thuốc gây mê , tổng quan về thuốc gây mê cũng như tác dụng của thuốc lên cơ thể , một số trạng thái khi sử dụng thuốc mê : , giới thệu về cấu trúc của một số chất tiền thuốc mê . các loiaj thuốc mê sử dụng theo những hình thức khác nhau như thuốc mê đường chích và thuốc mê đường hô hấp
Trang 1BỘ MÔN HÓA DƯỢC
http://thaikhacminh.googlepages.com/daihoc
www.facebook.com/thaikminh
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
BN không đau đớn khi mổ
Không chống đối tự nhiên
Giãn cơ vận động hoàn toàn
Mất ý thức cảm nhận
Nhạy cảm của neuron thần kinh
Liều thuốc mê sử dụng Tuỳ từng BN
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
An thần Suy giảm ý thức
Giảm tuần hoàn và hô hấp
Giãn cơ vận động
Mất phản xạ Vô cảm tạm thời
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
z Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng, hồi phục nhanh
z Dễ chỉnh liều
z Giãn cơ vận động hoàn toàn
z Không ảnh hưởng tuần hoàn, hô hấp
z Không độc, không tác dụng phụ
z Không cháy nổ, giá thành thấp
Trang 7PHÂN LOẠI
2- Thuốc mê dùng đường chích
Barbiturat : Na thiopental
Non-barbiturat : propofol, etomidat, Na-OH butyrat
DC morphin : fentanyl, sufentanyl, alfentanyl…
Nhóm giãn cơ cura
Trang 8PHÂN LOẠI3- Thuốc mê đường hô hấp
Dẫn chất halogen bay hơi
Trang 9CÁC THUỐC TIỀN MÊ
Dịu và giảm lo lắng của bệnh nhân
Ngừa các tai biến của thuốc mê
Giãy dụa
Kích thích, hung hăng
Giải phóng histamin, mẫn cảm
Co thắt phế quản
Giảm liều và tăng TD thuốc mê > Giảm TD phụ
Trang 10CÁC THUỐC TIỀN MÊ
N
N Cl
Trang 11CÁC THUỐC TIỀN MÊ
N
N Cl
O H
Trang 12CÁC THUỐC TIỀN MÊ
Trang 13NH NaS
C 2 H 5
CH O
O CH 3
(CH 2 ) 2 CH 3THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Bột KT trắng hay vàng nhạt, hút nước mạnh Mùi khó chịu
Không bền trong nước (dùng mới pha)
Thiopental Na
Trang 14THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Định tính
Với Co(NO 3 ) 2 và CaCl 2 / NaOH > tủa xanh
> dạng acid, đo mp và IR (so chuẩn)
Định lượng
Phần Na : acid kiềm (CT đỏ methyl)
Phần acid : Li methoxyd/ MeOH dm DMF
Trang 15THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Gây mê độc lập cho phẫu thuật ngắn 15-30min
Phối hợp N 2 O
Tác dụng nhanh sau 15-30 giây
Buồn ngủ kéo dài Giảm hoạt động tim và phế quản
Co thắt thanh phế quản
TD PHỤ
Mẫn cảm barbiturat, hen phế quản, COPD
Trang 16N N
Nên dùng trước với thuốc tiền mê (gây kích thích)
Ít TD phụ trên tuần hoàn và hô hấp
Trang 17THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Gây mê / phẫu thuật ngắn, sản khoa Phối hợp thuốc mê khác như N 2 O
Định tính : IR, ion Cl
-Định lượng : acid-base
Trang 18CH3CH2 C
O
N N CH2CH2
CH2C
CH2
COOH HO
COOH
COOH
THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Fentanyl
Định tính : quang phổ IR
Định lượng : MT khan
Trang 19THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH - FENTANYL
Gây mê và giảm đau
Giảm đau sau mổ
Đau do ung thư (dạng thuốc dán qua da)
Trang 20THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Nhóm giãn cơ kiểu cura
Phong bế thần kinh cơ
Tiền mê khi thông khí quản
Duy trì mê trong phẫu thuật cần giãn cơ
Trang 21THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Nhóm giãn cơ kiểu cura
ª Khử cực : suxamethonium iodid
ª Không khử cực
Atracurium Cisatracurium Mivacurium Pancuronium Rocuronium Vecuronium
Trang 22Nhóm giãn cơ kiểu cura Chất ức chế hay phong bế thần kinh-cơ
- Khử cực: tác động bằng cách khử cực màng tế
bào Ỉ giảm đáp ứng với ACh
- Khơng khử cực: gắn kết với thụ thể của ACh Ỉ
cạnh tranh với tác động của ACh
Trang 23THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤPLiên quan cấu trúc - tác động dược lực
0 Bản chất halogen gắn vào công thức
F và Cl làm tăng khả năng gây mê
Br tăng khả năng trị ho và an thần
I tăng khả năng sát khuẩn
0 Số lượng halogen gắn vào
Nhiều : tăng tác dụng nhưng tăng độc tính
0 Dạng trans ít độc hơn dạng cis
Trang 24THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP - HALOTHAN
Chất lỏng bay hơi Không màu
Linh động Không cháy nổ Chỉ định
Khởi mê và duy trì mê
Trang 25• Lipid theory: outdated
• General anaesthetics inhibit excitatory functions of some
CNS receptors, such as glutamate or 5-HT receptors
Some general anaesthetics also excite inhibitory
receptors, notably GABAA receptors and TREK GABAA
is a major target of the IV anaesthetics thiopental and
propofol
• General anaesthetics may decrease transmitter release
pre-synaptically or decrease excitability of post-synaptic
neuron
http://en.wikipedia.org/wiki/Theories_of_general_anaesthetic_action
Trang 26THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP
Enfluran Desfluran Isofluran Sevofluran
Trang 27THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP - N2O
NH 4 NO 3 170 N 2 O + H 2 O
O C
Không màu, không mùi, d = 1,97
Tan trong nước và dung môi hữu cơ, dầu béo
Trang 28THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP - N2O
Trang 29THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP - ETHER
Cất phân đoạn
Trang 30THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP - ETHER
Chất lỏng không màu, mùi đặc trưng
Vị ngọt nhẹ, T O sôi 34-35 O C
Dễ bay hơi, dễ cháy, dễ nổ
Thường chứa nước và cồn (bảo quản)
Định tính
Đo tỉ trọng : 0,714-0,716
Khoảng chưng cất : 34-35 O C
Trang 31THUỐC GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP - ETHER
Gây mê chậm và kéo dài (lipophile)
Ít sử dụng (cháy nổ)
Gây tăng tiết dịch, khó thở
Hậu phẫu : buồn nôn, ói, giảm nhu động ruột