1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ĐỀ CƯƠNG ôn THI TIẾNG ANH 9

21 714 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng để nói các sự kiện đang diễn ra tại thời điểm hiện tại.. THE NEAR FUTURE THÌ TƯƠNG LAI GẦN - Cấu trúc: S + BE + GOING TO + Vnguyên mẫu không to - Cách sử dụng: + Diễn tả một hành đ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH 9

PART I: TENSES (THÌ)

I PHÂN BIỆT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1 CẤU TRÚC

Khẳng định S + IS/ARE/AM + C(bổ ngữ) S + V(e/es) + O(tân ngữ)

Phủ định S+ IS/ARE/AM + NOT + C S + DO/DOES + NOT + V+ O

Phủ định S + IS/ARE/AM + NOT + V-ING + O

Nghi vấn IS/ARE/AM S + V-ING + O?

WH-question + IS/ARE/AM S + V-ING + O?

2 CÁCH DÙNG

Dùng để diễn tả các sự việc mang tính lâu dài

Vd: I live in Australia (all the time)

Dùng để diễn tả các sự việc mang tính tạm thời

Vd: I am living in Australia ( for few months)

Diễn tả hành động, thói quen trong cuộc sống hằng

ngày

Ex: I often go to school at 6:30 every morning

Dùng để diển tả một sự việc đang diễn tiến hiện giờ

Ex: We are learning ( in progress now)

Chỉ sự thật luôn luôn đúng, chân lý hiển nhiên

Ex: The sun rises in the East.

Dùng để nói các sự kiện đang diễn ra tại thời điểm hiện tại

Ex: Look! It is raining.

Dùng để nói về các tình huống tổng quát

Ex: She can sing English songs.

Dùng để diễn tả các tình huống cụ thể

Ex: She is singing English songs.

Dùng để nói một về một sự việc trong lịch

biểu,chương trình, thời khóa biểu…

Ex: I have English on Monday.

Dùng để nói một sự sắp đặt trong tương lai có định trước và thường là sự sắp đặt rất bình thường hằng ngày

Ex: I am going to Hanoi next week.

1

Trang 2

3 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

now and then, from time to time,

nowadays, present day,

once a week, twice a week, t

hree time a week

NOW = bây giờRIGHT NOW = ngay bây giờ

AT THE MOMENT = hiện thờiFOR THE TIME BEING = trong thời điểm hiện tạiWHILE: trong khi (diễn tả 2 hành động xảy ra cùng 1 lúc ở hiện tại)

4 BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN-HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Put each verb in brackets into the present simple or present continuous

1 Take it away! I (hate) mice!

2 Who (you,go) to the match on Saturday with?

3 In the winter, what (you, wear) ?

4 I can’t stand horror films I (think) they are silly!

5 Diana (not, usually, sit) next to Ellen

6 Why ( you, look at) me like that?

7 Excuse me .( this bus, stop) outside the sation?

8 I (not, take) the bus to school today

9 What ( usually, you, do) after school?

10 Don’t worry about the cat It (only, eat) once a day

11 I can’t work out the answer (you, know) what is it?

12 What’s the matter? Why (you, stare) at me like that?

III FUTURE SIMPLE TENSE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)

- Cấu trúc: S + WILL + V(nguyên mẫu không to)

- Cách sử dụng:

+ Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai

Ex: I will go to my grandmother’s house next week

+ Dạng phủ định: Thêm NOT sau Will (Won’t)

+ Dạng nghi vấn: Chuyển WILL ra đầu câu

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: next _, tonight, tomorrow, in the future, in future, from now on,

in 2 months / in 3 years, soon, …

IV THE NEAR FUTURE (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

- Cấu trúc: S + BE + GOING TO + V(nguyên mẫu không to)

- Cách sử dụng:

+ Diễn tả một hành động sẽ chắc chắn xảy ra trong tương lai gần

Ex: There are many dark clouds It is going to rain

I am going to buy a new laptop, so I am saving now

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần: in a moment (một lát nữa), at 2 o’clock this afternoon (lúc hai giờ trưa nay)

