LỢI ÍCH TỪ VIỆC NUƠI DDê là con vật dễ nuôi, khỏe mạnh, ít bệnh tật, không lệ thuộc về khâu thức ăn. Nuôi dê không chiếm quá nhiều diện tích đất, không tốn nhiều chi phí thức ăn. Thịt d thơm ngon và bổ dưỡng, được thị trường rất ưa chuộng, nhất là ở những quán ăn, nhà hàng. Từ những đặc điểm trên mà nhiều bà con nông dân trên cả nước đ chọn con dê làm vật nuôi để phát triển kinh tế gia đình, nhiều hộ gia đình đ giu ln nhanh từ việc nuơi d lấy sữa v d lấy thịt. Để việc nuôi d đạt hiệu quả và cho năng suất cao, địi hỏi b con phải nắm bắt được kỹ thuật nuôi, chăm sóc và phịng trị bệnh. Những kiến thức trình by trong sch đ được chúng tôi sưu tầm v nghin cứu từ nhiều nguồn ti liệu quý gi, sau đó chắc lọc những kiến thức cần thiết rồi biên soạn thành sách với mục đích là giúp bà con có thêm kinh nghiệm trong việc nuôi và chăm sóc d. Hy vọng quyển sách sẽ mang lại nhiều điều bổ ích cho bà con nơng dn.
Trang 1NGUYỄN VĂN TUYẾN
GIÚP NHÀ NÔNG LÀM GIÀU
KỸ THUẬT NUÔI
DÊ
NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN
Trang 2LỢI ÍCH TỪ VIỆC NUÔI DÊ
Dê là con vật dễ nuôi, khỏe mạnh, ít bệnh tật,
không lệ thuộc về khâu thức ăn Nuôi dê không
chiếm quá nhiều diện tích đất, không tốn nhiều chi
phí thức ăn Thịt dê thơm ngon và bổ dưỡng, được
thị trường rất ưa chuộng, nhất là ở những quán ăn,
nhà hàng
Từ những đặc điểm trên mà nhiều bà con nông
dân trên cả nước đã chọn con dê làm vật nuôi để
phát triển kinh tế gia đình, nhiều hộ gia đình đã giàu
lên nhanh từ việc nuôi dê lấy sữa và dê lấy thịt
Để việc nuôi dê đạt hiệu quả và cho năng suất
cao, đòi hỏi bà con phải nắm bắt được kỹ thuật
nuôi, chăm sóc và phòng trị bệnh Những kiến thức
trình bày trong sách đã được chúng tôi sưu tầm và
nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu quý giá, sau đó
chắc lọc những kiến thức cần thiết rồi biên soạn
thành sách với mục đích là giúp bà con có thêm
kinh nghiệm trong việc nuôi và chăm sóc dê
Hy vọng quyển sách sẽ mang lại nhiều điều bổ
ích cho bà con nông dân
Trang 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG DÊ
Dê đang nuôi ở các điạ phương nước ta gồm
nhiều loại giống khác nhau và các con lai của
chúng Có thể kể các giống dê như dê cỏ, dê Bách
Thảo, dê Alpin Pháp, dê Barbari Ấn Độ
Dê ta: dê địa phương hay còn gọi là dê cỏ có
màu lông đa dạng, phần lớn có màu vàng nâu hoặc
đen loang trắng Trọng lượng trưởng thành 30-35
kg Dê sơ sinh nặng 1,7-1,9 kg/con Dê cái cho
lượng sữa bình quân 350-370gam/ngày với chu kỳ
cho sữa 90 -105 ngày Tuổi phối giống lần đầu của
dê là 6-7 tháng, số lứa đẻ trong năm 1,4 và đẻ bình
quân 1,3 con/lứa Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa
