: nghề biển không thể thiếu đàn ông, gã đàn ông ấy làchỗ dựa quan trọng trong cuộc đời đi biển của chị

+ “ đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khiphong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sấp con mà nhà nào cũng trên dưới chục đứa

… phải sống cho con chứ không thể sống cho mình”

 Tình thương con vô bờ

+ Cũng có những lúc: “Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no…” , “trênchiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hoà thuận, vui vẻ”

 Trong đau khổ triền miên, người đàn bà ấy vẫn chắt lọc được những niềm hạnh phúc nhỏnhoi

+ “Lão chồng tôi khi ấy là một anh con trai cục tính nhưng hiền lành lắm, không bao giờđánh đập tôi” “Giá tôi đẻ ít đi, hoặc húng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn…”

 Cảm thông với người chồng

=> Sơ kết: Nhân vật có sự đối lập giữa vẻ bên ngoài và tâm hồn bên trong

+ Người đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc đời: hiểu thiên chức làm mẹ, hiểu nỗi khốn khổ

- Vốn là một anh con trai hiền lành, chỉ vì “nghèo khổ, túng quẫn”, nhiều lo toan, cực nhọc

mà trở thành người đàn ông độc ác, người chồng vũ phu

- Khi nào thấy khổ là lão đánh vợ: “lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếcthắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà”, đánh như để giải toả uất ức, để trút sạch tứctối, buồn phiền

- Qua cái nhìn của người đàn bà: nạn nhân của hoàn cảnh nên đáng được cảm thông, chia

+ Một cô bé ốm yếu mà can đảm, phải vật lộn để tước lấy con dao từ tay Phác, không cho

nó làm việc trái với luân thường đạo lí

+ Trong lòng tan nát vì đau đớn: bố điên cuồng hành hạ mẹ, vì thương mẹ mà thằng emđịnh cầm dao ngăn bố lại…

 Có những hành động đúng đắn, biết lo toan, là chỗ dựa vững chắc cho người mẹ

- Phác:

Thương mẹ theo kiểu trẻ con xốc nổi, theo cách của đứa con trai vùng biển

Trang 32

+ Nó “lặng lẽ đưa ngón tay lên khẽ sờ trên khuôn mặt người mẹ, như muốn lau đi nhữnggiọt nước mắt chứa đầy trong nốt rỗ chằng chịt”

+ Nó “tuyên bố với các bác ở xưởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt ở dưới biển này thì mẹ

nó không bị đánh”

 Phản ứng dữ dội, tình thương mẹ dạt dào

=> Tình huống khó xử, nỗi đau khó giải quyết: đứng về ai, làm thế nào để trọn đạo làm con?

* Nghệ sĩ Phùng:

- Nhạy cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, trước vẻ đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bìnhminh

- Xúc động mãnh liệt trước tình trạng con người phải chịu sự bạo hành của cái xấu, cái ác

- Phát hiện vẻ đẹp tâm hồn con người: đằng sau vẻ xấu xí người đàn bà là một tâm hồn yêuthương, vị tha…

- Rút ra chân lí về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống:

+ Trước khi rung động trước cái đẹp nghệ thuật phải biết yêu ghét, vui buồn trước cuộcđời

+ Phải biết hành động để có một cuộc sống xứng đáng với con người

* Chánh án Đẩu:

- Vị Bao Công của vùng biển, quan tâm người bất hạnh

- “Vỡ ra” nhiều vấn đề về cách nhìn nhận, đánh giá con người:

+ Cuộc đời người đàn bà này không hề giản đơn

+ Trong hoàn cảnh này, cách hành xử của người đàn bà là không thể khác

+ Giải pháp “bỏ chồng” mà Đẩu áp dụng là không ổn

3 Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:

- Mỗi lần nhìn kĩ bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ đều thấy “hiện lên cái mùa hồng hồng củaánh sương mai”

 Chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời

- Nhưng nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấmảnh”