Trang 3

Phân biệt giữa hia thì Future Simple & The Near Future

The Future Simple (S + Will + V) The Near Future (S + be + going to + V)

- Chỉ hành động không chắc chắn xảy ra trong tương

- Diễn tả sự suy đoán của cá nhân:

I think / promise / hope / believe / expect + that + S +

will + V

- Diễn tả sự suy luận, tiên đoán dựa trên chứng cứ hiện tại:

Look at those black clouds, It is going to rain

- Diễn tả hành động được quyết định ngay thời điểm

nói:

It is so hot I will go swimming

- Diễn tả hành động được lên kế hoạch trước thời điểm nói:

I have bought the ticket, I am going fly to Canada

V PAST SIMPLE TENSE (THÌ QUÁ KHÚ ĐƠN)

- Cấu trúc: S + V_ed / V2 (was, were)

- Cách sử dụng:

+ Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn toàn chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: The football match started at 7.45 last night.

+ Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra lien tiếp nhau trong quá khứ

Ex: He walked into the room, turned on the light and saw a terrible mess.

* Lưu ý:

1 Tobe: was, were

You, We, They, Danh từ số nhiều + were + ….

I, He, She, It, Danh từ số ít + was + ….

+ Dạng phủ định: thêm NOT vào sau động từ tobe.

+ Dạng nghi vấn: chuyển động từ tobe ra đầu câu.

2 Ordinal verbs: V_ed/V2 S + V_ed/V2 + …

+ Dạng phủ định: mượn trợ động từ DID và thêm NOT vào sau trợ động từ.

S + didn’t + V + ….

+ Dạng nghi vấn: mượn trợ động từ DID và chuyển nó ra đầu câu.

Did + S + V + …?

(Khi có trợ động từ DID thì động từ chình phải ở dạng nguyên mẫu không To)

 Cách phát âm của _ed

1 _ed được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /f/; /k/; /p/; /s/; / /; / /

Ex: laughed, asked, helped, brushed, dressed, …

2 _ed được đọc là /id/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /t/; /d/

Ex: wanted, needed, added, …

3 _ed được đọc là /d/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là các âm còn lại

* Các dấu hiệu của thì quá khứ đơn: yesterday, ago, last , at that time, at that moment, in 2010, in

1995, ….

VI PAST PROGRESSIVE TENSE (THÌ QUÁ KHÚ TIẾP DIỄN)

- Cấu trúc: S + was / were + V_ing

- Cách sử dụng:

+ Diễn tả những hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ex: Ba was taking a shower at 7 o’clock last night.

+ Một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen vào”

Ex: Nam was watching TV when his mother came home

S + was / were + V_ing + when + S + V_ed/V2

+ Hai hành động đồng thời xảy ra trong quá khứ

Ex: Lan was watching TV while Nga was reading a book.

3

Trang 4

S + was / were + V_ing + while + S + was / were + V_ing

VII PRESENT PERFECT TENSE (THè HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)

- Cấu trỳc: S + has / have + V_ed/V3

- Cỏch sử dụng:

+ Diễn tả một hành động xảy ra ở một điểm khụng xỏc định trong quỏ khứ nhưng cú kết quả lưu lại ở hiện tại.Ex: I have watched this film three times.

+ Một hành động bắt đầu trong quỏ khứ, kộo dài đến hiện tại và cú thể tiếp diễn ở tương lai

Ex: Hoa has lived in Rach Gia City for 12 years.

+ Một sự việc sẽ hoàn thành ở tương lai và được dung trong cỏc mệnh đề sau cỏc lien từ như: If / when / before / after / until / till / as soon as ….

Ex: We will go out after we have finished our work tomorrow evening.

