Máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơđiện tử lớn và rất dễ hỏng. Sự phát minh ra transitor bán dẫn vào năm 1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếc máy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn. Năm 1950, các máy tính lớn mainframe chạy bởi các chương trình ghi trên thẻ đục lỗ (punched card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiều transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn. Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu transistor trên một mạch. Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi là mini computer bắt đầu xuất hiện. Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng được gọi là máy tính cá nhân (personal computer PC). Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên. Sự thu nhỏ ngày càng tinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinh doanh. Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác. Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ Bộ đã phát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự và khoa học.
Trang 1Năm 1950, các máy tính lớn mainframe chạy bởi các chương trình ghi trên thẻ đục
lỗ (punched card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn
Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiềutransitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc chế tạo các máytính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu transistor trênmột mạch
Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi là minicomputer bắt đầu xuất hiện
Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng đượcgọi là máy tính cá nhân (personal computer - PC)
Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên Sự thu nhỏ ngày càng tinh vihơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinhdoanh
Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻcác tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác Cách thức này được gọi
là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số
Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ Bộ đã pháttriển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự vàkhoa học Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm Nó cho phép nhiều máy tính kếtnối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu dichuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào Thay vì chỉ có thể thông tin vớimột máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằngcùng một kết nối Sau này, WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet.1.2 Giới thiệu mạng máy tính
1.2.1 Định nghĩa mạng máy tính
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được nối kết với nhauthông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại giúp chocác thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng
1.2.2 Mục đích của việc kết nối mạng
Trang 2Trong kỹ thuật mạng, việc quan trọng nhất là vận chuyển dữ liệu giữa các máy Nói chung sẽ có hai phương thức là:
1.2.2.1 Mạng quảng bá (broadcast network):
Bao gồm một kênh truyền thông được chia sẻ cho mọi máy trong mạng Mẫuthông tin ngắn gọi là gói (packet) được gửi ra bởi một máy bất kỳ thì sẽ tới được tất cảmáy khác Trong gói sẽ có một phần ghi địa chỉ gói đó muốn gửi tới Khi nhận các gói,mỗi máy sẽ kiểm tra lại phần địa chỉ này Nếu một gói là dành cho đúng máy đang kiểmtra thì sẽ đưọc xử lý tiếp, bằng không thì bỏ qua
1.2.2.2 Mạng điểm nối điểm (point-to-point network):
Bao gồm nhiều mối nối giữa các cặp máy tính với nhau Để chuyển từ nguồn tớiđích, một gói có thể phải đi qua các máy trung gian Thường thì có thể có nhiều đường dichuyển có độ dài khác nhau (từ máy nguồn tới máy đích với số lượng máy trung giankhác nhau) Thuật toán để định tuyến đường truyền giữ vai trò quan trọng trong kỹ thuậtnày
MẠNG LAN (Local area network), hay còn gọi là "mạng cục bộ", là mạng tư
nhân trong một toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ chừngvài km Chúng nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia
sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin
LAN có 3 đặc điểm:
1 Giới hạn về tầm cỡ phạm vi hoạt động từ vài mét cho đến 1 km
2 Thường dùng kỹ thuật đơn giản chỉ có một đường dây cáp (cable) nối tất cảmáy Vận tốc truyền dữ liệu thông thường là 10 Mbps, 100 Mbps, 1 Gbps, và gần đây là
10 Gbps
3 Hai kiến trúc mạng kiểu LAN thông dụng bao gồm:
Mạng bus hay mạng tuyến tính Các máy nối nhau một cách liên tụcthành một hàng từ máy này sang máy kia
