Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là một nội dung không thể thiếu đối với chương trình đào tạo kĩ sư cơ khí nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ sở về kết cấu máy và các quá trình cơ bản khi thiết kế máy.Hộp giảm tốc là một thiết bị không thể thiếu đối với các máy cơ khí, nó có nhiệm vụ biến đổi một vận tốc đầu vào thành một hay nhiều vận tốc ở đầu ra (tùy thuộc vào công dụng của máy).
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là một nội dung không thể thiếu đối với
chương trình đào tạo kĩ sư cơ khí nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ sở
về kết cấu máy và các quá trình cơ bản khi thiết kế máy
Trong quá trình học tập môn học : môn học Nguyên lý máy giúp em nắm vững được các kiến thức về truyền đông cơ khí và môn học Chi tiết máy thì giúp em đi vào Chi tiết hơn với các kiến thức cơ bản của các kết cấu của chi tiết máy
Vì vậy Đồ án môn học Chi tiết máy chính là kết quả đánh giá thực chất nhất quá trình học tập các môn em đã học như Chi tiết máy, Chế tạo phôi, Sức bền vật liệu, dung sai và lắp ghép …
Hộp giảm tốc là một thiết bị không thể thiếu đối với các máy cơ khí, nó có nhiệm vụ biến đổi một vận tốc đầu vào thành một hay nhiều vận tốc ở đầu ra (tùy thuộc vào công dụng của máy) Khi nhận đồ án do thầy giáo Nguyễn Quang Huy hướng dẫn đã giao cho việc thiết kế hộp giảm tốc thì em đã tìm hiểu và cố gắng hoànthành đồ án môn học này.Trong quá trình làm đồ án thì em đã tìm hiểu các vấn đề chính sau : Cách chọn động cơ điện cho hộp giảm tốc
Cách phân phối tỉ số truyền hợp lí cho các cấp của các loại hộp giảm tốc
Các chỉ tiêu tính toán và các thông số cơ bản của hộp giảm tốc
Các chỉ tiêu tính toán, cách chế tạo bánh răng và trục
Cách xác định thông số của then
Kết cấu, công dụng và cách xác định các thông số cơ bản của vỏ hộp và các chi tiết liên quan
Cách lắp ghép các chi tiết lại với nhau thành một kết cấu máy hoàn chỉnh
Cách tính toán chọn chế độ bôi trơn của các chi tiết tham gia chuyển động
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN Ι
TÍNH TOÁN ĐỘNG HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ 1.1.Tính chọn động cơ điện
Trang 31.1.1.Chọn kiểu,loại đông cơ
a.Động cơ điện một chiều:
Ưu điểm cho phép thay đổi trị số của mô men và vận tốc góc trong pham vi rộng
Đảm bảo khởi động êm hãm và đảo chiều dễ dàng
Nhược điểm:
Đắt với động cơ điện rất khó kiếm phải tăng vôn đầu tư để đặt các thiết bị chỉnh lưu
b Động cơ xoay chiều
*Động cơ xoay chiều 1pha:có công suất tương đối nhỏ có thể mắc vào mạn điện chiếu sáng nhưng hiệu suất thấp và cosϕ
*Động cơ xoay chiều 3 pha đồng bộ:
Ưu điểm:
Có vận tốc góc không đổi không phụ thuộc vào tỷ số của tải trọng và thực tế không điều chỉnh được hiệu suất và cosϕ cao hệ số quá tải lớn
Nhược điểm: thiết bị tương đối phức tạp,giá thành cao
*Động cơ xoay chiều 3 pha không đồng bộ:dây quấn và ngắn mạch
Dây quấn : cho phép điều chỉnh vận tốc trong phạm vi nhỏ,dòng điện mở máy nhỏ nhưng hệ số công suất thấp,giá thành cao,kích thước lớn vận hành phức tạp chỉ dùngkhi cần điều chỉnh trong phạm vi hẹp để tim ra vận tốc thích hợp của dây chuyền công nghệ lắp đặt
Ngắn mạch : kết cấu đơn giả,giá thành thấp,làm việc tin cậy,có thể mắc trực tiếp vàolưới điện 3 pha không cần biến dổi dòng điện.Hiệu suất và hệ số
công suất thấp,không điều chỉnh được vận tốc.Nhờ có ưu điểm nên động cơ xoay chiều 3 pha không đồng bộ roto ngắn mạch được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp để dẫn động các thiết bị vận chuyển băng tải xích tải… Nên sử dụng loại động cơ này
1.1.2.Chọn công suất động cơ
- Công suất động cơ trên trục công tác
=>Chọn động cơ 5,5 (kw)
Từ công thức:
Trang 4V = => n = = = 88,7 (vòng/phút)
=> n = n.u.u
Trong đó tỉ số truyền sơ bộ tra bảng 22 (I_t32)
u = 2 ; u = 3 => n = 88,7.2.3 = 532,2(v/p)
T ính công suất danh nghĩa trên các trục
* Công suất danh nghĩa trên trục I
N = 4,41.0,95.0,99 = 4,15 (kw)
Kiểu động
cơ
Côngsuất(kw)
vận tốcquay(v/p)
Cos ϕ η %
Trang 5*Công suất danh nghĩa trên trục II
PHẦN II : TÍNH THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG
2.1: Thiết kế bộ truyền đai.