65-70% Dê cỏ có nhược điểm là nhỏ con nhưng có ưu
điểm là thích hợp với chăn thả quảng canh với mục
đích lấy thịt
Dê Bách Thảo: có nguồn gốc từ Ấn Độ, màu
lông tương đối đồng nhất 60% đen, 40% trắng (dêđốm trắng hoặc trắng đốm đen) Biểu hiện đặc trưngnhất của dê này là sống mũi nhô, miệng rộng và thô,tai cụp xuống, có nhiều con có 2 mấu thịt ở cổ gọi
là hoa tai, đầu thô dài Phần lớn dê không có sừng,một số con có sừng nhưng sừng nhỏ chếch ra 2 bên
và chĩa về phía sau Con cái đầu cổ thanh chắc,mông nở, bầu vú hình bát úp, núm vú dài 4-6 cm,nặng 36-40 kg, cao 55-58 cm, con đực nặng 46-53
kg, cao 60-64 cm, khả năng sinh sản của dê tốt, tỷ lệsinh đôi nhiều, một số có thể sinh 3 Trọng lượng sơsinh khoảng 2-2,5 kg/con, tốc độ tăng đàn và tỷ lệnuôi sống rất cao.Tuổi phối giống lần đầu là 10-12tháng Khoảng cách giữa hai lứa đẻ từ 6-8 tháng,bình quân 1 dê cái cho 1,9 lứa/năm, tỷ lệ nuôi sốngđến cai sữa 1,7 con/cái/năm
Trang 4Dê Alpin là giống dê sữa, có nguồn gốc từ Pháp.
Dê có tầm vóc lớn, màu lông cố định đen, nâu vàng
đến trắng Đa số có màu xám hạt dẻ Dê có sừng
hoặc không có sừng, có hoặc không có râu cằm,
dáng tai vểnh, trán và mông rộng, bầu vú phát triển
lớn Lượng sữa bình quân 900-1000 lít, chu kỳ cho
sữa 240-250 ngày Trọng lượng trưởng thành đối
với dê cái 40-42 kg, dê đực 50-55 kg
Dê Barbari có nguồn gốc Ấn Độ, tầm vóc
tương đối nhỏ, màu lông trắng thường có đốm nâu,
tai mảnh, nhỏ và đứng thẳng, sừng xoắn dài hướng
về phía trên và ra đằng sau Con đực có râu cằm
rậm Trọng lượng trưởng thành khoảng 30-35 kg, dê
cái có bầu vú phát triển lớn, lượng sữa bình quân0,9-1 lít/ngày với chu kỳ cho sữa 145-148 ngày.Khả năng sinh sản 1,8 con/lứa và 1,7 lứa/năm Dêrất tạp ăn, chịu đựng kham khổ tốt, phù hợp vớihình thức chăn thả ở nước ta
Trang 5PHẦN 2
KỸ THUẬT CHỌN DÊ GIỐNG
I CHỌN DÊ CÁI GIỐNG
Dê cái làm giống cần có các đặc điểm sau:
- Đầu rộng, hơi dài, rắn chắc, vẻ mặt linh hoạt
- Cổ dài, mềm mại, có cơ chắc, nổi, nhọn về phía
đầu
- Lưng thắng, sườn tròn và xiên về phía sau; có
một hõm phía trước xương chậu, thể hiện khả nàng
tiêu hoá tốt
Dê cái giống
- Hông rộng và nghiêng đảm bảo cho dê có bầu
vú gắn chặt vào phần bụng, những mạch máu lớnnổi rõ ở phía sau vú; khớp mắt cá thẳng tránh cho
dê khi đi không làm ảnh hưởng tới các mạch máutrên bầu vú; những núm vú to dài từ 4-6cm nằmvững vàng trên bầu vú Bầu vú gắn chặt vào phầnbụng, gọn về phía trước, thấy rõ các tĩnh mạch (gânsữa) ở phía trước vú, gân sữa chạy từ bầu vú lên tớinách chân trước
- Chân trước thẳng, cân đối; hàm khoẻ
- Khả năng cho sữa trung bình hàng ngày cao,mức sụt thấp, khả năng cho sữa kéo dài
- Dê cái phải hiền lành, dễ vắt sữa