Trang 3MẠNG MAN ( metropolitan area network), hay còn gọi là "mạng đô thị", là
mạng có cỡ lớn hơn LAN, phạm vi vài km Nó có thể bao gồm nhóm các văn phòng gầnnhau trong thành phố, nó có thể là công cộng hay tư nhân và có đặc điểm:
1 Chỉ có tối đa hai dây cáp nối
2 Không dùng các kỹ thuật nối chuyển
3 Có thể hỗ trợ chung vận chuyển dữ liệu và đàm thoại, hay ngay cả truyền hình.Ngày nay người ta có thể dùng kỹ thuật cáp quang (fiber optical) để truyền tín hiệu Vậntốc có hiện nay thể đạt đến 10 Gbps
MẠNG WAN (wide area network), còn gọi là "mạng diện rộng", dùng trong
vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn
km Chúng bao gồm tập họp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các
Trang 4máy này thường gọi là máy lưu trữ(host) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối (endsystem) Các máy chính được nối nhau bởi các mạng truyền thông con (communicationsubnet) hay gọn hơn là mạng con (subnet) Nhiệm vụ của mạng con là chuyển tải cácthông điệp (message) từ máy chủ này sang máy chủ khác
Mạng con thường có hai thành phần chính:
1 Các đường dây vận chuyển còn gọi là mạch (circuit), kênh (channel), hay đườngtrung chuyển (trunk)
2 Các thiết bị nối chuyển Đây là loại máy tính chuyện biệt hoá dùng để nối haihay nhiều đường trung chuyển nhằm di chuyển các dữ liệu giữa các máy Khi dữ liệu đếntrong các đường vô, thiết bị nối chuyển này phải chọn (theo thuật toán đã định) mộtđường dây ra để gửi dữ liệu đó đi Tên gọi của thiết bị này là nút chuyển gói (packetswitching node) hay hệ thống trung chuyển (intermediate system) Máy tính dùng choviệc nối chuyển gọi là "bộ chọn đường" hay "bộ định tuyến" (router)
Hầu hết các WAN bao gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện thoại, mỗiđường dây như vậy nối với một cặp bộ định tuyến Nếu hai bộ định tuyến không nốichung đường dây thì chúng sẽ liên lạc nhau bằng cách gián tiếp qua nhiều bộ định truyếntrung gian khác Khi bộ định tuyến nhận được một gói dữ liệu thì nó sẽ chứa gói này chođến khi đường dây ra cần cho gói đó được trống thì nó sẽ chuyển gói đó đi Trường hợpnày ta gọi là nguyên lý mạng con điểm nối điểm, hay nguyên lý mạng con lưu trữ vàchuyển tiếp (store-and-forward), hay nguyên lý mạng con nối chuyển gói
Có nhiều kiểu cấu hình cho WAN dùng nguyên lý điểm tới điểm như là dạng sao, dạngvòng, dạng cây, dạng hoàn chỉnh, dạng giao vòng, hay bất định
Hình 3: Các kiểu cấu hình WAN
Trang 52 Nhiệm vụ đồ án và cấu trúc đồ án:
2.1 Nhiệm vụ đồ án
Giới thiệu và khái niệm của mạng Bootroom
Tìm hiểu cách làm việc của mạng Bootroom
Tìm hiểu về cài đặt và cấu hình mạng Bootroom
Nhiệm vụ chủ yếu của đồ án là Cài 1 hệ điều hành Windows 2003server, 1 hệ điều hành Windows XP Cài hệ thống bootroom trên máyserver, tạo ảnh hệ điều hành Windows XP nhằm phục vụ cho máy trạmkhông ổ cứng
Chương II: Cơ sở lý thuyết của mạng Bootroom
Giới thiệu chung về mạng boot roomNguyên lý hoạt động
Các giao thức sử dụng
Ưu điểm và nhược điểm của mạng Bootroom
Chương III: Kết Quả Thực Nghiệm
Cách cài đặt và cấu hình DHCPCài đặt BXP Server, ClientsTạo Image của Clients lên Server để Clients boot không cần ổ cứng
Chương IV: Kết luận Kết quả thực hiện đề tài, những khó khăn và thuận lợi, hướng pháttriển của mạng bootroom
Trang 6CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẠNG BOOT ROOM
2.1Giới thiệu chung về mạng bootroom
Ngày nay, dưới sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin nói chung
và ngành mạng máy tính nói riêng, con người đã tạo ra nhiều công nghệ mạng mới tiến
bộ hơn với mục đích tiết kiệm thời gian, sức lực, tiền bạc, nhanh chóng và tiện lợi
Mạng Boot room một phần của công nghệ mạng máy tính là một hệ thống mạngLan sử dụng kỹ thuật khởi động máy từ xa(remote boot) cho phép một số máy tính thànhviên trong mạng không gắn đĩa cứng riêng mà vẫn có thể hoạt động như một máy tínhthông thường Hệ thống mạng đặc biệt này được gọi là Mạng Boot-room Vấn đề ảo hóangày càng hot và nhiều tiềm năng phát triển
Boot server:
+ Máy chạy chương trình Remote Boot
+ Lưu ảnh OS của các Boot clientBoot client:
+ Máy con kết nối đến Remote boot server để nhận OS khởi động
Trang 7Trong mạng Remote Boot các máy khách không ổ cứng khởi động vào hệ điềuhành dựa vào sự hỗ trợ hoàn toàn từ máy chủ Nghĩa là HĐH Windows XP điều khiểnmáy khách sẽ được nạp vào từ tập tin ảnh ảo trên ổ cứng của máy chủ thay vì trên máykhách Để làm được điều này, đầu tiên card mạng trên các máy khách cần gắn thêmRemote Boot hỗ trợ chuẩn PXE version V.99J hoặc cao hơn.