* Cỏc dấu hiệu của thỡ hiện tại hoàn thành: for + khoảng thời gian; since + điểm thời gian; already (vừa mới); yet (vẫn chưa); now that (giờ đõy khi mà …); till now = until now = so far = up to now (cho đến bõy giờ); recently = lately (gần đõy); ever (đó từng); never (chưa bao giờ); just (vừa mới) in the past + thời gian; …

+ Dựng với before (thường đứng ở cuối cõu)

+ Dựng với cấu trỳc: This is the first / second / third … times + S + have / has + PP

VIII PRESENT PERFECT PROGRESSIVE (THè HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)

- Cấu trỳc: S + has / have + been + V_ing

- Cỏch sử dụng:

+ Diễn tả một hành động bắt đầu trong quỏ khứ, kộo dài đến hiện tại và cú thể tiếp diễn ở tương lai

Ex: I have been living in Ha Noi since I was born.

+ Diễn tả một hành động kộo dài trong quỏ khứ và vừa mới chấm dứt ở hiện tại, cũn lưu lại dấu vết của hành động vừa xảy ra

Ex: His hands are dirty with some paint He has been painting the wall.

IX PAST PERFECT TENSE (THè HIỆN QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH)

- Cấu trỳc: S + had + V_ed/V3

- Cỏch sử dụng:

+ Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khỏc trong quỏ khứ

Ex: When I came home last night, my parents had gone to bed.

* Cỏc dấu hiệu của thỡ quỏ khứ hoàn thành: after + S + had + PP; S + had + PP + before; when

Ex: I had arrived at the station before the bus left.

I arrived at the station after the bus had left.

PART II: FORM OF VERBS (DẠNG CỦA ĐỘNG TỪ)

Seem: dờng nhThreaten: đe doạHope: hy vọngExpect: mongHesitate: ngần ngạiAgree: đồng ýWant: muốnAttempt: cố gắng

Wish: muốnTend: địnhWould likePreferLike

Advise: khuyên

Allow: cho phép

Encourage: khuyến

khíchForce: bắt buộcInvite: mời

Order: ra lệnhPersuade: thuyết phục

Remind: nhắc nhởTeach: dạy

Tell: bảo

Trang 5

Warn: c¶nh b¸o

Show: chØ b¶o

Command: yªu cÇu

Ask: yªu cÇuUrge: b¾t buécEx: She wanted to buy a new laptop.

II Gerund (V_ ing)

Object toPractisePut off

RiskSuggestBe/get used to

Be worthLikePrefer

Be good atWhat aboutHow about

* Gerund thường theo sau các giới từ: in; on; at; …

Ex: Hoa enjoys playing chess.

III Bare Infinitive

- Cấu trúc: S + V1 + V_inf

* Động từ nguyên mẫu không “to” thường đi sau các động từ sau.

+ Động từ khiếm khuyết: can/ could; shall / should ; ought to; must; …

Ex: Nga ought to finish her homework before playing games.

OverhearObserve

PART III CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)

TYPE 1: Điều kiện có thể xảy ra (open/likely/possible condition)

Present simple tense • Present modals +V {(will/shall/can/must/have to/has to/ought

to/may)+V}

Imperative form (mệnh lệnh cách)

EX: If it doesn’t rain, we will go to the beach

(Present simple tense) (Present modals +V)

If someone phones me, tell them to leave a message

(Present simple tense) (Imperative form)

TYPE 2: Điều kiện không thật ở hiện tại (present unreal condition)

5

Trang 6

(past simple tense but present meaning)

EX: If it didn’t rain now, we would go to the beach.(e.g It is now raining outside.)

 If I were you/ If I were in your position is used to give an advice

EX: If I were you, I wouldn’t buy that expensive bicycle

* WERE chia cho tat cả các ngôi.

TYPE 3: Điều kiện không thật ở quá khứ (past unreal condition)

EX: If it hadn’t rain yesterday, we would have gone to the beach.(e.g It rained heavily yesterday.)

If I had known she was ill yesterday, I would have come to visit her.

(e.g You didn’t know she was ill yesterday.)

If he had worked harder, he could have passed the exams (e.g he didn’t work hard.)