II CHỌN DÊ ĐỰC GIỐNG
- Chọn dê đực giống dựa trên dòng giống, khảnăng sinh trưởng và phát triển, ngoại hình, tínhhăng và đặc biệt là khả năng phối giống thụ thai,phẩm chất đời con sinh ra tốt
- Dê đực giống có đầu ngắn, rộng, tai to dày, dài,cụp xuống Thân hình cân đối, cổ to, ngực nở, tứ chikhoẻ mạnh, cứng cáp, chắc chắn, hai tinh hoàn đềuđặn, to, có phẩm chất tinh dịch tốt
- Chọn con đực để giống từ dê mẹ là dê cao sản,
đẻ từ lứa thứ 2 trở đi và đẻ từ 2 con trở lên
Trang 6III CHỌN GIỐNG DÊ NĂNG SUẤT CAO
Ngoài một số giống dê nội và nhập ngoại quen
thuộc như dê Bách thảo, Boer , hiện chúng ta còn
có một số giống dê nhập ngoại và lai tạo cho năng
suất cao Xin giới thiệu một số loại dê cho năng suất
cao và cách chọn lựa loại giống dê này
1 Những giống dê năng suất cao
- Dê Barbari: Đây là giống dê sữa của Ấn Độ có
tầm vóc tương đối nhỏ, màu lông trắng, trắng đốm
nâu, sừng dẹp và ngắn, tai mảnh nhỏ và đứng thẳng
trên đầu, mặt thẳng, chân yếu Con đực có râu cằm
rậm Dê Barbari thích nghi tốt với điều kiện nuôi
nhốt, nơi thiếu bãi chăn nuôi
- Dê Jamunapari: Đây là giống dê có nguồn gốc
từ Ấn Độ, có màu lông trắng tuyền, chân cao, trọng
lượng trưởng thành 50-60kg, con đực 70-80kg Khả
năng sinh sản 1,3 con/lứa và 1,3 lứa/năm, cho sữa
1,4-1,6kg/ngày (chu kỳ 180 ngày) Dê phàm ăn,
chịu đựng tốt thời tiết nóng
- Dê lai giữa giống Saanen, Alpine với Bách
thảo, Barbari: Là nhóm dê được tạo ra từ dê đực
Saanen hay Alpine với dê cái Bách thảo hay
Barbari, phần lớn có màu lông trắng (với Saanen)
và màu lông nâu (với Alpine)
2 Cách chọn giống
- Chọn dê cái hướng sữa
Nên chọn dê cái có đặc điểm: Đầu rộng, hơi dài,
cơ chắc khoẻ, vẻ mặt linh động Hàm dài khoẻ Cổdài, mềm mại, nhọn về phía đầu Lưng thẳng, sườncong và xiên về phía sau Chân trước thẳng, cân đối.Hông rộng, hơi nghiêng đảm bảo cho dê cái có bầu
vú gắn chặt vào phần bụng Những mạch máu lớnnổi rõ ở phía sau Khớp mắt cá thẳng tránh cho dêkhi đi không làm ảnh hưởng tới các mạch máu trênbầu vú Những núm vú to dài từ 4 - 6cm treo vữngvàng trên bầu vú, bầu gắn chắc vào phần bụng, gọn
về phía trước, thấy rõ các tĩnh mạch ở phía trướcbầu vú, gân sữa (tĩnh mạch) chạy từ bầu vú lên tớinách chân trước, gân sữa càng gấp khúc dê càngnhiều sữa
Ngoài những đặc điểm trên, cần chọn những dêcái đẻ dễ dàng, ăn tốt và dễ vắt sữa
- Dê cái giống hướng thịt
Đảm bảo những đặc điểm ngoại hình sau: thânhình đều đặn, đầu nhỏ và nhẹ, cổ vừa phải, thon,ngực nở và sâu, lưng thẳng và rộng, bộ phận sinhdục nở nang, chân khoẻ, da mềm mại, lông mượt,khi phối giống lần đầu đạt thể trọng từ 18 - 20kg lúc
9 - 10 tháng tuổi
Trang 7- Dê đực giống hướng sữa
