1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MCSA 2012 OVERVIEW HYPER

34 162 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn External sẽ phụ thuộc vào card mạng thật gắn trên máy Server của bạn.- Để tạo Switch ảo, bạn nhấn vào Create Virtual Switch.. Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn vào nút Browse, sau

Trang 1

TỔNG QUAN HYPER-V TRÊN WINDOWS SERVER 2012

купить ламинат

компьютерные игры купить онлайн

Category: WINDOWS SERVER

Written by Đồng Phương Nam

I- GIỚI THIỆU:

Khi triển khai môi trường hệ thống mạng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu dịch vụ thì bạn phải cài bấy nhiêu Server vật lý tương ứng Tại sao không cài chung tất cả các dịch vụ vào cùng Server?

a Khi cài các dịch vụ vào cùng Server thì bạn phải mở các port tương ứng với các dịch vụ đó Do đó, hệ thống mạng doanh nghiệp sẽ kém bảo mật.

b Khi có sự cố xảy ra, bạn rất khó tìm nguyên nhân dịch vụ nào bị lỗi Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, xu hướng doanh nghiệp hiện nay chuyển hướng sang công nghệ điện toán đám mây Doanh nghiệp cần bao nhiêu dịch vụ thì sẽ cài bấy nhiêu máy ảo

Lợi ích của máy ảo:

- Tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp

- Quản lý linh hoạt, dễ dàng di chuyển máy ảo từ máy này sang máy khác

- Backup và restore máy ảo một cách dễ dàng

Nhu cầu đặt ra, IT làm chủ môi trường ảo hóa

Hiện nay, có 2 hãng chuyên về ảo hóa:

1 VMWare: Bao gồm VMWare Workstation (dùng để học và nghiên cứu),

VMWare ESX (sử dụng thực tế, có bản quyền)

2 Microsoft: Microsoft Virtual PC (dùng để học và nghiên cứu), Hyper V (sử

dụng thực tế , miễn phí, đi kèm từ Windows Server 2008), Virtual Machine Manager (SCVMM)

II –CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI:

1- Cài đặt Hyper-V

2- Khảo sát Hyper-V

a Tạo Switch ảo (Virtual Switch)

b Tạo đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk)

c Xem thông tin đĩa cứng ảo (Inspect Disk)

Trang 2

d Chỉnh sửa đĩa cứng ảo

e Tạo máy ảo (Virtual Machine)

f Tạo Diffrerencing Disk

g Tạo Snapshot (Backup trạng thái máy ảo)

h Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)

III- TRIỂN KHAI CHI TIẾT:

1- Cài đặt Hyper-V

- Mở Server Manager, bạn chú ý khung bên trái:

+ Dashboard: Hiển thị thông tin tổng quát về server.

+ Local Server: Thông tin về Server bạn đang sử dụng: tên máy, IP của

máy, Events, Computer Name, Network Card…

+ All Servers: Tương tự như Local Server, dùng để quản lý tất cả các

Trang 3

- Màn hình Before You Begin, nhấn Next.

Trang 4

- Màn hình Installation Type, chọn Role-based or feature-based installation, sau đó bạn nhấn Next.

Trang 5

- Màn hình Server Selection, bạn chọn Select a server from the server pool, sau đó bạn nhấn Next.

Trang 6

- Màn hình Server Roles, bạn đánh dấu chọn vào Hyper-V.

Trang 7

- Chương trình sẽ yêu cầu bạn cài đặt thêm một số Features phục vụ cho

Role này, bạn nhấn vào nút Add Features.

Trang 8

Bạn cần phân biệt khái niệm giữa Roles và Features như sau:

* Roles: phục vụ cho toàn hệ thống Ví dụ : Active Directory, Web Server

Khi cài Roles thì nó sẽ cần thêm những Features để hỗ trợ

* Features: chỉ hỗ trợ chức năng trên máy của mình.

- Màn hình Create Virtual Switches, bạn nhấn Next Các bước còn lại, bạn nhấn Next theo mặc định.

Trang 9

- Màn hình Confirm Installation Selections, bạn đánh dấu chọn vào ô Restart

the destination server automatically if required Do một số Roles đòi hỏi phải

khởi động lại máy sau khi cài đặt nên tốt nhất khi cài bất kỳ Roles nào, bạn cũng nên đánh dấu chọn vào ô này

Trang 10

- Hộp thoại Add Roles and Features Wizard, bạn chọn Yes để đồng ý điều

khoản tự động khởi động lại máy tính mà không cần thông báo

- Quá trình cài đặt sẽ diễn ra Sau khi cài xong, bạn kiểm tra sẽ thấy Role

Hyper-V.