2.1.1 Chọn vật liệu đai: chọn đai vải cao su
2.
1.2 Đường kính bánh đai nhỏ d 1 :
Đường kính bánh đai nhỏ xác định theo công thức 4.1[1]
3 3
1 (5, 2 6, 4) 1 (5, 2 6, 4) 148899 (275,6 339, 2)
Trang 6Chọn d theo tiêu chuẩn : d = 315 (mm)
Kiểm tra vận tốc đai theo điều kiện:
1 1 (20 25) 60.1000
840
2,69 (1 ) 315(1 0,01)
t
d u
Trang 72.1.6 Đ ịnh tiết diện đai
-Chiều dày đai δ được chọn theo tỉ số ≤
(theo bảng 5-2[1] đối với đai vải cao su)
Theo bảng 5.3[1] chọn đai vải cao su có lớp lót chiều dày δ = 7,5mm với số lớp là 6
- Ứng suất có ích cho phép, theo công thức 4.10[1]
Trang 8t d F
F k
σ δ
Theo bảng 4.1[1] lấy b theo trị số tiêu chuẩn, b=80mm
Trong đó, theo công thức 4.9[1], 1 4,15
Kđ – trị số của hệ số tải trọng động, theo bảng 4.7[1], Kđ = 1,25
2.1.7 Đ ịnh chiều rộng B của bánh đai.
Theo bảng 5.10[3] ta có:
B = 100 mm
với b = 80 mm (chiều rộng đai)
2.1.8 T ính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục.
- Lực căng ban đầu, theo công thức 4.12[1],
Trang 91,8 1,8.245 441
o H o F
HB
σ σ
1,8 1,8.230 414
o H o F
HB
σ σ
HE
N K
Trang 10Với c – số lần ăn khớp trong một vòng quay
H
HO m HL
HE
N K
H
HO m HL
HE
N K
N
Ta có : [ ] 1
0 lim1 1
560 1,01 514,19( )
530 1,17 563,71( )
Trang 112.2.3 Tính bộ truyền bánh răng côn răng thẳng:
a.Xác định chiều dài côn ngoài:
1 2
3
1
1 1
Trang 12m tm
be
m m
Z u Z
- Góc côn chia
1 1
2
30
18 26 90
2.1.4 Kiểm nghiệm độ bền của bánh răng:
a Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc :
2 1
Trang 14H H
v b d K
2.1.5 Các thông số kích thước của bộ truyền bánh răng côn :
Chiều dài côn ngoài : R e = 163,64mm
Môđun tiêu chuẩn : m te = 3,5mm
Chiều rộng vành răng : b= 50mm
Chiều dài côn trung bình : R m= 105,125mm
Đường kính chia ngoài : d e1 =m Z te 1 = 3,5.30 105 = mm
d e2 =m Z te 2 = 3,5.90 315 = mm
Góc côn chia :
0 1 0 2
18 26'
71 33'
δ δ
=
=
Chiều cao răng ngoài : h e= 4, 4mm
Chiều cao đầu răng ngoài : 1
2
2 2
ae ae
ae ae
=
=
Trang 15Chiều dày răng ngoài : 1
2
3,14 3,14
e e
0 2
1,11 1,11
f f
θ θ
m m
Chọn vật liệu chế tạo trục là thép 45 nhiệt luyện để đạt độ cứng (40÷60)HRC
Lực tải trọng lớn và làm việc trong thời gian dài, vật liệu được nhiệt luyện phải
* Các lực tác dụng lên bánh răng nón răng thẳng :
