Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công n
Trang 1Lời Nói Đầu
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, mang lại những lợi ích
cho con người về tất cả nhữnh lĩnh vực tinh thần và vật chất Để nâng cao đời sống nhân dân, để hoà nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu trong những năm tới là nước công nghiệp hoá hiện đại hoá
Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển nhất đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ
cho mọi ngành kinh tế quốc dân Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động hoá theo dây truyền trong sản xuất
Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng Em là sinh viên trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên của các trường kỹ thuật nói chung trong cả nước luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi những kiến thức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường có thể đóng góp một phần trí tuệ và sức lực của mình vào công cuộc đổi mới của đất nước trong thế kỷ mới
Qua đồ án này Em đã tổng hợp được nhiều kiến thức chuyên môn, giúp Em hiểu
rõ hơn những công việc của một kỹ sư tương lai Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa có nên đồ án của Em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn và các Thầy Cô giáo trong khoa để đồ án của Em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy Cô trong khoa và bộ môn Nguyên Lý Máy - Chi Tiết Máy trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
Ngày 02 tháng 06 năm 2011
Sinh viên
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3PHẦN I TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ
I Phân tích và trình bày cơ sở tính toán của sơ đồ cấu trúc:
Chuyển động từ động cơ 1 thông qua khớp nối 4 đến trục I và qua các trụcII,III nhờ sự ăn khớp của các cặp bánh răng 2,3 đến khớp nối 5 truyền ra xíchtải 6 truyền công xuất ra ngoài để thực hiện các công việc cần thiết
Do vậy, khi tính toán để chọn động cơ phù hợp với yêu cầu thiết kế phải dựavào các tiêu trí : công suất, số vòng quay đồng bộ, yêu cầu về quá tải,phương pháp mở máy và lắp đặt động cơ, nhưng ở đây ta dựa vào hai tiêuchí chủ yếu sau:
Pđc Pctnđb nsb
Mặt khác, khi phân phối tỷ số truyền ta có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhaunhư :
Xuất phát từ các yêu cầu về công nghệ
Về kích thước và khối lượng gọn nhẹ
Về vấn đề bôi trơn các bánh răng ăn khớp
nhưng tất cả các phương pháp này đều dựa vào điều kiện: các cấp bánh răng tronghộp cần có khả năng tải tiếp xúc như nhau Đồng thời, trong đồ án này thì tiêu trí
về bôi trơn tốt nhất là quan trọng hơn cả nên ta xuất phát từ tiêu chí này để phânphối tỉ số truyền trong hộp giảm tốc
II.Chon động cơ điện:
1.Chọn kiểu loại động cơ:
Với hệ dẫn động xích tải dùng với các hộp giảm tốc ta ta chọn loại động cơ
điện ba pha không đồng bộ rô to ngắn mạch vì những lý do sau:
Kết cấu đơn giản, dễ bảo quản, làm việc tin cậy
Có thể mắc trực tiếp vào lưới điện công nghiêp
Giá thành tương đối thấp và dễ kiếm
Không cần điều chỉnh vận tốc
Hiệu suất và hệ số công suất không cần cao
Trang 42 Chọn công suất động cơ
Động cơ được chọn phải có công suất Pđc và số vòng quay đồng bộ thoả mãn điềukiện :
Pđc Pct nđb nsb
+) Công suất trên trục động cơ điện được xác định theo công thức(2.8)[1]:
Pct : là công suất cần thiết trên trục động cơ
Pt : là công suất tính toán trên
n trục máy công tác
: hiệu suất truyền động chung của toàn hệ thống
= 1.2.3
Tra bảng 2.3 [1], ta có:
1 : Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ n BR= 0,97
2 : Hiệu suất một cặp ổ lăn Ô = 0,99
3 : Hiệu suất khớp nối KN = 1
mà hiệu suất chung của trạm dẫn động:
4 0
2
7 , 1 4300 1000
.