If we had brought a map with us, we mightn’t have got lost

(e.g You didn’t bring a map with you)

** Lưu ý: Người ta có thể lược bỏ If trong câu điều kiện, chúng ta theo cấu trúc sau:

Type 1: Should you go out, please buy me some stamps = If you go out, please buy me some stamps Type 2: Were I the president of America, I wouldn’t have the war on Iraq = If I were the president of

America, I wouldn’t have the war on Iraq

Type 3: Had she studied hard, she would have passed the exam last year = If she had studied hard, she

would have passed the exam last year

*** If ……… not = Unless + positive: trừ phi, nếu không.

MỘT SỐ HÌNH THỨC CÂU ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT

1 Sử dụng “ If only” để nhấn mạnh tình huống mang tính chất giả thuyết

If only, S + Past

Ex: If only, the river were one feet long.

If only, I hadn’t drunk too much.

2 Sử dụng “should” trong mệnh đề điều kiện để tạo khả năng hành động có thể xảy ra Trong câu,

“should” có thể hiểu theo nghĩa là “tình cờ / ngẫu nhiên”

If + S + should + V + O, a question?

Ex: If you should see him in Rach Gia City, could you tell him to call me?

Past subjunctive tense

(quá khứ giả định) • Past modals +V (would/could/should/might/had to)

S + had + PP(Quá khứ hoàn thành) • Past modals + have + past participle

(would have/could have/might have)+p.p

Trang 7

3 Sử dụng “were to” trong mệnh đề điều kiện để tăng thêm tính giả thuyết Mệnh đề kết quả thường là một câu hỏi.

If + S + were to + V + O, a question?

Ex: If I were to ask you to lend me some money, what would you say?

4 Sử dụng cụm từ giả thuyết “If it were not for / If it hadn’t been for + O” để miêu tả hành động này phụ thuộc vào hành động khác

Ex: If it were not for you, I failed the exam.

If it hadn’t been for him, the team wouldn’t have won the game.

PART IV WISH SENTENCES (CÂU MONG ƯỚC)

TYPE 1: Trái với hiện tại.

S + wish + S + Simple past tense

Ex: Hoa wishes she were rich.

I wish I could speak French.

* WERE chia cho tat cả các ngôi.

TYPE 2: Trái với quá khứ (Ước một điều gì đó không thể thực hiện ở quá khứ, một việc đã xảy ra

rồi)

S + wish + S + had + PP

Ex: I wish I hadn’t lost my bike yesterday.

Minh wish he had passed the test.

TYPE 3: Trái với tương lai (Mong muốn một việc gì sẽ xảy ra trong tương lai.)

S + wish + S + would / could + V

Ex: I wish I would come on holiday with you next month.

* Cấu trúc: Wish + To_ V (wish = want = expect) diễn đạt sự mong muốn làm việc gì.

Ex: I wish to pass the exam.

* Lưu ý: If only = I wish

Ex: If only I were rich

If only I had passed my exam

PART V RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)

Mệnh đề là một thành phần của câu Mệnh đề quan hệ (relative clause) cho chúng ta biết rõ hơn người hay vật mà người nói muốn nói tới

Những từ đứng đầu những mệnh đề tính ngữ (Who/Whom/Which ) được gọi là những mệnh đề quan

hệ vì chúng được dùng để thay thế cho danh từ đứng trước

1 Mệnh đề xác định (defining) là mệnh đề cần thiết để làm chức năng rõ nghĩa danh từ đứng trước nó

Mệnh đề này thường không có dấu phảy trước và sau nó

Ex: I don’t know the girl who/ that you meet yesterday

2 Mệnh đề không xác định (non-defining) là mệnh đề không cần thiết phải có để làm chức năng giới

hạn danh từ đứng trước nó, nghĩa là bản thân danh từ trước nó đã rõ Vì thế mệnh đề này thường dùng sau danh từ riêng hoặc các cụm danh từ đã rõ nghĩa và thường có dấu phảy trước và sau nó

7

Trang 8

Ex: Mr Pike, who is my neighbor, is very nice.