 Hiện thân của những lam lũ, khốn khó của đời thường, là sự thật cuộc đời đằng sau bứctranh

=> Quan niệm: nghệ thuật chân chính không bao giờ rời xa cuộc đời và phải là cuộc đời, luônluôn vì cuộc đời

- “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa với mọi người,mọi thời: nhìn nhận cuộc sống và con người phải đa dạng, nhiều chiều

4 Đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm:

a Xây dựng tình huống truyện:

- Độc đáo, hấp dẫn, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống

+ Tình huống 1: Phùng rung động, say mê trước cảnh đẹp “trời cho”

+ Tình huống 2: Trong giây phút tâm hồn thăng hoa, anh bất ngờ chứng kiến cảnh tượngngười đàn ông đánh vợ

+ Phùng còn chứng kiến cảnh tượng đó thêm lần nữa: người đàn bà nhẫn nhục, hành độngcủa chị em Phác

+ Từ đó, Phùng có cách nhìn đời khác đi Anh thấy rõ cái ngang trái, hiểu thêm về người đàn

bà, chị em Phác, hiểu sâu thêm bản chất của người bạn đẩu và hiểu chính mình

 Tình huống được đẩy lên cao trào và ngày càng xoáy sâu để thể hiện tính cách con người

và cuộc đời

b Nghệ thuật kể chuyện: sinh động

- Người kể chuyện: là nhân vật Phùng

Trang 33

 tạo ra điểm nhìn trần thuật sắc sảo, có khả năng khám phá đời sống; lời kể khách quan,chân thực, thuyết phục

- Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính cách của từng người

+ Giọng điệu lão đàn ông: thô bỉ, tàn nhẫn, tục tằn, hung bạo

+ Những lời của người đàn bà: dịu dàng, xót xa khi nói với con, đơn đau và thấu trải lẽ đờikhi nói về mình

+ Lời của Đẩu: giọng điệu của người tốt bụng, nhiệt thành

 Góp phần khắc sâu thêm chủ đề - tư tưởng của truyện

Các câu hỏi luyện tập.

1 Nêu hoàn cảnh sang tác?

2 Nêu giá trị nội dung và gias trị nghệ thuật?

3 Phân tích người đàn bà hang chài

4 Phân tích các nhân vật khác

5 Phân tích hai phát hiện của nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng

HỒN TRƯƠNG BA DA HÀNG THỊT

(Trích) Lưu Quang Vũ

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

a Cuộc đời:

- Lưu Quang Vũ (1948- 1988), sinh tại Phú Thọ, quê gốc ở Đà Nẵng

- Tuổi thơ Lưu Quang Vũ gắn liền với vùng Phú Thọ, đến năm 1954, ông về sống và đi học

ở Hà Nội

Từ 1965 đến 1970: Lưu Quang Vũ vào bộ đội, phục vụ trong quân chủng Phòng không Không quân

Sau đó, ông xuất ngũ, làm nhiều nghề để mưu sinh

- Từ 1978 đến khi mất, ông là biên tập viên Tạp chí Sân khấu, bắt đầu sáng tác kịch

dư luận như:

+ Lời nói dối cuối cùng

- Lưu Quang Vũ còn là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết truyện, viết tiểu luận,…nhưng thành công nhất là kịch

- Với những đóng góp đặc biệt cho nền văn học nước nhà, Lưu Quang Vũ được tặng giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm 2000

Trang 34

2 Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt:

a Hoàn cảnh sáng tác:

- Là một trong những vở kịch gây được nhiều tiếng vang nhất của Lưu Quang Vũ.

- Vở kịch được viết từ năm 1981, được công diễn vào năm 1984

- Tác phẩm nhanh chóng tạo được nhiều thiện cảm cho người xem, được công diễn nhiềulần trên các sân khấu trong và ngoài nước

b Đoạn trích:

- Phần lớn là cảnh VII của vở kịch

- Đây cũng là đoạn kết của vở kịch, đúng vào lúc xung đột trung tâm của vở kịch lên đếnđỉnh điểm

II.Nội dung và nghệ thuật.