Dê đực có đầu rộng, thân hình cân đối, cổ to,
ngực nở, tứ chi khoẻ mạnh, cứng cáp, hai tinh hoàn
to và đều đặn, chọn con đực từ con mẹ là dê cao sản
từ lứa thứ 2-4 (chọn con đực từ con một) và chọn
con đực từ con bố tốt
- Dê đực giống hướng thịt
Chọn những con có đầu to, cổ khoẻ, thân hình
cân đối xương chắc, đùi nổi bắp thịt, gân chân khô,
hai hòn cà to và đều nhau, dáng điệu nhanh nhẹn,
hoạt bát, tính dục hăng Dê đực phải đảm bảo dòng
giống cần dựa vào nguồn gốc và đàn con để đánh
giá: bố mẹ đẻ sai, đàn con khoẻ mạnh, chóng lớn
I CÁCH CHỌN GIỐNG
1 Chọn dê cái sinh sản
Dê cái phải đảm bảo yêu cầu: thân hình thanh,mảnh, đầu nhỏ, nhẹ, da mỏng, lông mịn Dê cái mắn
đẻ (cứ 6-7 tháng/lứa), đẻ sai con, nuôi con khéo, dêcon mau lớn
2 Chọn dê đực giống
Không dùng dê đực cỏ địa phương làm giống,nên chọn mua đực giống là dê Bách Thảo, có tầm
Trang 8vóc to, thân hình cân đối, khoẻ mạnh, không khuyết
tật, đầu to, ngắn, trán rộng, mắt sáng, tinh nhanh,
bốn chân thẳng, khoẻ, đi đứng vững chắc, hai hòn
cà đều, cân đối Cứ 20-25 dê cái cần 1 dê đực giống
Bách Thảo hoặc dê đực ngoại
II PHỐI GIỐNG
Để tránh đồng huyết, hàng năm cần chuyển đổi
đực giống trong đàn cái hợp lý, không cho dê đực
giống là anh giao phối với em, hoặc dê đực giống là
bố giao phối với con, cháu
- Tuổi phối giống lần đầu đối với dê cái là từ 7
tháng tuổi trở lên; dê đực giống Bách Thảo, dê
ngoại, dê lai là từ 8 - 9 tháng tuổi
- Cứ 18-21 ngày dê cái động dục một lần, mỗi
lần 2-3 ngày Phối giống vào ngày thứ 2 sau khi có
biểu hiện động dục Biểu hiện động dục thường
thấy là như thích gần con đực, dê cái ve vẩy đuôi,
kém ăn, nhảy lên lưng con khác, âm hộ sưng, niêm
mạc âm hộ đỏ, hồng, niêm dịch từ âm đạo chảy da
Sau khi phối 18-20 ngày nếu không thấy thụ
thai, dê cái sẽ động dục lại
III THỨC ĂN
Dê ăn được nhiều loại cỏ, lá cây như lá xoan, lámít, lá dâm bụt, lá chuối, sắn dây, lá dâu, keo dậu,sim mua và các loại cỏ trồng, cỏ tự nhiên
Thức ăn tinh gồm thóc, ngô, sắn, khoai lang,lạc…, thức ăn củ như bí đỏ, khoai lang tươi,chuối , các loại này dê rất thích ăn
- Cố định ống bương nuối trong chuồng cho dêliếm láp, bổ sung khoáng vi lượng hàng ngày
Khẩu phần ăn cho dê:
- Nhu cầu dinh dưỡng: Dê cần một lượng thức
ăn tính theo vật chất khô (VCK) bằng 3,5% thểtrọng, dê thịt 3,0%, dê sữa 4,0% Ví dụ: Một dê cái
Trang 9Bách Thảo nặng 35kg thì lượng VCK là: 35kg x 4%
= 1,4kg Với nhu cầu 65% VCK từ thức ăn thô xanh
(0,91 kg) và 35% VCK từ thức ăn tinh (0,49 kg)
Khi cho dê ăn loại thức ăn thô xanh chứa 20% VCK
và thức ăn tinh chứa 90% VCK Trên cơ sở đó, ta sẽ
tính được lượng thức ăn hàng ngày cho dê:
- Thức ăn thô xanh: 0,91kg: 0,20 = 4,55kg.