3.1.3 Tính thiết kế trục theo độ bền mỏi.
Đường kính sơ bộ trục tính theo công thức 10.9[1]
Trang 16[ ]
3
0, 2
T d
τ
≥
Trong đó : T là momen xoắn , Nmm
[ ]τ là ứng suất xoắn cho phép , MPa
Với vật liệu trục là thép 45, giá trị [ ]τ =15 30MPa
3.1.4.Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực
+) Từ đường kính trục sơ bộ ta có thể xác định gần đúng chiều rộng ổ lăn b0
Theo bảng 10.2 :
+)Xác định chiều dài moay ơ các chi tiết quay :
- Chiều dài moay ơ bánh răng côn :
Bánh nhỏ : l m12 = (1, 2 1,3) ÷ d1sb = (1, 2 1, 4).35 42 49 ÷ = ÷
Chọn l m12 = 45mm
Bánh lớn : l m22 = (1, 2 1, 4) ÷ d2sb = (1, 2 1, 4).50 60 70 ÷ = ÷
Chọn l m22 = 65mm
Trị số các khoảng cách k k k h1 , , , 2 3 n tra theo bảng 10.3[1]
Khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặc khoảng cáchgiữa các chi tiết quay k1= 10
Khoảng cách từ mặt mút của ổ đến thành trong của hộp lấy k2=8
Khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến nắp ổ k3 = 15
Chiều cao nắp ổ và đầu bu lông h n = 20
+) Xác định điểm đặt lực : Tra theo bảng 10.4[1]
Trang 1713 11 1 2 12 0 13 1
0 13
Trang 182127, 2.68 90 3331,07.139,8 0
x x
y y y
40143,32
17136,64
148899
Trang 19Từ biểu đồ momen ta có thể tính gần đúng trục I theo thuyêt bền thế năng biến đổi hình dáng cực đại :
- Momen uốn tổng M j tính theo công thức 10.15[1]
0,1.
td I
M d
σ
=
Trong đó [ ]σ là ứng suất cho phép của thép chế tạo trục.
Trị số tra bảng 10.5[1] ta được [ ]σ = 63(MPa)
[ ]3 3
3 3
130084
27, 43( ) 0,1 0,1.63
td I
213911,8
32,38( ) 0,1 0,1.63
td I
M
σ
Trang 20Đây là vị trí lắp ổ lăn nên đương kính trục được chọn theo đường kính trong tiêu chuẩn ổ lăn ⇒ Chọn d I1 = 35(mm)
Trang 21Áp dụng các phương trình cân bằng tĩnh học ta được :
R R
Trang 23- Momen uốn tổng M j tính theo công thức 10.15[1]
0,1.
td II
M d
σ
=
Trong đó [ ]σ là ứng suất cho phép của thép chế tạo trục.