1 Cuộc đối thoại giữa hồn trương Ba và xác anh hàng thịt:

- Do sự vô tâm và tắc trách của Nam Tào, Trương Ba phải chết một cách vô lí, Nam Tào

sửa sai bằng cách cho hồn Trương Ba sống nhờ thể xác anh hàng thịt

- Linh hồn nhân hậu, trong sạch, bản tính thẳng thắn của Trương Ba dần dần bị xác thịt thôphàm anh hàng thịt sai khiến, bị nhiễm độc

- Ý thức được điều đó, linh hồn Trương Ba dằn vặt, đau khổ: "- Không Không! Tôi khôngmuốn sống như thế này mãi!”

- Hồn Trương Ba quyết định chống lại bằng cách tách khỏi xác để tồn tại độc lập, không còn

bị lệ thuộc

- Trong cuộc đối thoại với xác anh hàng thịt, Hồn Trương Ba ở vào thế đuối lí, bất lợi:

+ Xác đã đưa ra những bằng chứng mà hồn cũng phải thừa nhận:

o Cái đêm khi ông đứng cạnh vợ anh hàng thịt với "tay chân run rẩy", "hơi thở nóng rực",

"cổ nghẹn lại"

o Đó là cảm giác "xao xuyến" trước những món ăn mà trước đây hồn cho là "phàm"

o Đó là cái lần ông tát thằng con "tóe máu mồm máu mũi",…

+ Xác biết rõ những cố gắng của Trương Ba là vô ích nên đã cười nhạo cái lí lẽ mà hồn đưa

ra để ngụy biện "Ta vẫn có một đời sống riêng: nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn,…" + Xác lên mặt dạy đời, chỉ trích, châm chọc: tuyên bố sức mạnh âm u, đui mù ghê gớm củamình

+ Xác còn ve vãn hồn thoả hiệp vì: “chẳng còn cách nào khác đâu”, “cả hai đã hoà nhaulàm một rồi”

+ Trước những “lí lẽ đê tiện” của xác:

o Ban đầu, hồn Trương Ba nổi giận, khinh bỉ, mắng xác thịt hèn hạ

o Sau đó, hồn ngậm ngùi thấm thía nghịch cảnh của mình nên chỉ nói những lời thoại ngắnvới giọng nhát gừng kèm theo những tiếng than, tiếng kêu

o Cuối cùng, hồn đành phải nhập trở lại vào xác trong sự tuyệt vọng

- Ý nghĩa của đoạn đối thoại:

+ Trương Ba được trả lại cuộc sống nhưng lại là một cuộc sống đáng hổ thẹn vì phải sốngchung với sự dung tục và bị sự dung tục đồng hoá

+ Tác giả cảnh báo: khi con người phải sống trong dung tục thì tất yếu sẽ bị dung tục ngựtrị, lấn át và sẽ tàn phá những gì trong sạch, đẹp đẽ, cao quý trong con người

2 Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba với những người thân:

- Vợ Trương Ba:

+ buồn bã, đau khổ vì: "ông đâu còn là ông, đâu còn là ông Trương Ba làm vườn ngàyxưa"

+ đòi bỏ đi, nhường Trương Ba cho vợ anh hàng thịt

- Con dâu Trương Ba:

+ thấu hiểu cho hoàn cảnh trớ trêu của bố chồng: Chị biết ông "khổ hơn xưa nhiều lắm"

Trang 35

+ Nhưng nỗi buồn đau trước tình cảnh gia đình khiến chị không thể chịu được: "Thầy bảocon: Cái bên ngoài là không đáng kể, chỉ có cái bên trong, nhưng … mỗi ngày thầy một đổikhác dần, mất mát dần…"