KW v
F P
P ct t
lv
Trong đó :
Flv - là công suất trên đĩa xích, Kw
Ft - là lực kéo trên xích tải, N
V - là vận tốc băng tải hoặc xích tải, m/s
Công suất cần thiết trên trục động cơ là: Pct =
Trang 53 Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ:
Khi số vòng quay đồng bộ của động cơ càng tăng thì khuôn khổ, khối lượng
vì giá thành giảm (vì số đôi cực giảm) trong khi đó hiệu suất và hệ số công suất(cos) càng tăng Vì vậy người sử dụng muốn có số vòng quay cao
Tuy nhiên dùng động cơ với số vòng qua cao lại yêu cầu giảm tốc nhiều hơn,tác là phải sử dụng hệ thống dẫn động với tỷ số truyền lớn hơn Do đó kích thước,khối lượng bộ truyền lớn Vì vây khi thiết kế phải phối hợp cả hai yếu tố trên, đồngthời căn cứ vào sơ đồ hệ thống dẫn động cần thiết để chọn số vòng quay thích hợpcho động cơ Theo tiêu chuẩn có các số vòng qua: 3000v/ph; 1500v/ph; 1000v/ph;750v/p; 600v/ph; 500v/ph
Số vòng quay của trục công tác là :
nCT = = 6025.10.383.,11,7 = 107,1 (vg/ph)
Trong đó:
v - là vận tốc xích tải; v = 1,7(m/s)
z - là số răng đĩa xích tải; z = 25(răng)
t - là bước xích của xích tải; t =38.1(mm)
+ Chọn db phải thoả mãn điều kiện:
ct
db sb
U
UndTrong đó:
ct: Số vòng quay trên trục công tác
db: Số vòng quay đồng bộ của động cơUnd: tỷ số truyền nên dùng
+ Số vòng quay của trục công tác
) / ( 1 , 107 1
, 38 25
7 , 1 10 60
10
ph v t
50 60
Trang 6(kể đến sự trượt nđb=1450 (v/p))
tỷ số truyền sơ bộ của hệ thống xác định
54 , 13 1 , 107
Vận tốc quay N(v/ph)
Cos % T max /T dn T k /T dn
5 Kiểm tra điều kiện quá tải, điều kiện mở máy cho động cơ:
a.Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ:
Khi khởi động , động cơ cần sinh ra một công suất mở máy đủ lớn thắng sức
ỳ của hệ thống Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ theo công thức:
Pdc
mm Pdc
bd
Trang 7mm Pdc
bd thỏa mãn điều kiện mở máy
b Kiểm nghiệm điều kiện quá tải cho động cơ:
Với sơ đồ tải trọng có tính chất không đổi và quay một chiều, nên không cầnkiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ
Như vậy động cơ 4A132M4Y3 đã chọn thỏa mãn điều kiện làm việc đãđặt ra
II PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN :
1.Tỷ số truyền của bộ truyền ngoài hộp:
Tỷ số truyền chung của toàn hệ thống xác đinh theo công thức:
6 , 13 1 , 107
U= U1 U2.U3…
Với U1,U2.U3là tỷ số truyền các bộ truyền trong hệ thống
Hệ dẫn động gồm bộ truyền bánh răng 2 cấp nối với 1 bộ truyền ngoài hộp
U= Ung UhTrong đó:
Trong đó:
+ung: là bộ truyền ngoài(qua khớp nối nên ung=1)
+ uh là bộ trong của hộp giảm tốc
Trang 82 Tỷ số truyền của các bộ truyền trong hộp.
Vớí hộp giảm tốc 2 cấp ta có:
Uh= U1 U2Trong đó: u1 là tỷ số truyền cấp nhanh
u2 là tỷ số truyền cấp chậm
u2= 1 , 1 3 u h 1 , 1 3 13 , 6 2 , 625
625 , 2
6 , 13
u
III XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TRÊN CÁC TRỤC :
Dựa vào công suất cần thiết của động cơ và sơ đồ hệ dẫn động ta tính các trị
số của công suất, mômen và số vòng quay trên các trục
II
II
625 , 2
5 , 281
2.Tính công suất trên các trục :
Với sơ đồ tải trọng không đổi ta có :
Công suất danh nghĩa trên trục động cơ là :
8 , 1 ( )
9 , 0
31 , 7
Kw n
P P P
lv ct lv đc
Công suất danh nghĩa trên trục số I :
) ( 23 , 7 1 9 , 0 31 , 7
P
P I CTOKN
Trang 9 Công suất danh nghĩa trên trục số II :
) ( 94 , 6 99 , 0 97 , 0 23 , 7
Mômen xoắn trên trục động cơ là:
1458
1 , 8 10 55 , 9
10 55 ,
n
P T
10 55 ,
n
P T
3 , 235442 5
, 281
94 , 6 10 55 , 9
10 55 ,
n
P T
, 107
67 , 6 10 55 , 9
10 55 ,
Nmm n
P T
, 107
4 , 6 10 55 , 9
10 55 ,
n
P T
CT CT
Trang 11PHẦN II: THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN CƠ KHÍ
1 Thiết kế bộ truyền cấp nhanh:
1.1 Chọn vật liệu:
Do không có yêu cầu gì đặc biệt và tải trọng làm việc là không đổi nên ở đây
ta chọn vật liệu cho 2 bánh răng của bộ truyền cấp nhanh là thép nhóm I có độ rắn
HB < 350; và chọn cặp vật liệu cho bộ truyền cấp nhanh là như nhau với lưu ý rằngbánh răng nhỏ có độ rắn lớn hơn độ rắn bánh răng lớn từ 10 đến 15 đơn vị
KFC = 1 do bộ truyền quay 1 chiều;
KHL,KFL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời gian phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền, được xác định theo công thức sau:
K HL = m H
HE
HO
N N
K FL = m F
FE
FO
N N
+)m , H m F: Bậc đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn
Khi độ rắn mặt răng HB<= 350 thì m H m F 6
Trang 12+)N , HO N FO: Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn.
