Cộng đồng trên mạng hiện nay sử dụng HĐH này nhiều, do đó có thể yên tâm rằng chúng ta luôn có “hậu phương” đông đảo và vững mạnh sẵn sàng trợ giúp trong khoảng thời gian sớm nhất tính n
Trang 1.: CÔNG NGHỆ LINUX :.
Giảng viên: TS Tô Tuấn (Viện CNTT, BQP)
Email: totuan4@yahoo.com Trợ lý kỹ thuật: Nguyễn Vạn Phúc, Vũ Mạnh Cường
Môn học:
KHÓA 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2- Tham gia Diễn đàn trên mạng: 20%
- Làm Khóa luận: 30% (Tài liệu không quá 30 trang + Đĩa CD)
Cấu trúc nội dung đĩa CD:
- Thi kết thúc môn: 50% (Được dùng tài liệu, Không dùng máy tính)
Tham khảo: Đề thi Lần 1 và Đề thi Lần 2 (Khoá 2)
Trang 3 Tài liệu tham khảo chính
Nguyễn Phương Lan, Hoàng Đức Hải Lập trình Linux - Tập 1,
NXB Giáo dục, 2001
Trang 50.1 Lịch sử hệ điều hành Unix
- Giữa những năm 60, General Electric, Massachusetts Institute for
Technology và Bell Laboratories (AT&T) cùng phối hợp trong một cố gắng tạo ra một HĐH mới gọi là Multics (MULTiplexed Information and Computing System) Đến năm 1969, chương trình Multics bị bãi bỏ
- Sau đó, Kenneth Thomson, một người rất thích các tính năng của
Multics, nhưng nhận thấy nó quá phức tạp và tìm cách đạt các mục tiêu
cơ bản của Multics nhưng bằng con đường đơn giản hơn Năm 1969,
phiên bản đầu tiên của Unix gọi là Unics (Uniplexed Information and
Computing System) được xúc tiến xây dựng
- Năm 1973, hệ thống được viết lại bằng ngôn ngữ C Kể từ đó, Unix trở thành hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhất có tính khả chuyển cao Năm 1979, phiên bản 7 của Unix được phát hành và là hệ điều hành gốc cho tất cả các hệ thống kiểu Unix sau này
Trang 6tảng) và OpenBSD (có tính bảo mật cao).
Trang 7.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:.
-1969 The Beginning Kenneth Thompson, Dennis Ritchie khởi công
"little-used PDP-7 in a corner" tại Bell Labs (AT&T), tiền thân của UNIX sau này.
1971 First Edition Assembler cho PDP-11/20, File system, fork() và ed
1973 Fourth Edition Được viết lại bằng C Có tính khả chuyển (Portable)
Những thay đổi có tính cách mạng đối với toàn lịch sử phát triển hệ điều hành.
1975 Sixth Edition Unix lần đầu lộ diện ngoài khuôn khổ Bell Labs
1979 Seventh
Edition Unix được hoàn thiện đáng kể Thêm Bourne shell.
Chuyển sang họ máy VAX với nhân khoảng 40 KB.
1980 Xenix Xenix của Microsoft.
Trang 8.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:.
-1982 System III AT&T's UNIX System Group (USG) đưa ra System III.
SunOS 1.0, HP-UX, Ultrix-11.
1983 System V Computer Research Group (CRG), UNIX System Group
(USG) hợp nhất thành UNIX System Development Lab AT&T công bố System V, phiên bản đầu tiên được hỗ trợ Hơn 45.000 bản Unix.
1984 4.2BSD University of California at Berkeley đưa ra 4.2BSD.
X/Open thành lập.
1984 SVR2 System V Release 2.
Hơn 100.000 bản UNIX được cài trên toàn thế giới.
Trang 91988 Chuẩn POSIX.1 (Portable Operating System Interface for Unix).
Open Software Foundation (OSF) và UNIX International (UI) thành lập.
1989 SVR4 UNIX System V Release 4 thố ng nhất System V, BSD và Xenix.
Hơn 1.2 triệu bản Unix.
Trang 101993 4.4BSD 4.4BSD phiên bản cuối cùng của Berkeley.
Tháng 6, Novell mua USL.
Late
1993
SVR4.2MP Novell chuyển thương hiệu "UNIX" và Single UNIX
Specification cho X/Open.