Trị số tra bảng 10.5[1] ta được [ ]σ = 63(MPa)
[ ]2 3
3 2
460896, 6
41,8( ) 0,1 0,1.63
td II
401909,7
39,95( ) 0,1 0,1.63
td II
Trang 2438,8( ) 0,1 0,1.63
td II
3.2.Tính kiểm nghiệm trục theo độ bền mỏi:
Trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 25- Khi trục quay 1 chiều ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ mạch động :
max aj
k
σ σ
σ τ τ τ
ε ε
- k x:hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt, phụ thuộc vào phương pháp gia công, tra theo bảng 10.8[I]
- k y:hệ số tăng bền bề mặt trục, tra theo bảng 10.9[I]
- ε εσ; τ : hệ số kích thước kể đến ảnh hưởng của kích thước tiết diện trục đến giới hạn mỏi , tra bảng 10.10[I]
- k kσ; τ : hệ số tập trung ứng suất thực tế khi uốn và khi xoắn, tra bảng 10.12[I]
3.2.1.Kiểm nghiệm mỏi cho trục I :
Dựa vào biểu đồ mô men ta thấy tiết diện 1 và 3 là tiết diện nguy hiểm nhất nên
ta kiểm nghiệm cho 2 tiết diện này
Trang 263 1
m a
d
T W d
151,728
9,59 1,79.8,84 0.6,16
Trang 281 1
151, 728
4,53 1,79.18,7 0.16, 4
Vậy trục I thỏa mãn độ bền mỏi
3.2.2.Kiểm nghiệm mỏi cho trục II :
Kiểm nghiệm cho tiết diện 2 tại vị trí lắp bánh răng côn
Trang 29=> k x = 1, 06 1
6, 04 1,96.12,81 0.8,1
Vậy trục II thỏa mãn độ bền mỏi
3.3 Tính kiểm nghiệm trục theo độ bền tĩnh:
Để phòng khả năng bị biến dạng dẻo quá lớn hoặc phá hỏng do quá tải đột ngột ta tiến hành kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh theo công thức 10.27[1]
τ = ; [ ]σ ; 0,8 σch
Với M max và T max - momen uốn lớn nhất và momen uốn xoắn lớn nhất tại tiết diện nguy hiểm lúc quá tải
σch - giới hạn chảy của vật liệu trục
3.3.1.Tính kiểm nghiệm cho trục I :
Trục I có tiết diện nguy hiểm nhất là tiết diện lắp ổ lăn (vị trí số 1)
m
M
MPa d
Trang 303.3.2 Tính kiểm nghiệm cho trục II :
Trục II có tiết diện nguy hiểm tại vị trí lắp bánh răng côn
m
M
MPa d
Trong quá trình sử dụng then có thể hỏng do dập bề mặt hoặc do cắt khi thiết
kế thường chọn then theo đường kính trục Kiểm nghiệm then theo theo điều kiện bền dập và bền cắt Theo công thức 9.1 và 9.2 [1] ta có :
Trang 31+ σd, τc- ứng suất dập và ứng suất cắt tính toán, Mpa.
+ d - đường kính trục, mm, xác định được khi tính trục
+ T – mômen xoắn trên trục, Nmm
+ lt, b, h, t – kích thước, mm, xem bảng 9.1 [1]
+ [ ]σd - ứng suất dập cho phép, Mpa, theo bảng 9.5 [1] [ ]σ =d 150 MPa.
+ [ ]τc - ứng suất cắt cho phép, Mpa, [ ]τ =c 60 90 ÷ MPa.
3.4.1.Tính then trục I:
Mômen xoắn trục I: T I = 148899 Nmm.
* Chọn then bánh răng côn:
- Từ đường kính trục đoạn trục lắp bánh răng côn d I3 = 28 mm theo bảng 9.1a [1] ta
có kích thước then như sau: b h t t 1 2 = 8.7.4.2,8
-l t =(0,8 0,9 ÷ )l m13, với l m13 = 45mm, ⇒ =l t (0,8 0,9 45 ÷ ) =(36 40,5 ÷ )mm, chọn theo tiêu
- Từ đường kính trục đoạn trục lắp bánh đai d I2 = 28mm theo bảng 9.1a [1] ta có kích
thước then như sau: b h t t 1 2 = 8.7.4.2,8
-l t =(0,8 0,9 ÷ )l m13, với l m13 = 45mm, ⇒ =l t (0,8 0,9 45 ÷ ) =(36 40,5 ÷ )mm, chọn theo tiêu
Trang 32Vậy then đảm bảo đủ bền để làm việc.
3.4.2.Tính then trục II:
Mômen xoắn trục I: T I = 424205 Nmm.