Khi bạn bật nguồn cho máy khách, đoạn mã chương trình chứa trong BOOT-ROMtrên card mạng được khởi động và phát ra một yêu cầu nhận cấp phát địa chỉ IP và cácthông tin cấu hình khác đến máy chủ Dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động DHCP được càiđặt trên máy chủ sẽ nhận yêu cầu và cấp cho máy khách một địa chỉ IP, các thông tin cấuhình liên quan và địa chỉ của máy chủ cài đặt các dịch vụ của BXP, CCBoot… (như dịch
vụ Boot và Login)
Sau khi đã nhận đầy đủ các thông tin này, BOOT-ROM trên máy khách sẽ sửdụng giao thức truyền tập tin TFTP (Trivial File Transfer Protocol) để nạp một tập tinảnh chứa thông tin khởi động (Bootstrap File VLDRMIL13.BIN) đã được lưu trên đĩacứng của máy chủ
Giao thức TFTP cũng được sử dụng để truyền tập tin giữa máy chủ và máy khách.Sau đó máy khách sẽ khởi động từ tập tin Bootstrap này và thông qua sự hỗ trợ của cácdịch vụ chứa trong BXP hoặc CCBoot… để truy xuất tập tin ảnh ảo của HĐH Windows
XP dưới hình thức một ổ đĩa ảo lưu trên đĩa cứng của máy chủ Để làm được điều này tacần có thêm trợ giúp từ một phần mềm thứ 3 mà trong chương trình sử dụng phần mềmBXP 2.5 của hãng Venturcom, hoặc CCBoot…
Phần mềm BXP gồm 2 thành phần:
+ BXP server được cài đặt trên máy chủ A+ BXP Client trên 2 máy khách B, CNhiệm vụ của phần mềm BXP là
+ Mã hoá toàn bộ HĐH Windows XP đang cài đặt trên đĩa cứng củamáy B hoặc C thành một tập tin ảnh
+ Chép tập tin ảnh này đặt trên đĩa cứng của máy chủ A và làm sao
để máy khách có thể truy xuất nó như là một ổ đĩa ảo có chứa HĐHWindows XP
+ Quản lý và phối hợp các hoạt động giữa đĩa ảo với từng máykhách
Trang 82.3Các giao thức sử dụng
2.3.1 DHCP(Dynamic Host Configuration Protocol)
Hình 5: Hoạt động của giao thức DHCPGiao thức này được cài đặt ở máy Server giúp cấp phát địa chỉ động cho các máyClient
DHCP - giao thức cấu hình động máy chủ: là một giao thức cấu hình tự động địachỉ IP Máy tính được cấu hình một cách tự động vì thế sẽ giảm việc can thiệp vào hệthống mạng Nó cung cấp một database trung tâm để theo dõi tất cả các máy tính trong hệthống mạng Mục đích quan trọng nhất là tránh trường hợp hai máy tính khác nhau lại cócùng địa chỉ IP
Nếu không có DHCP, các máy có thể cấu hình IP thủ công Ngoài việc cung cấpđịa chỉ IP, DHCP còn cung cấp thông tin cấu hình khác, cụ thể như DNS
DHCP server - Máy chủ DHCP: là một thiết bị nối vào mạng có chức năng trả vềcác thông tin cần thiết cho máy trạm DHCP khi có yêu cầu
DHCP client - Máy trạm DHCP: là một thiết bị nối vào mạng và sử dụng giao thứcDHCP để lấy các thông tin cấu hình như là địa chỉ mạng, địa chỉ máy chủ DNS
2.3.2 TFTP(Trivial File Transfer Protocol)
Trang 9Hình 6: Hoạt động của giao thức TFTP ServerGiao thức này được sử dụng để truyền tập tin giữa máy chủ và máy khách Sau đómáy khách sẽ khởi động từ tập tin Bootstrap này và thông qua sự hỗ trợ của các dịch vụchứa trong BXP để truy xuất tập tin ảnh ảo của HĐH Windows XP dưới hình thức một ổđĩa ảo lưu trên đĩa cứng của máy chủ.
