Bàigiảng Công nghệ xửlý nhiệt và bề mặt (Heat and Surface Treatment Technology) Đại học Bách Khoa Hà Nội Chương 3: Hóa bền bề mặt Tôi bề mặt Nguyên lý chung: Nung nóng BM nhanh đếnT0 tôi lõi vẫn nguội nguội nhanh tiếp theo BM được tôi, lõi vẫn mềm Hóa nhiệt luyện
Trang 1Nguyên lý:
Chương 3 HÓA BỀN BỀ MẶT
3.1 Tôi bề mặt
Nguyên lý chung: Nung nóng BM nhanh đếnT0tôi lõi vẫn
nguộinguội nhanh tiếp theoBM được tôi, lõi vẫn mềm
3.1.1 Tôi cảm ứng
Vật dẫn có dòng điện đi qua tạo ra từ trường biến thiên
chi tiết được đặt trong từ trường đó sẽ xuất hiện dòng điện
cảm ứng trên bề mặt, có cùng tần số nung nóng nhanh bề
mặt chi tiết đến T0tôi
Trong đó:
ρ − đιệν trở sυấτ (Ω.cm); μ− Độ từ thẩm (gaus/ơcstεt) ;
f tần số dòng
Dùng dòng điện có tần số hàng nghìn đến hàng chục
vạn Hz chiều sâu nung mỏng
Đặc điểm
Đặc điểm: Mật độ dòng điện xoáy (Fuco) phân bố không
đều trên tiết diện chi tiết, chủ yếu tập trung ở bề mặt với
chiếu sâu
Mật độ dòng điện xoay chiều phân bố không đều trên tiết
diện chi tiết
cm
f ,
5030
• Chiều sâu lớp tôi = 20% tiết diện
• Chiều dày lớp tôi bánh răng : 0.2.28m ( m mô đun răng)
• Chi tiết lớn: chiều dày lớp tôi : 45mm tần số máy phát không cao (25008000Hz; Công suất 100kW)
• Chi tiết nhỏ : chiều sâu lớp tôi: 12mm Tần số máy phát cao (66.000250.000Hz; Công suất vừa 50100kW))
(a) Sơ đồ nung cảm ứng (b) Tôi khi nung toàn bộ bề mặt (c) Tôi - nung liên tục
Trang 2Vòng cảm ứng :
Bộ phận gây ra dòng cảm ứng
Hình dạng phù hợp với BM chi tiết, khoảng
cách với chi tiết nhỏ ( giảm tổn hao): 1.55mm
Vật liệu bằng ống đồng, rỗng
• Các phương pháp tôi
1 Nung nóng rồi làm nguội toàn bề mặt chi tiết
2 Nung nóng và làm nguội từng phần riêng biệt
3 Nung nóng và làm nguội liên tiếp
• Đặc điểm của thép tôi cảm ứng
Thép tôi cảm ứng: %C 0.350.55 , thép C hay HK thấp ( độ thấm tôi thấp)
Tốc độ nung nhanh nhiệt độ chuyển biến cao ( hơn 100200 0C)
Thời gian chuyển biến ngắn , hạt As nhỏ mịntôi M nhỏ mịn
Trước khi tôi BM : NL hóa tốt
Tổ chức và cơ tính của thép tôi cảm ứng
Lõi: tổ chức X ram (2530HRC)
Bề mặt: M kim nhỏ mịn (5058HRC); chịu ưs
dư nén ( 800MPa) nâng có giới hạn mỏi
Bề mặt có độ cứng cao chịu mài mòn tốt Lõi có độ dai va đập và độ dẻo cao
Bề mặt có khả năng chống mỏi tốt
Tổ chức:
Cơ tính:
các chi tiết thường sử dụng tôi cảm ứng: trục, răng… Tổ chức lõi răng bánh răng
GAZ1 ở trạng thái làm việc, X500- Tôi cao tần
Thép 35Cr (VN) ; SCr435 (JIS) ; 5135 ( Mỹ)
Tổ chức từ bề mặt vào lõi của TQ1 ở trạng thái làm việc, X500 – Thấm cacbon
Thép 18CrMnTi (VN); 20 CrMnTi (TQ)
Trang 3Tôi cảm ứng (… )
Ưu điểm:
Năng suất cao
Chất lượng tôt
Dễ dạng cơ khí hoá, tự động hoá
Nhược điểm:
Khó thực hiện với các chi tiết hình dáng phức tạp
3.1.2.Tôi ngọn lửa
Dùng ngọn lửa ôxyAxêtylen ; T0=30000C
Nung nhanh BM
Làm nguội chi tiết bằng vòi phun hay nhúng vào môit trường tôi
Nhược điểm:
Dễ bị chảy bề mặt
