1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thuyết trình nhiên liệu và dầu mỡ

30 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• những hợp chất này không phải là những cấu tử cần thiết cho dầu gốc để chế tạo dầu bôi trơn có chất lượng tốt • Tóm lại những hợp chất hydrocacbon có cấu trúc gốm naphten hay hydrocac

Trang 1

BÀI TẬP NHIÊN LIỆU DẦU MỠ

 KHẢO SÁT THÀNH PHẦN DẦU GỐC DẦU  NHỜN, CÁC SẢN PHẨM ỨNG DỤNG.

Trang 2

Giới thiệu chung

Dầu    gốc  còn  gọi  là  dầu  nhờn  gốc,  được  chưng cất  từ  sản  phẩm  của  phân  đoạn  mazut(dầu  FO) trong quá trình chưng cất sơ khởi dầu mỏ. Phân đoạn  mazut  là  phân  đoạn  cặn  chưng  cất  khí quyển,  được  dùng  làm  nguyên  liệu  đốt  cho  lò công  nghiệp  hay  sử  dụng  làm  nguyên  liệu  cho quá  trình  chân  không.  Nhà  bác  Nga  nổi  tiếng D.l.Mendeleep là một trong những người đầu tiên đặt vần đề dùng mazut để sản xuất dầu gốc, năm 

1867  người  ta  bắt  đầu  chế  biến  dầu  mỏ  thành dầu gốc

Trang 3

Hiệp hội dầu khí Mỹ (API – American Petroleum Institute) phân chia ra các nhóm dầu gốc sau:

Trang 4

Hiệp hội dầu khí Mỹ (API – American

Petroleum Institute) phân chia ra các nhóm dầu gốc sau:

Trang 5

Hiệp hội dầu khí Mỹ (API – American

Petroleum Institute) phân chia ra các nhóm dầu gốc sau:

Trang 6

1 Mục đích chính của dầu gốc:

Mục đích sử dụng chính của dầu 

gốc  là  sản  xuất  dầu  bôi  trơn 

nhưng  chủ  yếu  là  để  sản  xuất 

dầu  bôi  trơn,  có  hàng  ngàn  loại 

dầu bôi trơn khác nhau. Phổ biến 

nhất là dầu động cơ, nhưng cũng 

có  nhiều  áp  dụng  dầu  bôi  trơn 

công  nghiệp,  trong  đó  có  một  số 

dầu bôi trơn chuyên dụng. Một lít 

dầu  bôi  trơn  gồm  từ  30  –  50  % 

dầu gốc, phần còn lại là phụ gia.

Trang 7

2 Thành phần hóa học của dầu gốc:

Trang 8

2.1 Các Hydrocacbon Naphten và Parafin:

 Là thành phần chủ yếu có trong dầu gốc.

 Các  hợp  chất  n-parafin  thường  có  khoảng 20 cacbon

 Những  hợp  chất  n-parafin  có  phân  tử  lượng  lớn  thường  là  những  Parafin  rắn  (gọi  là  sáp)nên  hàm  lượng  chúng 

Trang 10

2.2 Nhóm hydrocacbon thơm và

hydrocacbon naphten –thơm:

• Thành phần và cấu trúc của nhóm này có ý nghĩa quan trọng đối  với dầu nhờn gốc. Một loạt các tính chất sử dụng của dầu nhờn  như  tính  ổn  định  chống  oxy  hóa,  tính  bền  nhiệt,  tính  chống  mài  mòn, độ  hấp thụ phụ gia phụ thuộc chủ yếu vào tính chất và hàm  lượng của nhóm hydrocacbon này.

• Các  hydrocacbon  thơm  là  những  loại  có  1,2,3  vòng  thơm,  còn  loại có 5 vòng thơm trở lên rất ít.

• Nhìn chung các hydrocacbon naphten hay hydrocacbon thơm 1  vòng hoặc 2 vòng với mạch nhánh parafin dài có cùng nhiệt độ  sôi thì độ nhớt của chúng cũng xấp sỉ nhau. 

• những  hợp  chất  này  không  phải  là  những  cấu  tử  cần  thiết  cho  dầu gốc để chế tạo dầu bôi trơn có chất lượng tốt 

• Tóm  lại những hợp chất hydrocacbon có cấu trúc gốm naphten  hay  hydrocacbon  thơm  một  vòng  có  nhánh  iso-Parafin  dài,  các  hợp chất iso-parafin là những cấu tử tốt cho dầu nhờn vì chúng  không chỉ có độ nhớt đảm bảo mà chúng còn có chỉ số độ nhớt  cao làm cho dầu nhờn có chất lượng tốt.