2- Khảo sát Hyper -V

- Máy được cài đặt Hyper-V gọi là Host Hyper V.

- Virtual Switch của Hyper-V gọi là Switch ảo, bản thân máy Host có thể đảm nhận vai trò Switch ảo

a Tạo Switch ảo (Virtual Switch):

- Mở Hyper-V Manager, ở khung Actions nằm ở góc phải, bạn nhấn vào

mục Virtual Switch Manager.

Trang 11

Có 3 loại virtual switch, bao gồm: Private Switch, Internal Switch và External Switch.

+ Private Virtual Switch: chỉ có khả năng kết nối các máy ảo trong cùng 1

Host lại Khi dựng máy ảo, chương trình sẽ tự động hỏi bạn sẽ dùng Switch nào Private Switch không dùng trên thực tế được, áp dụng trong môi trường lab (thực hành), cô lập mạng máy ảo với hệ thống mạng bên ngoài

+ Internal Virtual Switch: giống với Private là các máy ảo không kết nối

bên ngoài được Tuy nhiên nếu chọn Internal thì các máy ảo có thể liên lạc được với máy thật (máy Host) Khi cài đặt Internal Virtual Switch, bạn kiểm tra trên máy Host sẽ thấy có thêm card mạng mới là vEthernet (Internal Network) Dạng này có thể áp dụng trên thực tế

- External Virtual Switch: Được sử dụng nhiều nhất Là loại virtual switch

mà có thể được map vào card mạng vật lý (xài chung với switch thật) Khi tạo External, card mạng sẽ không thể đặt IP được nữa, bạn phải đặt IP ở Connection mới tạo là vEthernet (External Network)

Trang 12

Bạn có thể tạo rất nhiều Private và Internal Virtual Switch Còn External sẽ phụ thuộc vào card mạng thật gắn trên máy Server của bạn.

- Để tạo Switch ảo, bạn nhấn vào Create Virtual Switch.

- Ở mục Connection type, bạn chọn dạng Virtual Switch mà bạn muốn tạo, sau đó ở mục Name, bạn đặt tên cho Switch của mình VD: Private Network Tương tự bạn tạo thêm Internal Network và External Network.

Trang 13

b Tạo đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk)

Đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk): là file có đuôi *.vhd (trên Windows Server

2008) hoặc *.vhdx (chỉ có trên Windows Server 2012) Nếu bạn chạy

*.vhdx thì máy ảo chỉ chạy trên host (máy thật) Windows Server

2012 Ổ cứng ảo trên Windows Server 2012 có những ưu điểm riêng như

sau:

+ *.vhdx hỗ trợ dung lượng ổ cứng tối đa 64TB trong khi *.vhd chỉ hỗ trợ

dung lượng ổ cứng tối đa 2TB.

+ Ngoài ra, *.vhdx hỗ trợ chịu lỗi tốt hơn khi có sự cố mất điện (lưu theo dạng block).

- Để tạo ổ cứng ảo, bạn tạo folder C:\VM, sau đó lần lượt tạo thêm các thư mục VM1, VM2, VM3 trong C:\VM

Trang 14

- Quay lại Hyper-V Manager, bạn nhấn chuột phải lên tên máy tính Sau đó chọn và chọn Hard Disk…

- Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng cho ổ cứng của mình.

Trang 15

- Màn hình Choose Disk Type, bạn lựa chọn kiểu đĩa cứng ảo.

Ví dụ: Bạn có dung lượng đĩa cứng tối đa 100 GB

Trang 16

Ý

nghĩa

Khi tạo ra đĩa cứng,

file này luôn là 100

xài được nữa

Khi tạo đĩa cứng, file này chỉ có khoảng mấy chục KBs Khi cài đặt dữ liệu thì dung lượng sẽ tăng

Nếu vượt 100 GB thì sẽ không xài được nữa

Chỉ dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo Tuy nhiên nó không thể chạy độc lập, nó phụ thuộc vào 1 đĩa khác gọi

là Parent (hay Base)

Sử dụng cho nhiều máy, tiết kiệm dung lượng

- Quay lại màn hình Choose Disk Type, bạn chọn Dynamically expanding.

- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho ổ cứng của mình, vd: Base2012.vhd Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn vào

nút Browse, sau đó bạn trỏ đường dẫn đến nơi cần lưu đĩa cứng ảo của

mình, ở đây bạn lưu vào thư mục C:\VM\.