- Cháu gái Trương Ba: phản ứng quyết liệt và dữ dội

+ Nó khước từ tình thân: “tôi không phải là cháu ông… Ông nội tôi chết rồi”

+ Nó không thể chấp nhận con người đã làm "gãy tiệt cái chồi non", "giẫm lên nát cả câysâm quý mới ươm" trong mảnh vườn của ông nội nó

+ Nó hận vì ông đã làm gãy nát cái diều khiến cu Tị trong cơn sốt mê man cứ khóc, cứ tiếc,

cứ bắt đền

+ Với nó, "Ông nội đời nào thô lỗ, phũ phàng như vậy" Nó xua đuổi quyết liệt: "Ông xấulắm, ác lắm! Cút đi! Lão đồ tể, cút đi!"

 Người chồng, người cha, người ông trong sạch, nhân hậu trước đây đã và đang thành một

kẻ khác, với những thói hư tật xấu của một tên đồ tể thô lỗ, phàm tục

- Tâm trạng, cảm xúc của Trương Ba:

+ Ông đau khổ, tuyệt vọng khi vì ông mà tất cả những người thân phải đau đớn, bànghoàng, bế tắc, vì ông mà nhà cửa tan hoang

+ Ông thẫn thờ, ôm đầu bế tắc, cầu cứu cháu gái, run rẩy trong trong nỗi đau, nhận thấy:

"Mày đã thắng thế rồi đấy, cái thân xác không phải của ta ạ…”

+ Đặt những câu hỏi mang tính tự vấn: “Nhưng có thật là không còn cách nào khác? Cóthật không còn cách nào khác?”

+ Khẳng định dứt khoát: “Không cần đến cái đời sống do mày mang lại! Không cần!"

 Trương Ba cũnh nhận thấy những thay đổi của mình nên đấu tranh quyết liệt để giành giật lại bản thân mình, dẫn tới hành động châm hương gọi Đế Thích

3 Cuộc trò chuyện giữa hồn Trương Ba với Đế Thích:

- Gặp lại Đế Thích, Trương Ba kiên quyết từ chối, không chấp nhận cảnh phải sống “bêntrong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi muốn được là tôi toàn vẹn…”

- Lúc đầu, Đế Thích ngạc nhiên, nhưng khi hiểu ra thì khuyên Trương Ba nên chấp nhận vìthế giới vốn không tròn vẹn: “dưới đất, trên trời đều như thế cả”

- Nhưng Trương Ba không chấp nhận lẽ đó, thẳng thắn chỉ ra sai lầm của Đế Thích: “Ôngchỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!”

- Đế Thích định tiếp tục sửa sai bằng giải pháp ít tệ hại hơn là cho hồn Trương Ba nhập vàoxác cu Tị

- Nhưng Trương Ba kiên quyết chối từ, không chấp nhận cảnh sống giả tạo, cuộc sống mà

“khổ hơn là cái chết”, chỉ có lợi cho đám chức sắc

- Trương Ba kêu gọi Đế Thích hãy sửa sai bằng một việc làm đúng, đó là cho cu Tị đượcsống lại, còn mình được chết hẳn chứ không nhập hồn vào thân thể ai nữa Đế Thích cuốicùng thuận theo lời đề nghị của Trương Ba

 Sự khác nhau trong quan niệm về sự sống giữa Trương Ba và Đế Thích:

+ Đế Thích có cái nhìn khá quan liêu, hời hợt

+ Trương Ba cần cuộc sống có ý nghĩa, phải đúng là mình, hoà hợp toàn vẹn giữa linh hồn

và thể xác

 Người đọc, người xem có thể nhận ra những ý nghĩa triết lí sâu sắc qua hai lời thoại này:+ Con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hòa Không thể có một tâm hồnthanh cao trong một thân xác phàm tục, tội lỗi

+ Sống thực sự cho ra con người không hề dễ dàng, đơn giản Khi sống nhờ, sống chắp vá,không được là mình thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa, sẽ gây tai họa cho nhiều người tốt, tạo cơhội cho kẻ xấu sách nhiễu

Các câu hỏi luyện tập.