Trang 11IRIX 6.4, AIX 4.3 và HP-UX 11.
1998 UNIX 98 The Open Group công bố UNIX 98
Trang 12.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:.
-1999 UNIX at 30 UNIX tròn 30 tuổi Linux 2.2 kernel.
The Open Group cùng IEEE cùng xem xét lại POSIX và Single UNIX Specification.
Những hội thảo đầu tiên của LinuxWorld.
Tru64 UNIX
2001 Single UNIX
Specification, Version 3
Version 3 của Single UNIX Specification là kết quả hợp nhất với POSIX của IEEE.
Linux 2.4 kernel AIX 5L.
Tổng giá trị liên quan đến dòng Unix vượt 25 tỉ USD.
Trang 13.: CÂY TIẾN HÓA CỦA HĐH UNIX :.
Trang 14
- Các bản phân phối thông dụng gồm có Linux của Red Hat,
Mandrake, SuSE, Caldera, Corel và Debian Ở Việt Nam có Linux
Trang 15- Kernel của Linux được phân phối dưới giấy phép GNU GPL
(General Public License) và mã nguồn của nó được phân phối tự do tới mọi người
- Phiên bản Kernel cuối hiện nay là 2.6 (2.6.19 – phân phối ngày 26/11/2006 tại trang Web:
Trang 16Bắt đầu phát triển Linux.
Tham khảo thiết kế của Marice J Bach
Tháng 10, công bố bản “chính thức” của Linux (bản 0.02) mới chỉ có Bash Shell và GCC
1992
Tháng 1, Linux 0.12 Chuyển sang dùng General Public License
Tháng 3, Linux 0.95
Trang 17Linus Torvalds
1994
Version 0.99 sau đó là Version 1.0 được công bố trên Internet
Cuộc cách mạng WEB đi cùng với Linux
Linus tiếp xúc với Microsoft: Kết thúc gian đoạn hàn lâm tại
Phần Lan (từ 1988-1997, đúng 10 năm học tập và nghiên cứu
tại University of Helsinki) Nay về Bay Area (Santa Clara) để
làm việc với Transmeta (Paul Allen của Microsoft là một trong
những người sáng lập chính)
Trang 180.3 Tại sao phải sử dụng Linux?
- Linux là một HĐH miễn phí (tính miễn phí, tính tự do) Mọi người đều có thể truy cập và thay đổi Linux
- Linux là một hệ điều hành mạnh và tin cậy (tính ổn định)
- Trong thực tế, Linux có thể dễ dàng lấy về và nâng cấp, sửa đổi cho phù hợp (tính mềm dẻo) Tài liệu về HĐH này có sẵn nhiều trên mạng
- Người sử dụng không còn bị lệ thuộc Windows hay những sản
phẩm Microsoft khác để vận hành máy tính Thay vào đó, có thể
chọn bất kỳ một chương trình nguồn mở nào (tính linh hoạt) Điều này đảm bảo cho người dùng Linux duy trì hệ thống của họ và
những cải tiến sẽ không ngừng được phát triển
Trang 19- Linux là một HĐH 32-bit, thậm chí tới 64-bit (tính tương thích) Cộng đồng trên mạng hiện nay sử dụng HĐH này nhiều, do đó có thể yên tâm rằng chúng ta luôn có “hậu phương” đông đảo và vững mạnh sẵn sàng trợ giúp trong khoảng thời gian sớm nhất (tính nhân văn)
Linux thích hợp cho những người muốn đi vào Linux thích hợp cho những người muốn đi vào
nghiên cứu HĐH chuyên nghiệp và là công cụ tốt cho việc đào tạo tại các trường đại học.
Trang 200.4 Mô hình phát triển
Trang 210.5 Giấy phép GNU – GPL (General Public License)
- Giấy phép phần mềm mã nguồn mở (Open Source – OS) cho phép
người dùng đọc, truy cập, thay đổi và làm lại mã nguồn của một sản
phẩm phần mềm (theo tổ chức OSI – Open Source Initiative) Các giấy phép phần mềm được OSI phê chuẩn và quản lý tại
http://www.opensource.org Xem thêm chi tiết trong
http://www.opensource.org/docs/osd-vietnamese.php/
- Open Source mang ý nghĩa “tự do” nhiều hơn là “miễn phí”.