Năng suất thấp
Khó tự động hóa
Là quá trình bão hoà một hay nhiều nguyên tố vào bề mặt
thép nhờ khuyếch tán ở trạng thái nguyên tử từ môi trường
bên ngoài ở nhiệt độ thích hợp làm biến đổi tổ chức và tính
chất theo mục đích
• Nâng cao độ cứng, tính chống mài mòn và độ
bền mỏi cho chi tiết
• Nâng cao tính chống ăn mòn cho vật liệu
Mục đích:
Lớp thấm
Lớp nền
Mẫu thấm Nitơ lên thép SKD61
3.2 Hoá - nhiệt luyện
Các giai đoạn trong quá trình
• Giai đoạn phân hoá
• Giai đoạn hấp phụ
• Giai đoạn khuyếch tán
Trang 4Các yếu tố ảnh hưởng
Ảnh hưởng của nhiệt độ Ảnh hưởng của thời gian
T=const
Thời gian
D = D o .e-(Q/kT)
x = k.τ1/2
Do hằng số kt (cm2/s)
Q hoạt năng kt (cal/mol)
R hằng số khí (cal/mol.độ)
VD: D của C trong As tăng 7 lần khi
T tăng từ 92511000C
k là hệ số; τ − thờι gιαn Τăng thờι gιαn hιệυ qυả ít
* Nâng cao T thấm hiệu quả, nhưng phải tránh lớn hạt
Nhiệt độ
3.2.1 Thấm C
1 Đ/n: Bão hoà C lên bề mặt thép C thấp (0,10,25%C) + tôi và ram thấp bề mặt có độ cứng cao, lõi dẻo dai
Mục đích:
làm cho bề mặt có độ cứng cao chống mài mòn, chịu mỏi tốt (HRC ~ 6064)
lõi vẫn đảm bảo độ dẻo dai (HRC ~ 3040), chịu va đập
2 Yêu cầu đối với lớp thấm:
Bề mặt: ~ 0,81,0%C, tổ chức sau nhiệt luyện là M ram và cacbit nhỏ mịn phân tán
Lõi: tổ chức hạt nhỏ, M kim nhỏ mịn (không có Ferit tự do)
Độ cứng HRC
Thấm C áp suất thấp (Movie)
Trang 5Lõi (X500)
Lớp thấm C trên bánh răng làm bằng thép 25CrMnTi, trạng thái cân bằng (X50)
Vùng bề mặt ( X500)
3 Nhiệt độ thấm
Trên AC3 hoàn toàn As ( 9009500C
Thép C thường thấm ở T ≈ 9000C
Thép HK ( có yếu tố giữ nhỏ hạt) T ≈9209500C
4 Thời gian thấm
Phụ thuộc vào chiều sâu lớp thấm: thường (0.1
0.15)d d đường kính chi tiết; thường từ 0.51.8mm
Phụ thuộc và tốc độ thấm : V lỏng > V khí > V rắn
VD: thể rắn : 0,1mm chiều sâu/1h nung giữ
thể khí: 0,2mm chiều sâu/1h nung giữ
Thể rắn: 8095% than gỗ + Na2CO3, hoặc Ba CO3 (xúc tác)
Phản ứng: 2C + O2 2CO ( khi thiếu ôxy)
2CO CO2+ Cngtử
Cngtử khuyếch tán vào b/m thép (nồng độ tăng dần) Tác dụng của xúc tác:
Ba CO3 BaO + CO2
CO2+ Cthan 2CO 2CO CO2 + Cnguyên tử b/m thép Nhược điểm : +Bụi
+ %C : 1,21,3
Trang 6 Thể khí:
Thành phần: CO 9597%; CH4 35 % ( khí đốt
thiên nhiên)
CH4 2H2+ Cnguyên tử
Ưu điểm:
+ %C : 0,8 1,0
+ dễ cơ khí hoá và điều chỉnh (dùng dầu hoả, khí
gas)
Thể lỏng ( ít dùng)
Các hỗn hợp khí thường dùng hiện tại:
• Sản phẩm phân hủy dầu hỏa ở nhiệt độ thấm cacbon thể khí có thành phần như sau:
(10 20)%CO + (50 75)%H2+ (1 10)%CnH2n+ 1%CO2+ các khí khác
• CnH2n+2, CnH2n Đi kèm với với khí cung cấp cacbon là khí điều khiển và khí độn như CO2,
H2, N2…( khí Gas)
• Hỗn hợp Metanol + toluen
• Khí endo được tạo ra từ khí tự nhiên với thành phần gồm 90% CH4+ 5%C2H6+ 5%N2
( các nước CN phát triển)
6 Nhiệt luyện sau thấm:
nhất thiết phải Tôi + Ram
Tôi trực tiếp :
Sau thấm hạ nhiệt độ đến 850860 0C tôi
Ưu điểm : BD nhỏ