- Thức ăn tinh: 0,49kg: 0,90 = 0,44kg
Nhu cầu về vật chất khô chỉ nói lên số lượng
thức ăn, còn về chất lượng thức ăn phải tính theo
nhu cầu năng lượng và protein
- Nhu cầu năng lượng hàng ngày (MJ/ngày) của
dê được tính theo thể trọng cho duy trì, sinh trưởng
phát triển
- Nhu cầu protein hàng ngày (DCP) của dê cũng
được tính theo thể trọng cho duy trì, sinh trưởng
phát triển
- Khẩu phần: Trên cơ sở nhu cầu dinh dưỡng
của dê, căn cứ theo thể trọng, khả năng sinh trưởng
phát triển và các nguồn thức ăn hiện có mà xây
dựng khẩu phần thức ăn cho dê Yêu cầu của khẩu
phần thức ăn là cân đối thành phần và giá trị dinh
dưỡng, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng thức ăn,
nhất là đạm, khoáng, sinh tố Nên bổ sung đá liếm
tự do cho dê
Một số khẩu phần cho dê có thể trọng và năngsuất sữa khác nhau (kg/con/ngày):
Thành phầnthức ăn
Dê 30kgcho 1 lítsữa
Dê 40kgcho 1,5lít sữa
Dê50kgcho 2lít sữa
Cỏ lá xây xanh 3,0 4,0 4,5
Lá cây họ đậu 1,0 2,0 2,5
TĂ hỗn hợp(14-15%
Protein)
0,3-0,4 0,6-0,7 0,9-1,0
IV CHĂM SÓC DÊ MẸ VÀ DÊ LAI
- Dê chửa 150 ngày (dao động từ 147-157 ngày)thì đẻ Sau khi đẻ cần lấy khăn mềm, sạch lau khô lớpmàng nhầy ở mồm, mũi để tránh ngạt thở dê con
- Sau khi đẻ 30 phút cho dê con bú sữa đầu ngaynhằm tăng cường sức khoẻ, sức đề kháng dê con
- Không cho dê mẹ ăn nhau thai Cho dê mẹ uốngnước ấm pha muối 0,5% hoặc nước đường 10%
Trang 10- Nuôi nhốt dê mẹ và dê con tại chuồng 3-5 ngày
đầu tiên với thức ăn xanh non, ngon, dễ tiêu, sau đó
chăn thả gần nhà, tối về chuồng cho dê mẹ ăn thêm
0,2-0,3kg thức ăn xanh/ngày
- Đến 21-30 ngày tuổi cho dê con chăn thả theo
đàn
- Dê con lai sau 3 tháng tuổi, tách riêng dê đực,
cái, các loại dê lai trên 3 tháng tuổi và dê thịt trước
khi bán 1-2 tháng cần bổ sung thêm 0,1-0,3kg ngô,
khoai, sắn/con/ngày
V YÊU CẦU CHUỒNG TRẠI
Nuôi dê phải làm chuồng sàn cách mặt đất
50-80cm Chuồng luôn khô, sạch, thoáng mát vào mùa
hè và tránh được gió vào mùa đông
- Sàn bằng gỗ hoặc tre phẳng, chắc có khe
rộng 1,5-2cm đủ lọt phân và tránh cho dê không
bị kẹt chân
- Nên có ngăn riêng cho:
+ Dê đực giống, dê đực hậu bị
+ Dê chửa gần đẻ, dê mẹ và dê con dưới 3 tuần
tuổi
+ Cho các loại dê khác
- Có máng cỏ và máng uống nước
- Có sân chơi cao ráo, không đọng nước Định
kỳ lấy phân ra khỏi chuồng và vệ sinh tẩy uế bằngvôi bột 1 tháng/lần
- Đảm bảo diện tích chuồng nuôi:
+ Dê trên 6 tháng tuổi: 0,7-1 m2/con
+ Dê dưới 6 tháng tuổi: 0,3-0,5 m2/con
VI PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
- Phòng bệnh: định kỳ 6 tháng tiêm phòng các loạivacxin tụ huyết trùng và tẩy giun sán cho dê 1 lần
- Hàng ngày kiểm tra 2 lần trước khi chăn thả vàsau khi về chuồng để phát hiện những con dê bỏ ăn,đau ốm, loét miệng, chướng bụng đầu hơi để kịpthời trị bệnh