- Mỗi loại giấy phép có những điều khoản quy định riêng Ví dụ: BSD Licensing chỉ dài 1 trang với 3 điều khoản cần phải tuân thủ nhưng trong khi đó thì Mozilla Public License 1.1 dài đến 12 trang đề cập mọi thứ từ việc định nghĩa thuật ngữ đến cách thức áp dụng giấy phép cho chính
phủ
Trang 22- Một trong những điều khoản quan trọng là: Nếu ta thay đổi mã nguồn thì phải lập lại tài liệu về các thay đổi và đính kèm mã nguồn theo phần mềm
- Không được thông báo bản quyền của mình (copyright) mặc dù đã thay đổi mã nguồn của chương trình
- Xem thêm thông tin tại http://www.linux.org/info/gnu.html
- Người ta còn nói GNU GPL là “Copyleft” để thay cho khái niệm
“Copyright”
Trang 23Nội dung chính của GNU GPL
Trang 24THƯ MỤC THAM KHẢO
Trang 250.6 Cách phát âm đúng chuẩn
Linux thường được phát âm với “i” ngắn giọng mũi và trọng âm tại
nguyên âm đầu tiên: LIH-nucks LIH-nucks Tác giả Linus Torvalds phát âm từ này như sau:
Bằng tiếng Thụy Điển:
http://www.linux.org/info/sounds/swedish.au
-Nghe đọc: SWEDISH SWEDISH
Bằng tiếng Anh: http://www.linux.org/info/sounds/english.au
-Nghe đọc: ENGLISH
- Xem thêm thông tin tại: http://www.linux.org/info/gnu.html
Trang 260.7 Các bản phân phối của HĐH Linux
- Các bản phân phối của Linux bao gồm:
Tập hợp các phần mềm (Software Packages)
Chương trình cài đặt (Installer)
Các cấu hình của riêng nhà sản xuất (Re-configure)
Trình quản lý và cập nhật gói phần mềm (Update/Patch)
Các phần mềm thương mại khác (Commercial Software)
Tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ người dùng (User Guide)
Trang 28FEDORA CORE LINUX
Dự án mã nguồn mở được Red Hat tài trợ, công bố tháng 9/2003
Những thành quả cuả cộng đồng có thể được dùng cho Red Hat Enterprise Linux
Các phiên bản phổ biến: 4, 5, 6
Tham khảo: http://fedora.redhat.com
Trang 290.8 Cài đặt HĐH Linux
Giai đoạn chuẩn bị trước khi cài đặt
- Mục tiêu: Nắm được một số yêu cầu cần thiết nhằm phục vụ tốt trong quá trình cài đặt.
Yêu cầu phần cứng: (Tối thiểu)
– CPU 386 hoặc mới hơn.
– Dung lượng bộ nhớ: 16MB
– Dung lượng ổ cứng:
~ 100MB nếu chỉ sử dụng Console Mode (~1000MB nếu cài RedHat 9.0)
~ 500MB nếu sử dụng Graphic Mode (~1500MB nếu cài RedHat 9.0)
– Ổ CD-ROM
– Ổ đĩa mềm 1.44MB
Yêu cầu phần mềm:
– Bộ cài đặt RED HAT Linux 9.0 (6 disks: CD1-CD6)
– Đĩa mềm khởi động Linux
Trang 300.8 Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo)
Tạo đĩa mềm khởi động
- Mục tiêu: Tạo đĩa mềm khởi động Linux trong trường hợp không thể khởi động từ đĩa CD-ROM hoặc ROM-BIOS không hỗ trợ khởi động từ CD-ROM.
Các bước tiến hành:
– Kiểm tra có tập tin “boot.img” trong thư mục Images của CD1 không?
– Thực thi “rawrite.exe” để ghi “boot.img” này ra đĩa mềm.
– Tiến hành khởi động từ đĩa mềm vừa tạo
Để có những thông tin hướng dẫn chi tiết
hơn tham khảo Readme trong CD1
hoặc vào trang chủ của RedHat tại
địa chỉ: http://www.redhat.com/ để có
những chỉ dẫn cụ thể hơn trong quá trình
tại ảnh đĩa (Disk Image).