Tôi 2 lần :
Lần 1: cho lõi T> Ac3: 8809000C
Lần 2: T> A1 : 7607800C
Nhược điểm : BD lớn ( do nung nhiều lần) ít dùng
áp dụng cho thép C và HK có yêu cầu cao về cơ tính
Tôi 1 lần :
Nhiệt độ tôi trung gian cho cả bề mặt và lõi:
yêu cầu độ cứng b/m: T= 8208500C yêu cầu độ cứng lõi : T= 8608800C
Ram: 1802000C = 11,5 h
So sánh: tôi bề mặt thấm C
b/m 5660HRC 6062 HRC lõi 1520 HRC 3040 HRC
Trang 7b.Thấm Ni tơ:
1 Đ/n:bão hoà Nitơ vào bề mặt thép nâng cao độ cứng , tính chống mài mòn ( mạnh hơn C), tạo ra ứng suất dư nén, chống rỉ tốt
Chất thấm và các quá trình xảy ra: sử dụng khí NH3
2NH3 3H2+ 2Nng.tử
Nng.tử+ Fe Fe(N)
Nng.tử+ Fe ()Fe23N,(’)Fe4N
Nhiệt độ thấm:
4806500C
Tổ chức lớp thấm thấm:từ ngoài vào: (ε + γ’), γ’, (γ’ +
α), α + lõi thép (xoocbit ram);
2 Đặc điểm của lớp thấm N:
Nitrit với độ cứng rất cao, nhỏ mịn (phân tán): 6570 HRC
sau thấm N không phải nhiệt luyện
Trang 8 ’ - Fe 4 N
- Fe 2-3 N
’
Core
Lớp thấm Nitơ trên thép SKD11, với lưu lượng khí thấm
60 (l/h) – 1 giai đoạn thấy xuất hiện lớp trắng(5μm)
Lớp trắng có thể là pha γ' (có thể cả pha ε) Do γ’(Fe4N)
và ε(Fe23N) là các pha cứng nên khả năng chịu mài mòn cao nhưng giòn không mong muốn
Q= 60l/h hai giai đoạn (trong 8h) với độ phân
hủy khác nhau lớp trắng mỏng đi rõ rệt
2 Đặc điểm lớp thấm N:
Nitrit với độ cứng rất cao, nhỏ mịn (phân tán): 6570 HRC
sau thấm N không phải nhiệt luyện
Thời gian thấm lâu;
T=5200C, = 24 h = 0,25-0,3 mm
• Chỉ đạt được lớp thấm mỏng (0,050,5mm);
• Sau thấm không tôi mà nguội chậm đến 2000C;
• Lớp thấm giữ được độ cứng cao đến 500 0C;
• Thép chuyên dùng thấm N (Cr,Mo, Al) 38CrMoAlA
Trang 9Heating resistance NH3, CO2,N2
Air
cooling
Exhaust fumes
N2
CO2
25%
30%
5%
50%
Heat up Nitriding Cooling down
Qui trình tham khảo của công ty
Công dụng: chi tiết cần độ
cứng và tính chịu mài mòn
rất cao, làm việc ở nhiệt độ
cao: 500 6000C
3.2.3 Thấm C-N:
b/m thép nâng cao độ cứng và tính chống mài mòn
Tthấm 5600C chủ yếu thấm N
Trang 104 Thấm C-N thể lỏng: độc, ít dùng
Thành phần: NaCN, KCN chất thấm
NaCl, Na2CO3pha loãng
T0C thấp: 50% NaCN + Na2CO3, NaCl
Hoặc NaCN+ KCN tỷ lệ 1:1
T0C cao: < 30% hoặc 10% NaCN hoặc
KCN
5 Thấm C-N thể khí:
So với thấm C thể khí có ưu điểm hơn hẳn:
• dùng chung thiết bị với thấm C thể khí ( thêm vào 510% NH3)
• tổ chức lớp thấm Các bitNitrit Fe3(C,N)
• ( 6065HRC ), độ bền uốn tăng 2030%, độ dai
va đập và chống mài mòn tăng 1,5 lần
•lớp thấm mỏng hơn thấm C ngắn hơn
• không tạo muội (NH3) tăng tốc độ thấm ( thấm ở 840860 0C 9300C thấm ) Sau thấm : Tôi (trực tiếp )+ ram
I
II
III
•(vùng I) có hàm lượng N và C cao nhất : cacbit và nitơrit,
astenit dư và mac tenxit
•(vùngII) : dung dịch rắn của N và các NTHK+ lượng As dư
khá lớn và M
Tổ chức của lớp thấm C-N
Lớp thấm C-N trên thép 20CrMo dùng làm nêm neo sau
tôi X200
Trang 11Sự phụ thuộc của As dư vào tổng
lượng C+N
As dư phần trắng