- Màn hình Configure Disk, bạn chọn Create a new blank virtual hard disk Ở mục Size, bạn thiết lập dung lượng cho đĩa cứng ảo của mình.

Trang 17

- Màn hình Completing the New Virtual Hard Disk Wizard, bạn kiểm tra lại thông tin về đĩa cứng ảo của mình, sau đó nhấn Finish.

Trang 18

c Xem thông tin đĩa cứng ảo (Inspect Disk)

- Sau khi tạo xong, để xem thông tin đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V

Manager, ở khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mụcInspect Disk.

- Tiếp theo bạn trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn xem thông tin Chương trình sẽ hiển thị thông tin chi tiết về đĩa như

+ Format: Định dạng đĩa cứng ảo: vhd hay vhdx

Trang 19

+ Type: Loại đĩa cứng ảo: Dynamically expanding, Differencing hay Fixed

Size

+ Location: Nơi chứa đĩa cứng ảo

+ Current File Size: Kích thước dung lượng đĩa hiện tại

+ Maximum Disk Size: Dung lượng tối đa của đĩa

d Chỉnh sửa đĩa cứng ảo

- Để chỉnh sửa đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V Manager, ở

khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Inspect Disk.

- Màn hình Locate Virtual Hard Disk, ở mục Location, bạn nhấn

nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn chỉnh sửa, sau

đó nhấn Next.

Trang 20

- Màn hình Choose Action, bạn lựa chọn hành động dành cho đĩa cứng của

mình

+ Compact: Tăng vùng trống còn lại trên đĩa, không thay đổi dung lượng tối

đa VD: Đĩa tối đa 127 GB, đã dùng 100 GB, như vậy vùng trống của bạn còn 27GB Chức năng Compact là nó sẽ sắp xếp đĩa (defragment disk) ở

Trang 21

vùng đã dùng (100 GB) để tăng dung lượng cho vùng trống (27 GB) Đây được gọi là chức năng chống phân mảnh trên đĩa cứng ảo.

+ Convert: Để chuyển đổi qua lại giữa định dạng vhd và vhdx Chương trình

sẽ tạo ra 1 file mới với định dạng mà bạn muốn chuyển đổi (không xóa file cũ)

+ Expand: Nới rộng dung lượng tối đa của đĩa cứng ảo

e/ Tạo máy ảo (Virtual Machine)

Chuẩn bị: file ISO cài đặt Windows Server 2012

- Chuột phải lên host, bạn chọn New, sau đó chọn Virtual Machine…

- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho máy

ảo của mình: Windows Server 2012-1 Tiếp theo bạn đánh dấu chọn vào

ô Store the virtual machine in a different location, sau đó bạn nhấn

nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục cần lưu máy ảo.

Trang 22

- Màn hình Assign Memory, ở mục Startup memory, bạn thiết lập RAM cho

máy ảo (phụ thuộc vào RAM của máy thật) Ngoài ra, bạn có thể quy định

RAM được thiết lập trong khoảng nào bằng cách đánh dấu chọn vào ô Use

Dynamic Memory for this virtual machine.

Trang 23

- Màn hình Configure Networking, ở mục Connection, bạn chọn Virtual

Switch mà bạn đã tạo, trong bài lab này bạn chọn External Network.

- Màn hình Connect Virtual Hard Disk, bạn chọn Use and existing virtual hard

disk, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà chúng ta

đã tạo ở trên

Trang 24

- Cuối cùng sau khi tạo xong, bạn nhấn nút Finish.

- Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gắ CD/DVD vào máy ảo Chuột phải lên máy

ảo vừa tạo, chọn Settings

Trang 25

- Ở cột bên trái, bạn chọn DVD Sau đó ở khung bên phải, bạn chọn Image

File và trỏ đường dẫn đến file ISO cài đặt Windows Server 2012 Cuối cùng

bạn nhấn Apply và OK

- Đến đây bạn đã tạo xong máy ảo Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo vừa

tạo, chọn Start, sau đó nhấn double click vào máy ảo và bắt đầu cài

Windows Server 2012 (cài phiên bản Windows DataCenter 2012 with GUI)

Trang 26

* Một số phím tắt trên máy ảo

- Ctrl + Alt + End ( thay thế Ctrl + Alt + Delete)

- Ctrl+ Alt + Pause (Break) (Phóng to toàn màn hình)

- Để Shutdown máy ảo, bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Shutdown.