Trang 11

và số mạch nhánh khác nhau . Các hydrocacbon được  tách ra trong quá trình sản xuất dầu nhờn gốc cho nên  hàm  lượng  của  chùng  trong  dầu  nhờn  là  rất  ít.  Có  hai  loại hydrocacbon rắn:

 Parafin là hỗn hợp chủ yếu cùa các phân tử n-alkan với  khối lượng khá cao (lớn hơn 20 cacbon).

 Xerexin  là  hỗn  hợp  chủ  yếu  của  hydrocacbon  naphten  rắn có mạch nhánh dạng thẳng hoặc dạng iso, trong đó  iso là chủ yếu.

Trang 12

3 Phân loại dầu gốc:

3.1 Phân loại theo độ

Trang 13

3.1 Phân loại theo độ nhớt:

Trang 14

3.2 Phân loại theo chỉ số độ nhớt (VI):

 Dầu có chỉ số độ nhớt cao 

(HVI):  VI  >  85,  được  sản 

xuất  từ  dầu  gốc  parafin 

qua  công  đoạn  tách  chiết 

Trang 15

3.3 Phân loại theo nhóm:

Trang 17

4.1 Dầu bôi trơn động cơ xăng

Động cơ xăng sử dụng chủ yếu cho các loại xe chở khách,  xe  tải,  xe  con…  hoạt  động  trong  các  điều kiện  rất  khác  nhau.  Ngoài  ra  còn  cần  cho  dầu  bôi trơn  cho  máy  bay  cánh  quạt,  trực  thăng.  Yêu  cầu 

kỹ  thuật  cho  các  loại  dầu  nhờn  động  cơ  xăng  là phải  đạt  được  các  chỉ  tiêu  như  sau:  có  độ  nhớt thích  hợp  vừa  bảo  đảm  khởi  động  máy  dễ  dàng, lưu chuyễn phanh vừa bảo đảm bôi trơn tốt, chống mài  mòn  trục  cam,  tay  biên,  piston,  gối  đở  và  các chi tiết khác, trong điều kiện tốc độ cao, máy nóng, chống tạo cặn lắng và nhựa dưới tác dụng của oxy 

và nhiệt độ, góp phần tiết kiệm nhiên liệu

Trang 19

Dầu bôi trơn động cơ chạy xăng bốn kỳ

Theo  GOST  10541  –  63  của 

Liên  Xô  (cũ)  có  6  nhãn  hiệu 

dầu  bôi  trơn  ôtô  dùng  cho 

các  điều  kiện  khác  nhau  về 

Trang 20

Dầu bôi trơn động cơ chạy

xăng bốn kỳ

Nhóm dầu tinh chế bằng axit (biểu hiện ở chử K) 

có  các  nhãn  hiệu  như  AK  10  và  AK  15  (  dầu không có phụ gia), còn dầu có phụ gia có các loại 

AK n 10, AK3 n 10 là dầu vạn năng

-Nhóm dầu tinh chế bằng dung môi có AC 8, AC 

10  (không  có  phụ  gia),  AC  3n  10  (  dầu  có  phụ gia)

 AK 15 được dùng như dầu Motoroil SHD 40 của 

Ý, Talpa Oil 40, và Shell 100/40 của jhãng Shell

 AC  10  được dùng  như  dầu  BP Energol  HD  SAE 

30, Shell 100- 30, Mobil SAE 30…

Trang 21

Dầu bôi trơn động cơ hai kỳ

Động cơ xăng hai kỳ chủ yếu được 

dùng  cho  các  loại  xe  môtô  và  xe 

gắn  máy,  nhưng  cũng  được  dùng 

cho  các  thiết  bị  kỹ  thuật  khác  như 

máy  thuỷ  lực,    máy  xén  cỏ,  cưa 

xích…

Trong  động  cơ  hai  kỳ,  dùng  xăng 

pha  dầu  (pha  trực  tiếp  vào  xăng 

trước  khi  nạp  liệu  hoặc  dùng  vòi 

phun dầu nhờn vào hỗn hợp không 

khí  –  xăng  trong  quá  trình  động  cơ 

hoạt  động).  Các  chi  tiết  được  bôi 

trơn nhờ dầu nhờn có trong xăng…

Trang 22

Dầu bôi trơn động cơ hai kỳ

Các nhãn hiệu dầu nhờn hai kỳ của công ty dầu  nhờn là:

Hãng Shell  có  dầu  Shell  Super  2  T,  Shell 

Super 2 TX, Shell X- 100, Shell Outboard, Shell  Sport S, SX và R.