Trang 11PHẦN 4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DÊ BÁCH THẢO
I XUẤT XỨ
Về nguồn gốc và theo phân loại động vật, dê
Bách Thảo cũng thuộc lớp động vật có vú
(Mammalia), bộ móng chãn (Artiodactyla), bộ phụ
nhai lại (Ruminantia), họ sừng rỗng (Bovidae), họ
phụ dê cừu (Capra rovanae), loài dê (Capra hircus),
giống dê Bách Thảo
Dê Bách Thảo là giống dê kiêm dụng thịt và sữa
nổi tiếng ở nước ta Dê có nhiều tên gọi khác nhau
nhưng cũng na ná giống nhau như Bắc Thảo, Bát
Thảo, Bắc Hải, Bách Thảo nhưng được gọi thống
nhất là Bách Thảo từ sau Hội nghị nghiên cứu và
phát triển chăn nuôi dê toàn quốc tổ chức tại Thành
phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 1992
Có nhiều ý kiến cho rằng dê Bách Thảo là giống
dê được hình thành từ việc tạp giao giữa dê cỏ và
các giống dê được nhập vào nước ta từ hàng trăm
năm trước như Alpine, Anglo Nubian Qua một thời
gian khá dài hàng trăm năm thích ứng với điều kiện
thời tiết khắc nghiệt nóng khô của vùng cực nam
Trung Bộ, dê Bách Thảo ngày nay có những đặc
điểm rõ rệt cả về hình thái lẫn sinh học mang dấu ấncủa vùng sinh thái nóng khô
II PHÂN BỐ
Số lượng dê Bách Thảo hiện nay không lớnlắm, trên dưới 10 000 con, được nuôi tập trung chủyếu ở các tỉnh Duyên hải miền Trung: Phan Thiết,Phan Rang, Khánh Hoà Các tỉnh miền Bắc bắt đầunuôi giống dê này từ những năm 90, sau khi đượcnhập vào Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây,
dê Bách Thảo có bộ lông mượt sáng, phần lớn cóhai dải lông trắng song song trên mặt, trắng ở bốnchân Điển hình của dê Bách Thảo là sống mũi dô,miệng rộng và thô, phần lớn không có râu cằm Đầuthô, dài, phần lớn dê không sừng, một số có sừng thì
Trang 12sừng nhỏ, chếch ra hai bên và chĩa về phía sau, tai
to cúp xuống, nhiều con có hai mấu thịt ở cổ gọi là
hoa tai Con cái có cấu tạo ngoại hình theo hướng
của con vật cho sữa, bầu vú phát triển, có hình bát
úp, núm vú dài 4-6 cm; con đực có tầm vóc to hơn
Dê có 8 răng cửa hàm dưới và răng hàm, không
có răng cửa hàm trên Dê đẻ 5- 10 ngày đã có 4 răng
cửa sữa, sau 3-4 tháng thì có đủ 8 răng cửa sữa
Răng sữa nhỏ hơn răng vĩnh viễn và trắng, nhãn;
răng vĩnh viễn có thể to gấp rưỡi hoặc gấp đôi răng
sữa, màu hơi vàng và có những vạch đen ở mặt
trước Sự phát triển của dê liên quan chặt chẽ với
việc mọc và thay răng, người ta có thể xem răng dê
để xác định tuổi
3.2 Đặc điểm tiêu hoá
Dê Bách Thảo cũng thuộc loài nhai lại, có cấu
tạo dạ dày bốn túi, chức năng và các đặc điểm tiêu
hoá ở từng túi và ở các phần sau của bộ máy tiêu
hoá tương tự như dê cỏ
IV TÍNH NĂNG SẢN XUẤT
4.1 Khả năng sinh trưởng