Trang 31 Language: Chọn English Next
Keyboard: Chọn loại bàn phím hiện có
Mouse: Tương tự như mục Keyboard Next
Trang 320.8 Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo)
Install Type: Chọn loại cài đặt
– Workstation: Loại cài đặt cho máy trạm và PC thông thường
– Server System: Cài đặt cho máy chủ dịch vụ (Web, Mail, …)
– Laptop: Loại cài đặt dành cho máy tính xách tay
– Custom System: Kiểu cài đặt cho phép lựa chọn
Disk Partition: Có ba lựa chọn:
– Automatically: Quá trình cài đặt hoàn toàn tự động
– Manually partition with Disk Druid: Sử dụng trình phân hoạch đĩa dạng Graphic Mode (như Partition Magic)
– Manually partition with FDISK: Sử dụng trình chia đĩa dạng Text Mode (Như FDISK của MS-DOS)
Trang 330.8 Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo)
LILO (Linux Loader): Để mặc định hoặc chọn GRUB (GRand
Unified Bootloader)
Network Card: Khai báo các thông số cho NIC
Firewall: Để mặc định (có thể chọn HIGH để tăng cường tính năng bảo mật)
Language Section: Chọn loại ngôn ngữ thể hiện (ENGLISH)
Time Zone: Chọn Việt Nam (hoặc vùng khác)
Account Information: Nhập mật khẩu cho root (user có quyền cao
nhất trên hệ thống) Sau đó Add thêm vài user khác
Authentication Configuration: Chọn kiểu xác thực Nên để mặc
định
Trang 340.8 Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo)
Package Group Selection: chọn các gói phần mềm cần cài đặt.
X Configuration: Chọn loại video card Thông thường RED
HAT sẽ tự động dò tìm
Monitor Configuration: Tương tự như video card
Customize Graphic Configuration: Chọn loại giao diện mặc
định lúc đăng nhập (mặc định là Graphic) tuy nhiên nếu RED HAT không nhận diện được Video Card thì bạn nên chọn Text Mode Driver thích hợp sẽ cài sau
About to install: Nhấn Next
Installing Packages: Đợi quá trình cài đặt hoàn tất…
Boot Disk Creation: Tạo đĩa mềm cứu hộ trong trường hợp
Linux bị lỗi không boot được
Exit: Kết thúc quá trình Install Máy tính sẽ tự khởi động lại
(Phải rút các dĩa hiện đang có trong các ổ đĩa ra)
Trang 361 Chu n b tr c khi cài đ t ẩ ị ướ ặ
2 Đĩa c ng và phân vùng đĩa ứ
3 Qui t c ki m soát đĩa c a Linux ắ ể ủ
4 Tìm hi u quá trình kh i đ ng c a Linux v i các HĐH khác ể ở ộ ủ ớ
5 Đ ng d n và cách truy xu t đĩa ườ ẫ ấ ổ
6 T ng tác h th ng và c ch đăng nh p ươ ệ ố ơ ế ậ
Trang 371.1 Chuẩn bị trước khi cài đặt
- Linux là một HĐH có tính mềm dẻo, không đòi hỏi cấu hình phần cứng cao Tuy nhiên, để cho hoạt động được tốt thì cần phải có một số yêu cầu tối thiểu như sau:
BỘ XỬ LÝ INTEL PENTIUM II OR III
32MB RAM
Ổ CỨNG CÒN TRỐNG 2 GB – 10 GB
DISPLAY ADAPTER CÓ DUNG LƯỢNG BỘ NHỚ 2 MB – 4 MB.