Hãng Caltex  có  dầu  Revtex  Super  2T,  Super 

Outboard 3.

Hãng Mobil  có  dầu  Mobilmix  TT,  Mobil 

outboard Super.

Trang 23

4.2 Dầu bôi trơn dùng cho động cơ điêzen

các  xe  tải,  các  thiết  bị  xây  dựng, 

máy kéo nông nghiệp, động cơ phụ 

của  tàu  thuỷ  và  các  máy  móc  cố 

định  khác.  Trong  loại  động  cơ  này 

dùng  hệ  thống  bôi  trơn  đồng  thời 

xylanh  và  gối  đỡ,  do  đó  dầu  chịu 

tác  dụng  oxy  hoá  và  phân  hoá 

nhiệt cao, dễ nhiễm bẩn. Dầu nhờn 

cho  động  cơ  điêzen  tốc  độ  cao  có 

nhiều  loại  phụ  gia  nhằm  nâng  cao 

chất lượng của dầu

Trang 24

Dầu bôi trơn dùng cho động

Trang 25

4.3 Dầu bôi trơn dùng cho tàu thuyền

 Có nhiều loại động cơ lắp trên tàu 

thuyền. Những tàu cở lớn như tàu 

dầu,  tàu  vận  tải,  tàu  kéo,  tàu 

khách  được  lắp  đặt  nồi  hơi,  hoạt 

động  nhờ  động  cơ  tuốc  bin  hơi 

dùng nhiên liệu là mazút.

 Để  đảm  bảo  việc  bôi  trơn  cho 

động  cơ  gắn  trên  các  loại  tàu 

thuyền  này  yêu  cầu  dùng  những 

loại  dầu  hàng  hải  có  đặc  tính  lý 

hoá  chung  như  các  loại  dầu  bôi 

trơn  khác,  tuy  vậy  cũng  cần  có 

những tính năng sử dụng đặc biệt.

Trang 26

Dầu bôi trơn dùng cho tàu

thuyền

Những  tàu  hải  quân  được  sử  dụng  ở  nước  ta trước  đây  do  Liên  Xô  (cũ)  chế  tạo  thường  dùng các loại dầu bôi trơn như sau:

a) Dầu tuốc bin T 46, dầu xylanh 52, dầu công nghiệp I – 50 A, để bôi trơn cho động cơ tuốc bin 

Trang 27

4.4 Dầu bôi trơn máy bay phản lực

Động  cơ  lắp  trên  máy  bay 

phản lực là động cơ tuốc bin 

khí.  Điều  kiện  làm  việc  của 

các tuốc bin khí trên máy bay 

phản lực khác nhiều với tuốc 

bin  khí  trong  công  nghiệp  và 

tàu  biển,  do  đó  đòi  hỏi  phải 

có  nhóm  dầu  bôi  trơn  riêng 

cho máy bay phản lực. trứoc 

đây  thường  dùng  dầu  gốc 

khoáng,  hiện  nay  thường 

dùng dầu tổng hợp

Trang 28

Dầu bôi trơn máy bay phản lực

Theo GOST 6457 – 66 của Liên Xô (cũ) có các nhãn hiệu :

a)  MK  8  là  dầu  tinh  chế  bằng  axit,  không  phụ gia

b) MK 8n là dầu tinh chế bằng axit có phụ gia

c) MC 8n và MC 8 (theo TY 38.101.659 – 76) 

là  dầu  tinh  chế  bằng  dung  môi  chọn  lọc,  có  và không có phụ gia

Trang 29

QUA  QUÁ  TRÌNH  TÌM  HIỂU  VÀ  NGHIÊN  CỨU  ĐỀ  TÀI  CHÚNG  EM 

ĐàBIẾT VẬN DỤNG VÀ CŨNG CỐ  ĐƯỢC  THÊM  NHIỀU  KIẾN  THỨC 

BỔ  ÍCH.  TUY  NHIÊN  KHÔNG  TRÁNH KHỎI NHỮNG THIẾU SÓT,  MONG  QUÝ  THẦY  VÀ  CÁC  BẠN  ĐÓNG  GÓP  THÊM  Ý  KIẾN  ĐỂ  CHÚNG EM HOÀN THIỆN HƠN….

Trang 30

Chân  thành  cảm 

ơn  quý  Thầy  và  các  bạn  đã  theo  dõi, lắng nghe…

Ngày đăng: 10/10/2014, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w