1
1
18 , 5
10 8 , 12
HO HE
HO HE
N N
N N
N N
1 1
;
Ta lấy :
FO FE
HO HE
HO HE
N N
N N
N N
1 1
KXH = 1 hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước răng
YR = 1 hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
Thay các tham số vào (1), (2) ta có:
Trang 13[H2]Max = 2,8.ch2 = 2,8 450 =1260 (MPa)
* Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
[F1]Max = 0,8.ch1 = 0,8.580 = 464 (MPa)
[F2]Max = 0,8.ch2 = 0,8.450 = 360 (MPa)
1.3 Xác định thông số cơ bản của bộ truyền:
Đối với hộp giảm tốc, thông số cơ bản là khoảng cách trục aw Nó được xác định theo công thức (6.15a)[1]:
3
1 2
1 1
1
.
).
1 (
ba H
HB a
W
u
K T u
K a
T1: Mô men xoắn trên trục bánh chủ động; T1 = 47357(Nmm)
[H]: ứng suất tiếp xúc cho phép; [H] = 554,55 MPa
u: Tỉ số truyền của bộ truyền; u = 5,18
ba :Hệ số chiều rộng bánh răng
12 , 1 47357 ).
1 18 , 5 (
Trang 145 , 1
15 cos 130 2 ) 1 (
cos
u m
167 5 , 1
Trang 151.5 Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc:
Ứng suất xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn điều kiện (6.33)(TTTKHDĐCK )
w w
H H
M H
d u b
u K T Z
Z
1 1
1 1
)1.(
2
cos.2
tw
b H
tg
0) 20 , 70
54 , 15 cos
20 (
tg b = cos 20,7.tg 15,54 = 0,26 b = 14,580
) 7 , 20 2 sin(
58 , 14 cos 2
1 1
130 2 1
1458 036 , 42 14 , 3 10 60
.
3 3
1
d
Trang 16Tra bảng 6.13(TTTKHDĐCK ) bộ truyền dùng cấp chính xác 9.
Tra bảng 6.14(TTTKHDĐCK )ta có KH = 1,16;
KHV : Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp
H w w1 HV
130
207 , 3 73 002 ,
H v
16 , 1 12 , 1 47357 2
036 , 42 130 3 , 0 344 , 2
, 42 1852 , 5 130 3 , 0
) 1 1852 , 5 (
339 , 1 47357 2 773 , 0 711 , 1
Trang 171.6 Kiểm nghiệm về độ bền uốn:
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng, ứng suất sinh ra tại chân răng không được vượt quá một giá trị cho phép, theo công thức (6.43) (TTTKHDĐCK )ta có:
27 cos 3 3
1
1 o
v
Z Z
54 , 15 cos
140 cos 3 3
2
2 o
v
Z Z
Tra bảng 6.18 (TTTKHDĐCK )ta có: YF1 = 3,8, YF2 = 3,6
+) KF: Hệ số tải trọng khi tính độ bền uốn
130
024 , 3 73 006
Trang 18 1 , 068
4 , 1 28 , 1 47357 2
036 , 42 3 , 0 130 033 , 7
, 1 036 , 42 130 3 , 0
8 , 3 889 , 0 597 , 0
914 , 1 47357
6 , 3 675
Vậy bộ truyền được thiết kế thỏa mãn điều kiện bền uốn
1.7 Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải khi mở máy Vì vậy, cần kiểm tra quátải dựa vào ứng suất tiếp xúc cực đại, ứng suất uốn cực đại
Ta có hệ số quá tải (6.48) (TTTKHDĐCK ) max 2 , 2
Hmax 536 , 93 2 , 2 796 , 395 (MPa) Hmax 1260MPa
Đồng thời để đề phòng biến dạng dư hoặc phá hỏng tĩnh mặt lượn chânrăng thì: Fmax F1.K qt Fmax
F1max F1.K qt 148 , 675 2 , 2 327 , 085 (MPa) F1max 464MPa
) ( 87 , 309 2 , 2 85 , 140
2 max
Trang 191.8 Bảng thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh
Khoảng cách trục aw a = 0,5.m.(Z1 + Z2)/cos 130 mm
ĐK vòng chia D1D2 D1 = m.Z1/cosD2 = m.Z2/cos 42,0367217,968 mmmm
ĐK vòng đỉnh Da1Da2 Da1 = D1 + 2mDa2 = D2 + 2m 45,0367220,968 mmmm
Trang 202 Thiết kế bộ truyền cấp chậm:
2.1 Chọn vật liệu:
Do không có yêu cầu gì đặc biệt và tải trọng làm việc là không đổi nên ở đây
ta chọn vật liệu là thép nhóm I có độ rắn HB < 350; và chọn cặp vật liệu cho bộ truyền cấp chậm là như nhau với lưu ý rằng bánh răng nhỏ có độ rắn lớn hơn độ rắnbánh răng lớn từ 10 đến 15 đơn vị
KFC = 1 do bộ truyền quay 1 chiều;
KHL,KFL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời gian phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền, được xác định theo công thức sau:
K HL = m H
HE
HO
N N
K FL = m F
FE
FO
N N
+)m , H m F: Bậc đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn
Khi độ rắn mặt răng HB<= 350 thì m H m F 6
Trang 21+)N , HO N FO: Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn.