.1 Nêu hoàn cảnh sang tác và xuất xứ?

Trang 36

2 Phân tích các cuộc đối thoại của Trương Ba với mọi người.

Chủ đề IV – Văn nghị luận và kí.

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

HỒ CHÍ MINH PHẦN HAI: TÁC PHẨM

+ CMTT thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi

+ Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội + Ngày 28 tháng 8 năm 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà

số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội

+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,

Hà Nội, khai sinh nước VNDCCH

- Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”

 Nêu nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập

- Phần 2: “Thế mà, … phải được độc lập”

 Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đấu tranhgiành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

- Phần 3: Còn lại

 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II Tìm hiểu nội dung va nghệ thuật.

1 Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập:

- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai

có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyềnmưu cầu hạnh phúc.”

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng

Trang 37

+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, badân tộc ngang hàng nhau.

2 Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:

a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

- Câu mở đầu đoạn 2:

“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đếncướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”

 Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ của đoạn 1: thực dân Pháp đã phản bội lại tuyênngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bội lại tinh thần nhân đạo của nhân loại

- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

+ Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dãman, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

+ Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập

cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách

ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện

 Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng vănhùng hồn đanh thép  nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồngchất, khó rửa hết của thực dân Pháp

- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

+ “Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh

Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”

+ “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp Bọn thực dân Pháp hoặc

là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”

+ Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật

+ Hậu quả: làm cho “hơn hai triệu đồng bào của ta bị chết đói”

+ Ngược lại, Việt Minh đã cứu giúp nhiều người Pháp, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ

- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật

+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâmgiết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phảithuộc địa của Pháp nữa.”

+ Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

o “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nênnước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

o “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”

 Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man của Pháp, khẳng định vai trò của CM vô sảnViệt Nam và lập trường chính nghĩa của dân tộc

b Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

- Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định:

Trang 38

+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay

+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

 Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử

- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố: “thoát ly hẳn quan hệ thực dânvới Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặcquyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”

 Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp về nước Việt Nam

- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hội nghị

Tê – hê - răng và Cựu Kim Sơn để buộc các nước Đồng minh: “quyết không thể không côngnhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gangóc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dântộc đó phải được độc lập!”

 Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế

=> Kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, song hành cú pháp… tạo nên âm hưởng hào hùng,đanh thép, trang trọng của đoản khúc anh hùng ca

3 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:

- Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyềnhưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

 Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”, “có quyền hưởng”, sự thật đã thành”vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí

- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất

cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

 Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc

- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính

nghĩa của dân tộc

- Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

- Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần

gũi

Các câu hỏi luyện tập.

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG

TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

I Giới thiệu chung:

1 Hoàn cảnh ra đời:

- Viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu (3 – 7 – 1888), đăngtrên tạp chí Văn học tháng 7 – 1963

Trang 39

- Hoàn cảnh năm 1963: Tình hình miền Nam có nhiều biến động lớn

+ Mĩ tài trợ và can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh

+ Phong trào đấu tranh chống Mĩ và tay sai nổi lên khắp nơi, tiêu biểu là phong trào Đồng Khởi

2 Bố cục:

* Ba phần:

- Phần mở bài: Từ đầu đến “ cách đây hơn một trăm năm”

 Nêu luận đề: Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ lớn của dân tộc

(“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phảichăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểucũng vậy”)

- Phần thân bài: Từ “Nguyễn Đình Chiểu” đến “ văn hay của Lục Vân Tiên”

 Nêu ba luận điểm tương ứng với ba câu chủ đề:

+ Luận điểm 1: Từ “Nguyễn Đình Chiểu” đến “ khôn lường thực hư”

 Con người và quan niệm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu

(“Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ phấn đấu hi sinh vì một nghĩalớn”)