+ Netascii: netascii là mã ASCII được chỉnh sửa theo đặc tả “Telnet
Protocol Specification” – đây là ASCII 8 bit
+ Octet: 8 bit thô
+Mail: là các kí tự netascii được gửi đến 1 user chứ không phải 1 file (kiểutruyền mail này đã cổ xưa và không nên được hiện thực hay dùng)
Ngoài ra 2 host có thể thoả thuận với nhau để xác định các kiểu transfer khác
2.3.3 PXE( Preboot Execution Environment)
Sử dụng giao thức là một kỹ thuật khởi động máy tính qua card mạng Nó dùngfirmware có trên card mạng (ROM) để tìm ra máy chủ PXE trong mạng
Hình 7: Mô hình hoạt động PXEPXE bao gồm 2 thành phần: PXE Client và PXE Server
Trang 10+ PXE Client (PXE boot code) nằm trên card mạng: Card mạng có PXE boot codecũng được coi là một thiết bị khởi động giống như các thiết bị khởi động khác: ổmềm, ổ cứng, ổ CD/DVD, ổ USB.
+ PXE Server là phần mềm chạy trên một máy tính nào đó trong mạng LAN Phầnmềm này hỗ trợ các giao thức TFTP, DHCP Có thể xây dựng PXE Server để cungcấp việc cài đặt hệ điều hành Windows /Linux cho các máy tính mà không cần đĩaCD/DVD theo cách thức cài đặt truyền thống, hoặc cũng có thể xây dựng một mạnghoạt động không cần ổ cứng
2.4 Ưu điểm và nhược điểm mạng boot room
2.4.1 Ưu điểm
2.4.1.1 Sự dự phòng linh động
Với ảo hóa hệ điều hành, bạn có thể dễ dàng kết nối các ổ đĩa ảo (Vdisk) khác vàomột hệ thống Máy khách có thể dễ dàng khởi động hệ điều hành khác hoặc role khác.Điều này rất hữu dụng cho các môi trường Terminal Server khi sử dụng nguyên lýsilo(hay cũng được gọi là Application Load Managed Groups), một silo có thể được mởrộng dung lượng một cách dễ dàng Cũng theo đó, các máy trạm hoặc các máy chủ có thểđược gán một role cụ thể khi cần thiết bằng cách gán một đĩa ảo khác
2.4.1.2 Hỗ trợ đa image (ảnh ảo ) trên hệ thống, gồm có cả menu khởi động
Việc dự phòng linh động mở rộng có thể tạo lên một bước đi dài hơn trong việcgán nhiều image đồng thời cho một client Khi bắt đầu, một menu khởi động cũng có thểđược hiện diện cho máy khách, chính vì vậy người dùng có thể chọn hệ điều hành nào(với một role khác) sẽ được khởi động Trong trường hợp này, một hệ thống có thể được
sử dụng cho một số mục đích bên trong khoảng thời gian tính theo giây
2.4.1.3Triển khai phần mềm (OS/App) nhanh
Việc bổ sung thêm máy chủ mới hoặc máy trạm vào cơ sở hạ tầng chỉ mất một vàiphút thay vì phải cài đặt và cấu hình hệ thống một cách thủ công hoặc thông qua công cụtriển khai, mất tối thiểu cũng một vài giờ, chỉ cần một số bước, máy khách sẽ được gáncho một đĩa ảo và có thể được sử dụng trong sản xuất
2.4.1.4 Hệ thống giống nhau 100%
Thông thường, việc khắc phục sự cố các vấn đề thường tập trung vào một máy vì
ở đó có sự khác nhau trên máy tính đó Đặc biệt là trong Terminal Servers, đây là một
Trang 11thành phần quan trọng mà tất cả các máy chủ đang cấu hình cùng một role (silo) giốngnhau Vấn đề này chỉ áp dụng cho các ổ đĩa chia sẻ vì trong đĩa private, các thay đổi sẽđược lưu lại.