KXH = 1 hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước răng
YR = 1 hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
Thay các tham số vào (1), (2) ta có:
Trang 22[H4]Max = 2,8.ch4 = 2,8 450 =1260 (MPa)
* Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
[F3]Max = 0,8.ch3 = 0,8.580 = 464 (MPa)
[F4]Max = 0,8.ch4 = 0,8.450 = 360 (MPa)
1.3 Xác định thông số cơ bản của bộ truyền:
Đối với hộp giảm tốc, thông số cơ bản là khoảng cách trục aw Nó được xác định theo công thức sau (6.15a) (TTTKDĐCK)
3
2 2
2 2
2
.
).
1 (
ba H
H a
W
u
K T u
K a
Ka: hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng
Tra bảng 6.5 (TTTKDĐCK)ta có: Ka = 43 Mpa1/3
T1: Mô men xoắn trên trục bánh chủ động;
[H]: ứng suất tiếp xúc cho phép;
u: Tỉ số truyền của bộ truyền;
ba :Hệ số chiều rộng bánh răng
Tra bảng 6.6 (TTTKDĐCK)ta có: ba = 0,4
KHB : Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về tiếp xúc
12 , 1 3 , 235442 ).
1 625 , 2 (
cos 2
) (Z3 Z4m
a W (4)
Trang 23- Chọn trước góc nghiêng = 100
- Từ (4) ta suy ra số răng của bánh nhỏ:
29 , 41 ) 1 625 , 2 (
2
10 cos 152 2 ) 1 (
cos
u m
153 2
Trang 241.5 Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc:
Ứng suất xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn điều kiện sau:(6.33) (TTTKDĐCK)
w w
H H
M H
d u b
u K T Z
Z
1 1
1 1
)1.(
2
cos.2
tw
b H
20 ( tg 0
arctg
0 24 , 20
654 , 8 cos 2
1 1
155 2 1
5 , 281 86 14 , 3 10 60
.
3 3
2
Trang 25Tra bảng 6.13(TTTKDĐCK) bộ truyền dùng cấp chính xác 9.
Tra bảng 6.14(TTTKDĐCK) ta có KH = 1,13; KF = 1,37
KHV : Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp
H w w1 HV
155
267 , 1 73 002 ,
H v
13 , 1 12 , 1 32 , 235442
2
66 , 85 155 41 , 1
, 85 155 4 , 0
) 1 625 , 2 (
304 , 1 32 , 235442
2 756 , 0 75 , 1
9 , 494
9 , 494 289 , 479 100
] [
Vậy bộ truyền được thiết kế thoả mãn điều kiện bền tiếp xúc
Tính lại chiều rộng vành răng
9 , 494 155 4 , 0
.
2 2
mm a
b
h
h w
1.6 Kiểm nghiệm về độ bền uốn:
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng, ứng suất sinh ra tại chân răng không được vượt quá một giá trị cho phép
Trang 26 3
2 2
3 2
3
.
2
F n
w w
F F
F
m d b
Y Y Y K T
.