+ Luận điểm 2: Tiếp theo đến “hai vai nặng nề”

 Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

(“Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí chúng ta phongtrào kháng Pháp oanh liệt và bền bĩ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt hai mươi nămtrời”)

+ Luận điểm 3: Tiếp theo đến “văn hay của Lục Vân Tiên”

 Đánh giá về truyện thơ Lục Vân Tiên

(“Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dângian, nhất là ở miền Nam”)

- Phần kết bài: Còn lại

 Đánh giá khái quát về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Đình Chiểu

(“Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng, nêu cao đại vị vàtác dụng của văn học, nghệ thuật, nêu cao sư mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá

và tư tưởng”)

* Sự thống nhất giữa các luận điểm:

Ba luận điểm quy tụ làm sáng tỏ một nhận định trung tâm: “Trên trời có những vì sao cóánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càngnhìn thì càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”

(Viết để làm gì? quyết định Viết như thế nào?)

II Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật.

1 Phần mở bài: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc

- Tác giả mở đầu bằng một nhận định khách quan có tính thời sự:

“Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữatrong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất là vào lúc này”

 “Lúc này”: năm 1963, phong trào đấu tranh chống Mĩ – nguỵ của nhân dân miền Namđang phát triển sôi sục, rộng khắp

Trang 40

 Nhấn mạnh thời điểm ca ngợi nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu để khẳng định truyềnthống chống ngoại xâm, động viên nhân dân cả nước vùng lên.

- Tác giả dùng nghệ thuật ẩn dụ để khẳng định tài năng và tấm lòng yêu nước của NguyễnĐình Chiểu:

“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phảichăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểucũng vậy”

 Cách đặt vấn đề: đúng đắn, toàn diện và mới mẻ, như một định hướng để tìm hiểu về thơ

văn Nguyễn Đình Chiểu

- Tác giả nêu hai lí do khiến cho “ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu” chưa sáng tỏ hơn trong bầutrời văn nghệ dân tộc:

+ Thứ nhất: Nhiều người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của truyện thơ Lục VânTiên và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệ thuật

+ Thứ hai: Người đọc biết rất ít về thơ văn yêu nước - một bộ phân quan trọng trong sự

nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu

⇒ Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải nguyên nhân, định hướng tìm hiểu  phongphú, sâu sắc

2 Phần thân bài:

a Luận điểm 1: Con người và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu

- Con người:

+ Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phóng

+ Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bán nước, nhân dân khắp nơi đứng lên đánh giặc cứunước

+ Bị mù, Nguyễn Đình Chiểu dùng thơ văn phục vụ chiến đấu

+ Thơ văn ông ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quý của ông và thời kì khổ nhục nhưng

vĩ đại của dân tộc

 Tác giả không viết lại tiểu sử Nguyễn Đình Chiểu mà nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật: khí tiết của một người chí sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.

b Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

- Nêu bối cảnh thời đại Nguyễn Đình Chiểu cầm bút: “khổ nhục nhưng vĩ đại”

+ Nguyễn Tri Phương thua ở Sài Gòn, Triệu Đức vội vã đầu hàng

+ Năm 1862, cắt ba tỉnh miền Đông và năm 1867 cắt ba tỉnh miền Tây cho giặc

+ Cuộc chiến tranh của nhân dân lan rộng khắp nơi làm cho kẻ thù khiếp sợ và khâm phục

 Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là “ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc”, vì thơ văn ông

đã “làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bĩ và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở

về sau”  Vì nhà văn lớn, tác phẩm lớn khi phản ánh trung thành những đặc điểm bản chấtcủa một giai đoạn lịch sử trọng đại

- Nêu nội dung chính thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

+ Là tấm gương phản chiếu thời đại nên sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu là lời ngợi canhững nghĩa sĩ nông dân dũng cảm và cũng là lời khóc thương cho những anh hùng thất thế,

bỏ mình vì dân vì nước

Ngày đăng: 17/10/2014, 18:01

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w