2.4.1.5 Cải thiện dễ dàng cho các nâng cấp và các hotfix ( lỗi nguy hiểm)
của các ứng dụng và hệ điều hành
Với sự ảo hóa hệ điều hành, một nâng cấp hoặc một hotfix chỉ nên được bổ sungcho image Virtual Disk thay vì tất cả các máy chủ Mặc dù vậy, bạn có thể tạo một đĩa ảomới gồm có nâng cấp hoặc hotfix sau đó kiểm tra thử nó một cách dễ dàng bằng cách gán
ổ đĩa ảo này cho một máy tính nào đó Nếu các lần kiểm tra diễn ra thành công thì đĩa ảonày có thể được gán cho tất cả các máy khách khác Về phía các bạn, chỉ cần tạo thủ tụccác hệ thống để quản lý các nâng cấp và các phiên bản ổ đĩa ảo khác
2.4.1.6 Dễ dàng rollback ( quay trở lại ) các kịch bản ban đầu
Mặc dù nâng cấp hoặc hotfix đã được test qua nhưng trong suốt quá trình sản xuất,hành vi của nâng cấp hay hotfix này vẫn không diễn ra như mong đợi Khi đó bằng cáchgán đĩa ảo cho các máy khách đó và khởi động lại chúng, bạn có thể chuyển đổi về trạngthái trước đó một cách dễ dàng và nhanh chóng
2.4.1.7Sau khi khởi động lại, hệ thống sẽ trở về trạng thái sạch trơn
Ưu điểm này chỉ áp dụng cho các image chia sẻ Nếu hệ thống của bạn có hành vinào đó lạ thường, thường một cài đặt lại hoàn tất là một giải pháp cho trường hợp này,tuy nhiên với sự ảo hóa hệ điều hành (kết hợp với ổ đĩa chia sẻ), mỗi một máy chủ chỉcần khởi động lại và load các cấu hình mặc định lại
2.4.2 Nhược điểm
Ảo hóa hệ điều hành không phải là “kỳ quan của thế giới”, chính vì vậy cũng cónhững điểm yếu trong công nghệ này
2.4.2.1 Không có khả năng làm việc offline
Vào thời điểm này, các sản phẩm ảo hóa hệ điều hành phải được kết nối với máy chủ
ảo hóa để sử dụng hệ điều hành trên đĩa ảo Chính vì vậy khi kết nối mạng không có sẵnthì khi đó hệ thống sẽ không thể hiện hữu
2.4.2.2 Cần LAN tốc độ cao (>100Mb)
Trang 12Ổ đĩa ảo được kết nối từ máy chủ ảo hóa thông qua card giao diện mạng (thường làLAN) Tuy nhiên trên một kết nối WAN thường vấn đề xảy ra có thể sẽ không đủ băngtần có sẵn hoặc không có đủ sự tin cậy để sử dụng hệ thống một cách êm ả.