* Chọn then bánh răng côn:
- Từ đường kính trục đoạn trục lắp bánh răng côn d I3 = 45 mm theo bảng 9.1a [1] ta
có kích thước then như sau: b h t t 1 2 = 14.9.5,5.3,8
-l t =(0,8 0,9 ÷ )l m13, với l m13 = 65mm, ⇒ =l t (0,8 0,9 65 ÷ ) =(52 58,5 ÷ )mm, chọn theo tiêu
F
Do trục I lắp công xôn bánh răng côn cần độ cứng vững cao nên ta dùng ổ đũa côn
để đảm bảo độ cứng vững,đảm bảo cố định chính xác vị trí trục,giá thành không quá đắt
- Chọn loại ổ đũa côn và bố trí như hình vẽ
Trang 33- Lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra :
Theo công thức 11.7[1] : F s = 0,83 .e F r với e= 1,5tgα
0,83 0,83.1,5 0,83.1,5 11,17.1943,12 481, 21( ) 0,83 0,83.1,5 0,83.1,5 11,17.3907,91 967,78( )
a r
a r
X Y
=
=
- Tính tải trọng quy ước:
Theo công thức 11.3[1] Q = [X V F . r+Y F k k a] .d t
Trong đó K d:hệ số kể đến đặc tính tải trọng Tra bảng 11.3[I] K d=1
K t: hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ, với t0 < 105 0c⇒ =k t 1
[ ] [0, 4.1.1943,12 2, 03.1351,15].1.1 3520,08 [ ] [1.1.3907,91 0.481, 21].1.1 3907,91
Trang 34=> Ổ đã chọn thỏa mãn khả năng tải động
b Tính kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh :
Điều kiện : Q t = X F0 r +Y F0 a ≤C0
Tra bảng 11.6[1] tra các hệ số tải trọng hướng tâm và tải trọng dọc trục X Y0 , 0
Với ổ đũa côn 1 dãy :
Trang 35- Lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra :
Theo công thức 11.7[1] : F s = 0,83 .e F r với e= 1,5tgα
0,83 0,83.1,5 0,83.1,5 10, 25.1714,09 385,90( ) 0,83 0,83.1,5 0,83.1,5 10, 25.954,74 214,94( )
a r
a r
Trong đó K d:hệ số kể đến đặc tính tải trọng Tra bảng 11.3[I] K d=1
K t: hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ, với 0 0
Trang 36=> Ổ đã chọn thỏa mãn khả năng tải động
b Tính kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh :
Điều kiện : Q t = X F0 r +Y F0 a ≤C0
Tra bảng 11.6[1] tra các hệ số tải trọng hướng tâm và tải trọng dọc trục X Y0 , 0
Với ổ đũa côn 1 dãy :
3.6.2 Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp:
Hình dạng của nắp và thân chủ yếu được xác định bởi số lượng và kích thước của bánh răng, vị trí mặt ghép và sự phân bố của các trục trong hộp, đồng thời còn phụ thuộc vào chỉ tiêu kinh tế, độ bền và độ cứng
Nhìn chung, vỏ hộp do các mặt phẳng và mặt trụ tạo thành Mặt phẳng thuận tiện khi làm khuôn mẫu nhưng tăng khuôn khổ, kích thước và trọng lượng vỏ hộp
Dựa vào bảng 18.1 và 18.2 [2] ta xác định được kích thước của hộp như sau:
* Chiều dày thân hộp: δ = 0,03a+ = 3 0,03.163, 64 3 7,91 + = mm.
Trang 37- Đường kính ngoài và tâm lỗ vít:D3, D2.
Theo bảng 18.2 [2] ta tra được :
* Khe hở giữa các chi tiết:
- Giữa bánh răng và thành trong của hộp: ∆ ≥ ÷(1 1, 2)δ = ÷(8 9, 6 mm)
Trang 39được lắp trên nắp cửa thăm hoặc vị trí cao nhất của nắp hộp Kích thước nút thông hơi như bảng sau:
* Que thăm dầu:
Có kích thước được tiêu chuẩn hóa và cho như hình vẽ
M27X 2 15 30 15 45 36 32 6 4 10 8 32 6 32 18 36 32
Trang 40b L
Trang 41[1] Nguyễn Trọng Hiệp – Chi tiết máy( T1,2).
Nhà xuất bản giáo dục – 2001
[2] PGS TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển – Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí (T1,2).
Nhà xuất bản giáo dục – 2000
[3] PGS TS Ninh Đức Tốn – TS Đỗ Trọng Hùng – Hớng dẫn làm bài tập dung sai
Trờng ĐHBK Hà Nội – 2000