3 Cách dùng:

SUBJECT

(CHỦ TỪ)

OBJECT

(TÚC TỪ)

POSSESSIVE

(SỞ HỮU) PeopleThing WHOSEWHOSE WHOSEWHOSE

PART VI ADVERB CLAUSE OF CONCESSION (MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ SỰ

NHƯỢNG BỘ)

1 Althouhg / even though / though + Clause (mặc dù/ cho dù)

Ex: Although we were tired, we continued working

2 In spite of / Despite + noun / noun phrase / the fact that + Clause:

Ex: In spite of / Despite the traffic, I arrived on time

PART VII ADVERB CLAUSES OF REASON (MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ LÍ DO)

Clause 1 + so / since / because + Clause 2

* so / since / because : vì / bởi vì

Ex: We could not keep on the cleaning the beach because It started to rain.

PART VIII ADJECTIVE AND ADVERB ( TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)

*** Một số trường hợp ngoại lệ:

Good -> Well (Tốt, giỏi)

Hard -> Hard (chăm chỉ)

Trang 9

Fast-> Fast ( nhanh)

* Lưu ý: CÁCH CHỌN TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG :

- Đây là phần quan trọng nhất nên cần chú ý kỹ Hãy làm theo các bước sau :

+ Nhìn phía sau chổ trống (kế bên ) nếu gặp DANH TỪ thì điền TÍNH TỪ Nếu gặp TÍNH TỪ hoặc ĐỘNG TỪ thì điền TRẠNG TỪ

Ví dụ :

I have a book ( beautiful/beautifully )

Nhìn phía sau có book là danh từ nên ta điền tính từ

I have a beautiful book

It was _ done ( careful / carefully )

+ Nhìn phía sau có động từ done nên chọn trạng từ

=> It was carefully_ done (câu này nhiều bạn vội vàng nhìn thấy was ở trứoc điền tính từ vào là trật lất )

+ Nếu nhìn phía sau không có các loại từ trên thì nhìn từ từ ra phía trước :

Sau động từ Suggest luôn luôn là 1 động từ thêm ING

I suggest collecting some money

I suggest taking shower

← I suggest going to the cinema.

2.SUGGEST + that + S+ should +V:

I suggest that you should save money

I suggest that you should work harder

PART X PHRASAL VERBS (NGỮ ĐỘNG TỪ)

a/ Phrasal verbs là ngữ động từ, là động từ kép/ ghép, gồm một động từ chính đi liền với một giới từ, tạo nên những nghĩa khác hẳn nhau

b/ Có người còn gọi chúng là những động từ hai từ (two –words verbs) Tuy chỉ có một động từ chính (đứng trước), nhưng giới từ (đứng sau)tạo nên vói nó những động từ ghép có nghĩa khác nhau

c/VD ( EX):

turn off ( tắt), turn on ( mở, bật), look for ( tìm, kiếm), look after( trông nom, chăm sóc),go on ( tiếp tục), go about (đi đây đi đó), find out ( tìm ra, khám phá), find out about ( tìm hiểu về)…etc.

Most phrasal verbs consist of two words, but a few consist of three words, which always stay together.

ask someone out invite on a date Brian asked Judy out to dinner and a movie.

ask around ask many people the same question I asked around but nobody has seen my wallet.

9

Trang 10

back something up reverse You'll have to back up your car so that I can get out.

decision to quit my job

crashed into the fence

the party

break down stop functioning (vehicle, machine) Our car broke down at the side of the

highway in the snowstorm

break down get upset The woman broke down when the police told her that her son had died.

break something down divide into smaller parts Our teacher broke the final project down into three separate parts.

break in force entry to a building Somebody broke in last night and stole our stereo.

break into something enter forcibly The firemen had to break into the room to rescue the children.

break something in wear something a few times so that it doesn't look/feel new I need to break these shoes in before we run next week.

break in interrupt The TV station broke in to report the news of the president's death.

moved to America

break up start laughing (informal) The kids just broke up as soon as the

clown started talking

the guards weren't looking

break out in something develop a skin condition I broke out in a rash after our

camping trip

bring someone down make unhappy This sad music is bringing me down.

bring someone up raise a child My grandparents brought me up after

my parents died

bring something up start talking about a subject My mother walks out of the room

when my father brings up sports.

Ngày đăng: 17/10/2014, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w