Trang 13CHƯƠNG III : KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.1Yêu cầu
Chuẩn bị:
• 1 máy chủ server có cấu hình Dual Core 2.0 Ghz (Tối thiểu Pentium IV)
• Ram 1G (tối thiểu) ,sử dụng hệ điều hành Win server 2003 , ổ cứng 40G chia làm
2 phân vùng: C và D ( ổ D dùng để tạo đĩa ảo )
• 1 máy con Client cấu hình Celeron, Ram 512M sử dụng Win Xp , phải cóCard mạng boot được
• Phần mềm BXP 3.0 hoặc phiên bản cao hơn
3.2Cài đặt và cấu hình
IP: 192.168.1.10/24Subnet mask: 255.255.255.0DW: 192.168.1.1
Trang 14Màn hình tiếp theo để set thời gian IP sẽ được cấp cho 1 client Tuỳ chính sách của công ty vàloại máy tính mà ta set thời gian cho phù hợp (thường thì nếu desktop thì thời gian dài, cònlaptop thì nên để thời gian ngắn vì hay di động nếu để t dài sẽ tốn địa chỉ IP) Bấm Next Màn hình config option hiện ra ở đây ta cần cấu hình Gateway và DNS nên chọn Yes…, bấmnext
Mànhình hiện ra:
Gõ vào địa chỉ Gateway (192.168.1.1) và nhấn Add, sau tiếp tục chọn Next để sang màn hình cấu hình DNS:
Gõ vào địa chỉ của DNS server và nhán Add, sau đấy tiếp tục chọn Next
Bỏ qua phần WINS (nếu ko dùng đến) và bấm Next để kết thúc quá trình cấu hình
Chọn Yes, I want to active this scope now Và bấm next để kết thúc quá trình cấu hình Màn hìnhsau khi cấu hình xong như hình dưới:
Trang 15Hình 8: Kết quả cấu hình DHCPNhư vậy là ta đã cấu hình xong DHCP cấp IP cho các client trong mạng LAN.4.1Cài đặt BXP 3.0 cho Server 2003 và BXP 3.0 cho Windows XP
4.1.1 Cài bxp cho server 2003
Ta vào thư mục cài đặt của phần mềm BXP 3.0 ,chạy file Setup.exe
Hình 9: Cửa sổ Setup chương trình BXP
Trang 16Cửa sổ cài đặt phần mềm Venturcom BXP 3.0 xuất hiện, Next > … để tiếp tục Tại khung Software License Agreement, click Yes để tiếp tục
Nhập các thông tin chi tiết tại khung User Information
Na me: Họ tên
Company: Công ty, cơ quan… Next > … để tiếp tục.
Cửa sổ Choose Destination Location cho phép ta ấn định chỗ cho thư mục cài đặt Ta để mặc định sau đó chọn Next > …
Tại cửa sổ Setup Type : Có 4 hình thức để lựa chọn,vì ta đang cài trên máy chủ server nên chọn 1- Full Server
Tiếp tục Next > …
Tại khung Select Components.
Vì ta đang dùng dịch vụ DHCP có sẵn của window server 2003,vì thế ta tắt dịch vụ DHCP có
sẵn được hỗ trợ trong phần mềm
Bỏ check Tellurian DHCP Server
Next > tiếp tục.
Tại cửa sổ Select Program Folder ,ta để mặc định Next > … để tiếp tục.
Cửa sổ Start Copying Files , nhấn Next > tiếp tục
Hình 10: Start copying FilesPhần mềm được cài đặt trong giây lát
Màn hình BXP Product Registration yêu cầu ta đăng ký bản quyền,bỏ qua bước này Click vào Cancel để tiếp tục.
Màn hình BXP License Info thông báo phần mềm BXP hiện chưa có bản quyền.
Chúng ta sẽ cài bản quyền ở các bước sau
Trang 17Click vào OK để tiếp tục.
Phần mềm tiếp tục được cài đặt vào hệ thống
Hình 11: Installation BXP
Xuất hiện thông báo Hardware Installation Nhấp chọn Continue Anyway để tiếp tục Cửa sổ Found New Hardware Wizard xuất hiện ,đây là chương trình đĩa ảo trong phần mềm
BXP
Ta check vào Install the software automatically (Recommended)
Next > … tiếp tục Quá trình tìm kiếm Plug & Play cho đĩa ảo BXP bắt đầu.
Sau khi tìm kiếm,xuất hiện thông báo Hardware Installation của BXB Virtual Disk.
Chọn Continue Anyway để tiếp tục.
Quá trình tìm kiếm và cập nhật Driver của đĩa ảo BXP được tiến hành…
Sau khi ta cài đặt cơ bản xong phần mềm BXP 3.0 Click vào Finish
Phần mềm tiếp tục được cài đặt vào máy
chủ…
Hình 12: BXP Virtual Disk Finish
Quá trình cài đặt BXP cũng hoàn tất Click vào Finish để kết thúc
Vào dịch vụ Services để chỉnh sửa 1 số dịch vụ liên quan đến BXP
Mở Run,gõ vào thanh Open: services.msc