- Quan sát sẽ thấy cột State ở máy ảo là Off nghĩa là quá trình tắt máy

thành công

Trang 27

f Tạo Diffrerencing Disk

Giả sử bạn có 3 máy ảo VM1, VM2 và VM3 Bạn đã cài Windows Server 2012 trên máy ảo VM1 Sếp yêu cầu máy ảo VM2 và máy ảo VM3 cũng phải được cài Windows Server 2012

Nếu copy ổ cứng máy ảo thì hơi tốn công và tốn dung lượng Vậy có cách nào dùng 1 đĩa cứng mà có thể sử dụng chung cho cả 3 máy không? Thực tế thì 1 đĩa cứng không thể gắn vào 3 máy được, cho nên chúng ta cần sử dụng Differencing Disk dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo

3 máy ảo: VM1, VM2, VM3, tạo ra 3 ổ cứng ảo loại Differencing, sau đó câu vào đĩa Base Như vậy khi máy nào có sự thay đổi thì đĩa cứng cũng được lưu trữ Nhược điểm của Differencing Disk là nếu đĩa Base chết thì toàn bộ đĩa cứng trên các máy ảo sẽ chết

- Quay lại Hyper-V Manager, chuột phải lên Host, chọn New, sau đó

chọn Hard Disk.

- Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng đĩa cứng ảo là VHD.

Trang 28

- Màn hình Choose Disk Type, bạn chọn loại đĩa cứng là Differencing.

- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name bạn đặt tên cho đĩa

cứng ảo của mình: Disk1.vhd Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn vào

nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục lưu ổ cứng của mình, trong bài lab này, bạn lưu vào địa chỉ: C:\VM\VM1.

Trang 29

- Màn hình Configure Disk, lúc này bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn

đến đĩa Parent (hay còn gọi là đĩa Base)

- Màn hình Summary, bạn kiểm tra lại thông tin và nhấn nút Finish.

Trang 30

- Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gỡ bỏ đĩa cứng ảo trên máy VM1 ra và gắn đĩa

cứng ảo Disk1.vhd vừa mới tạo vào Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo,

chọn Settings.

- Ở cột bên trái, bạn tìm đến mục Hard Drive Sau đó bạn nhìn sang khung bên phải, mục Virtual hard disk, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo Disk1.vhd mà bạn vừa mới tạo Cuối cùng, bạn nhấn

nút Apply và OK.

Trang 31

- Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Start Kiểm tra thấy máy ảo khởi

động Windows thành công

Trang 32

- Tắt máy ảo, bạn dùng tính năng Inspect Disk, ghi chú lại dung lượng của

đĩa Base và đĩa cứng ảo của máy ảo 1

Disk 1: 332 KB

Disk Base: 8,409,356 GB

- Khởi động máy ảo, chép dung lượng bất kỳ vào Sau đó kiểm tra lại dung lượng của ổ đĩa ảo (Disk 1) sẽ thấy tăng lên, ổ đĩa Base ko thay đổi (Cấu trúc của Differencing)

Disk 1: 285,496 KB

Disk Base: 8,409,356 GB

- Tương tự bạn hãy tạo thêm Disk2.vhd và Disk3.vhd (Dạng đĩa

Differencing) cùng gắn vào 1 đĩa Base duy nhất Tạo 2 máy ảo VM2 và VM3, máy ảo sẽ sử dụng ổ đĩa tương ứng Khởi động cả 3 máy cùng lúc Như vậy chứng minh được 1 đĩa base xài được cho nhiều differencing

Lưu ý: Không thay đổi kích thước đĩa Base khi sử dụng Differencing.

Trang 33

g/ Tạo Snapshot (Backup trạng thái máy ảo):

Snapshot máy ảo: Trả máy ảo về tình trạng như lúc ban đầu

- Chuột phải vào máy ảo mà bạn muốn Backup, chọn Snapshot.

- Bạn sẽ nhìn thấy Snapshot vừa tạo ở khung Snapshot Bạn có thể tạo

nhiều Snapshot Muốn đổi tên Snapshot, bạn nhấn chuột phải vào Snapshot, chọn Rename để thay đổi tên

h/ Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)

- Cách 1: Chuột phải vào máy ảo, chọn Revert Máy ảo trả về trạng thái

trước 1 snapshot

- Cách 2: Chuột phải vào Snapshot cần khôi phục, chọn Apply Máy ảo sẽ

được trả lại tại thời điểm lúc bạn snapshot

Ngày đăng: 07/10/2014, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w