- Hiện nay có nhiều bản phân phối khác nhau như:
Trang 381.2 Đĩa cứng và phân vùng đĩa
1.2.1 Đĩa cứng và phân vùng đĩa
- Đĩa cứng được thiết kế để có nhiều HĐH cùng tồn tại
- Đĩa cứng có thể được chia làm nhiều phân vùng (thường gọi là
partition)
- Mỗi HĐH sẽ được cài trên một phân vùng riêng biệt và có toàn quyền (Full Control) định dạng hệ thống lưu trữ (File System) do HĐH quy định Hình 1-1 dưới đây là phân vùng đĩa cứng cài đặt các HĐH khác nhau:
Trang 39A Đĩa cứng 10GB, chưa cài HĐH nào
B Đĩa cứng gồm 1 vùng 10GB cài toàn bộ HĐH DOS/Win98
C Đĩa cứng gồm 1 vùng 3GB cài HĐH DOS/Win98 và 7GB còn lại
Hình 1.1 Phân vùng đĩa và HĐH
Trang 40- Về mặt vật lý thì ta chỉ có thể phân chia đĩa cứng thành 4 phân vùng
chính (gọi là Primary Partition) Do vậy, nếu sử dụng phân vùng chính thì cao nhất là ta chỉ có thể cài được 4 HĐH lên trên cùng một ổ đĩa cứng (giới hạn này do sector khởi động MBR - Master Boot Record quy định)
- Để khắc phục giới hạn kể trên co thể dùng Extended Partition Thực ra, phân vùng mở rộng này cũng là phân vùng chính nhưng với tính năng có thể mở rộng cho phép chia tiếp thành nhiều phân vùng con bên trong
Mỗi phân vùng con như vậy được gọi là Logic Partition Hình 1.2 cho thấy sự khác biệt giữa Primary Partition và Extended Partition
- Do vậy, nếu có nhu cầu nhiều hơn 4 partition, có thể tạo ra phân vùng
EXTENDED
Trang 413GB DOS/Win
Trang 421.2.2 Phân vùng của DOS và Windows
- Trên HĐH thông dụng như DOS và Windows thì khái niệm tên ổ đĩa được đặt bằng các ký tự chữ cái thông dụng như: C:, D:, E:, F:, v.v Trong đó ổ đĩa C: chính là Primary Partition (vì thông thường thì người
ta thường lấy tên ổ đĩa chính để cài đặt HĐH)
- Thông thường, những ổ đĩa khác C: như D:, E:, F: đều là tên ổ đĩa gán cho phân vùng Logic
- Hình 1.3 dưới đây là mô hình phân vùng thường thấy trên các máy cài Windows
C: 2GB
Windows 98
C: 2GB Windows 98 D:
G:
E: F:
Primary Partition
Extended Partition
C: 2GB Windows 98 D: WinNT
Trang 43- Nếu máy chỉ có ổ đĩa C: thì có thể là chỉ có một phân vùng Primary
- Nếu máy có thêm ổ D:, E:, F:, thì có nghĩa là bạn đã có phân vùng
Extended và bên trong các ổ đĩa D:, E:, F: là những phân vùng Logic của Extended Partition
- Để xem được cấu hình phân vùng trên đĩa cứng vật lý, sử dụng lệnh
FDISK của MS-DOS
Trang 441.2.3 Phân vùng của Linux
- Trên HĐH Windows thì yêu cầu cài đặt thì chỉ cần có 1 Primary
Partition Tuy nhiên, trên HĐH Linux thì yêu cầu tối thiểu là hai phân vùng (Primary Partition hoặc Logic Partition):
Phân vùng gốc chứa nhân (kernel) và hệ thống file gọi là “root partition” (hay còn gọi là Linux Native Partition) Bắt buộc
phải có khi cài đặt
Phân vùng tạm gọi là “swap partition” dùng là không gian hoán đổi khi bộ nhớ vật lý đầy
Windows sử dụng tập tin (.swp, tmp hay pagefile.sys) để lưu trữ bộ nhớ ảo, trong khi Linux sử dụng nguyên hẳn 1 phân vùng Kích thước của phân vùng SWAP này được nên bằng 2 lần dung lượng bộ nhớ vật lý
Trang 45- Windows sử dụng ký tự C gán cho phân vùng chính trong DOS, thay vào đó Linux sử dụng ký tự / gán cho phân vùng gốc nơi Linux được cài đặt và lưu trữ file
“C:\” ~ “/”
Trang 47- Yêu cầu: Phải giảm phân mảnh trên đĩa cứng dự định sẽ cài đặt
Windows (bằng trình Defragment của Windows hoặc SpeedDisk của
Norton) nhằm mục đích sắp xếp dữ liệu lại thành một nhóm (giảm phân mảnh)
- Nếu phân vùng chứa Linux còn quá ít mà trong khi đó phân vùng chứa Windows hiện tại lại quá nhiều (chú ý là Linux khi cài đặt phải có ít nhất
2 phân vùng) thì ta tiến hành thay đổi kích thước của phân vùng chứa
Windows bằng trình Partition Magic của hãng PowerQuest (chương
trình này được đánh giá là tốt và không làm mất dữ liệu khi Phân hoạch lại đĩa)