Dê Bách Thảo có tầm vóc to hơn so với dê cỏ,
khối lượng cơ thể trưởng thành với con cái 40-45kg,
cao 65-70cm, con đực nặng 60-65kg, cao khoảng85-90cm Dưới đây là số liệu tham khảo về khốikượng dê từ sơ sinh đến trưởng thành
Khối lượng cơ thể dê sơ sinh đến 36 tháng tuổi (kg)
Tháng tuổi Khối lượng
Trang 13Tầm vóc của dê cũng được thể hiện qua kích
thước các chiều đo cơ thể, đặc biệt ba chiều đo
chính là cao vây, dài thân chéo và vòng ngực Cũng
theo các tác giả trên thì dê Bách Thảo trưởng thành
có trung bình chiều cao vây là con đực 87,4cm, con
cái 66,8cm; dài thân chéo con đực 85,0cm, con cái
70,0cm và vòng ngực con đực 93,0cm, con cái
80,4cm Tất tả các chỉ tiêu về khối lượng và các
chiều đo cơ thể dê đực đều lớn hơn dê cái
4.2 Khả năng sinh sản
4.2.1 Khả năng sinh sản của dê đực
Dê Bách Thảo cũng có tuổi thành thục sinh dục
tương tự dê cỏ, dê đực có tuổi thành thục về tính lúc
4-6 tháng tuổi, nhưng lúc này tầm vóc cơ thể còn
nhỏ, nên thường tuổi sử dụng thích hợp là khoảng
6-8 tháng tuổi trở lên, khi tầm vóc cơ thể đạt trên
50% khối lượng lúc trưởng thành
Một số chỉ tiêu sinh sản của dê đực Bách Thảo
Chỉ tiêu Đơn vị Trung bình
Biến động Tuổi thành thục
về tính
Khối lượng lúc thành thục
Hoạt lực tinh trùng
Trang 142.2.2 Khả năng sinh sản của dê cái
Dê cái Bách Thảo có tuổi thành thục sinh dục
khoảng 6-7 tháng tuổi, tuổi động dục lần đầu trung
bình 6-7 táng, tuổi cho phối giống thích hợp thường
chậm hơn một ít, khoảng 7 tháng tuổi khi khối
lượng cơ thể đạt trên 50% khối lượng lúc trưởng
thành Dê thường có tuổi đẻ lứa đầu lúc một năm
tuổi, thời gian động dục lại sau khi đẻ trung bình 2
tháng; thời gian mang thai khoảng 5 tháng và
khoảng cách hai lứa đẻ là 7-8 tháng Theo thống kê
trong sản xuất cũng như trong trại thí nghiệm thì
75% lứa đẻ của dê là đẻ đôi hoặc ba Đây là một
giống có tỷ lệ sinh sản tốt hiếm thấy
Một số chỉ tiêu sinh sản của dê cái Bách Thảo
Chỉ tiêu Đơn vị Trung bình động Biến
Tuổi động dục lần đầu Ngày 191,19
135-246 Khối lượng lúc động
Số con đẻ ra/lứa Con 2,09 1-4 Thời gian động dục lại
Khoảng cách hai lứa
Nguồn: Đinh Văn Bình và ctv, 1995.
Mùa sinh sản cũng tương tự dê cỏ, dê Bách Thảođộng dục và phối giống tập trung rõ rệt vào 2 mùa:
từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12,
do vậy đẻ tập trung vào tháng 2 đến tháng 5 vàtháng 8 đến tháng 10 hàng năm Mùa sinh sản liênquan nhiều đến nhiệt độ môi trường, thời tiết mùađông ấm áp và mùa thu mát mẻ thích hợp cho sinhsản, còn mùa hè nóng bức và mùa đông giá rét đãhạn chế nhiều đến sinh sản của dê: tỷ lệ động dụcrất thấp
4.3 Khả năng cho sản phẩm
Dê Bách Thảo cũng được sử dụng như một giasúc kiêm dụng, khả năng cho thịt và sữa đều tốt,