1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài quản lý tài chính về đất đai

27 3,4K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có th

Trang 2

1 Khái niệm giá đất.

2 Phân loại giá đất.

3 Ý nghĩa của giá đất.

a Giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b Giá do hình thành trong quá trình giao dịch.

Trang 3

Quản lý tài chính về

đất đai

IV CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT.

1 Cơ quan lập bảng giá đất

2 Cơ quan thẩm định bảng giá đất

3 Cơ quan ban hành bảng giá đất

Trang 5

Quản lý tài chính về

đất đai

II NGUỒN THU TỪ ĐẤT

(Căn cứ vào điều 54 Luật đất đai 2003).

Nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai bao gồm:

a Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từ hình

thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

Trang 6

Quản lý tài chính về

đất đai

b Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê;

c Thuế sử dụng đất;

d Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

e Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về

đất đai;

f Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt

hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

g Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

Trang 7

Quản lý tài chính về

đất đai

III GIÁ ĐẤT.

1 Khái niệm giá đất.

Giá đất thực chất là giá trị quyền sử dụng đây là

số tiền tình trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về việc sử dụng đất.

Trang 8

Quản lý tài chính về

đất đai

2 Phân loại giá đất.

Giá do UBND tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương quy định, điều chỉnh hàng năm, công bố vào ngày 1/1 hàng năm

Giá hình thành trong quá trình giao dịch : chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đấu thầu các dự án cơ sở sử dụng đất

Trang 9

Quản lý tài chính về

đất đai

3 Ý nghĩa của giá đất.

a Giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Tính giá quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền

Tính các khoản lệ phí và các khoản thuế khác

mà người sử dụng đất phải nộp

- Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất

Trang 10

Quản lý tài chính về

đất đai

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí

trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất

Trang 11

Quản lý tài chính về

đất đai

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích

công cộng và phát triển kinh tế

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi

vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước

Trang 12

Quản lý tài chính về

đất đai

b Giá do hình thành trong quá trình giao dịch.

- Tính các loại phí, thuê khi đấu thầu các dự án

sử dụng đất ,đấu giá không được thấp hơn giá do nhà nước quy đinh

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi cổ phần hóa

Trang 13

Quản lý tài chính về

đất đai

IV CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ BAN

HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT.

1 Cơ quan lập bảng giá đất.

(Căn cứ vào Thông tư liên tịch Số: 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV)

Sở tài nguyên và môi trường chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất.

Trang 14

Quản lý tài chính về

đất đai

2 Cơ quan thẩm định bảng giá đất.

(Căn cứ vào điều 13 của Thông tư liên tịch Số:

02/2010/TTLT-BTNMT-BTC)

1 Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ thẩm định bảng giá đất đến Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 10 hàng năm Hồ sơ thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định bảng giá đất của

Sở Tài nguyên và Môi trường (theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Thông tư này);

Trang 15

Quản lý tài chính về

đất đai

b) Dự thảo Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc ban hành bảng giá đất kèm theo Báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá đất;

c) Kết quả điều tra, tổng hợp thống kê giá đất thị trường

trên địa bàn cấp tỉnh (theo mẫu biểu từ Mẫu số 11 đến Mẫu

số 13 ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Dự thảo Quyết định ban hành bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 16

định của Sở Tài chính thực hiện theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Thông tư này;

Trang 17

Quản lý tài chính về

đất đai

b) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời

gian thẩm định bảng giá đất thì Sở Tài chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do gửi Sở Tài nguyên và Môi trường biết; thời gian được kéo dài việc thẩm định không quá 05 ngày kể từ ngày hết hạn thẩm định quy định tại điểm a khoản này

Trang 18

nguyên và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan (nếu có).

Trang 19

Quản lý tài chính về

đất đai

4 Nội dung thẩm định bảng giá đất.

a) Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc phân

vùng đất, xác định vùng đất, vị trí từng loại đất tại nông thôn; nguyên tắc phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất tại đô thị;

Trang 20

Quản lý tài chính về

đất đai

b) Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc xác định giá đất gồm: Nguyên tắc xác định giá đất thị trường trên

cơ sở kết quả điều tra, tổng hợp giá đất thị trường

tại địa bàn cấp tỉnh; nguyên tắc xác định giá đất tại khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương; tham khảo giá đất giáp ranh của các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có);

Trang 21

Quản lý tài chính về

đất đai

c) Thẩm định việc áp dụng các phương pháp xác

định giá đất trong việc xây dựng bảng giá đất;

d) Thẩm định tính phù hợp của bảng giá đất so với khung giá các loại đất do Chính phủ quy định và so với giá đất thị trường trên cơ sở kết quả điều tra, tổng hợp thống kê giá đất thị trường trên địa bàn cấp tỉnh

Trang 22

Quản lý tài chính về

đất đai

5 Việc thực hiện thẩm định bảng giá đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh bảng giá đất quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này

Trang 23

Quản lý tài chính về

đất đai

3 Cơ quan ban hành bảng giá đất.

(Căn cứ vào điều 15 của Thông tư liên tịch Số:

02/2010/TTLT-BTNMT-BTC)

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về dự thảo bảng giá đất trước ngày 05 tháng 11 hàng năm

Trang 24

Quản lý tài chính về

đất đai

2 Sau khi nhận được Nghị quyết của Hội đồng

nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo bảng giá đất; ban hành quyết định và công bố công khai bảng giá đất tại địa phương vào ngày 01 tháng 01 của năm thực hiện theo quy định tại điểm

1 khoản 10 Điều 1 của Nghị định số CP

Trang 25

123/2007/NĐ-Quản lý tài chính về

đất đai

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên

và Môi trường gửi kết quả xây dựng bảng giá đất

đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15

tháng 01 hàng năm để tổng hợp và báo cáo Thủ

tướng Chính phủ Kết quả xây dựng bảng giá đất

gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm có:

Trang 26

c) Biểu tổng hợp giá đất thị trường đối với

từng loại đất tại cấp tỉnh theo mẫu biểu từ Mẫu số

11 đến Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này

Trang 27

Quản lý tài chính về

đất đai

Ngày đăng: 05/10/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w