F F
F F F
42 cos 3 3
3
3 o
v
Z Z
214 , 9 cos
111 cos 3 3
4
4 o
v
Z Z
Tra bảng 6.18 (TTTKHDĐCK) ta có: YF3 = 3,7, YF4 = 3,6
+) KF: Hệ số tải trọng khi tính độ bền uốn
u
a v g
155
267 , 1 73 006
2
155 4 , 0 66 , 85 264 , 4
[ 3 max 3
+ Mô đun pháp mn = 2
Trang 27934 , 0 571 , 0 7 , 3 528 , 1 32 , 235442
, 3
6 , 3 667 , 133
Trang 281.7 Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải khi mở máy Với hệ số quá tải Kqt Vì vậy cần kiểm tra quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc cực đại, ứng suất uốn cực đại
Để tránh biến dạng dư hoặc gẫy răng bánh răng, ứng suất tiếp xúc cực đại H Max không vượt quá một giá trị cho phép Nghĩa là:
H Max = H K qt [H]Max
Hmax 494 , 4 2 , 2 733 , 3MPaHmax 1624MPa
Đồng thời để đề phòng biến dạng dư hoặc phá hỏng tĩnh mặt lượn chânrăng thì: Fmax F1.K qt Fmax
F3max F3.K qt 133 , 667 2 , 2 294 , 067MPaF3max 464MPa
MPa
K qt F
F4max 4 130 , 054 2 , 2 286 , 12
Trang 291.8 Bảng thông số cơ bản của bộ truyền cấp chậm.
Khoảng cách trục aw2 a = 0,5.m.(Z1 + Z2)/cos 155 mm
ĐK vòng chia D3D4 D3 = m.Z3/cosD4 = m.Z4/cos 85,098224,902 mmmm
ĐK vòng đỉnh Da3Da4 Da3 = D3 + 2mDa4 = D4 + 2m 89,098228,902 mmmm
Trang 30x2
3 Kiểm tra điều kiện chạm trục.
Đường kính các trục được xác định theo công thức sau:
3
2 ,
0
T
d sb
Trong đó:
T: là mômen xoắn trên các trục tương ứng, Nmm
: là ứng suất xoắn cho phép, MPa
0
T
20 2 , 0
0
T
20 2 , 0 32 , 235442
0
T
20 2 , 0
4 , 594202
d
2
8 , 22 2
098 , 89
d
2
96 , 52 2
968 , 220
Như vậy, các bộ truyền trong hộp giảm tốc thỏa mãn điều kiện chạm trục
Hình 1: Khoảng cách giữa các trục
Trang 314 Kiểm tra điều kiện bôi trơn.
Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt, và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ, cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc
Do vận tốc nhỏ, nên ta chọn phương pháp ngâm các bánh răng trong hộp dầu.Kiểm tra điều kiện bôi trơn là kiểm tra để các bánh lớn đều ngâm trong dầu và khoảng cách giữa mức dầu nhỏ nhất và mức dầu lớn nhất thường lớn hơn một trị sốcho phép(thường bằng 8 đến 10 mm)
Gợi x là khoảng cách từ các mức dầu đến tâm trục, chiều sâu ngâm dầu tối thiểu của bánh được lấy theo công thức:
min min
1
4 m s
v
Trang 322 2
4 4
Chiều cao ngâm dầu tối đa
Với bộ truyền cấp nhanh : v = 3,207(m/s) > 1,5 (m/s)
) ( 75 , 16 10 75 , 6 10 min 2 max
) ( 734 , 143 10 734 , 153 10 min 2 max
Với bộ truyền cấp chậm : v = 1,267(m/s)<1,5(m/s)
) ( 19 10 9 10 min 4 max
) ( 451 , 95 10 451 , 105 10 min 4 max
xmax= max(x2max ;x4max) = 143,734(mm)
xmin = min (x2min ;x4min) = 105,451(mm)
Vậy xxmax xmin 143 , 734 105 , 451 38 , 283 (mm)
Như vậy điều kiện bôi trơn được thỏa mãn
2: Mức dầu trong hộp giảm tốc
Trang 33PHẦN III : THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT NỐI ĐỠ CHƯƠNG I : THIẾT KẾ TRỤC
, 42
47357 2 2
, 5 036 , 42
3 , 235442
2 2
w
) ( 14 , 5497 66
, 85
3 , 235442
2 2
, 2 66 , 85
4 , 594202
2 2
7 , 20 16 , 2253 cos
1
7 , 20 54 , 2162 cos
2
24 , 20 14 , 5497 cos
3
24 , 20 15 , 5285 cos
4
, 15 16 , 2253
1
) ( 35 , 601 54 , 15 54 , 2162
2
) ( 72 , 891 214 , 9 14 , 5497
3
) ( 33 , 857 214 , 9 15 , 5285
4
Trang 3447357 ]
2 , 0
3 , 235442 ]
594202,4 ]
T : mô men xoắn
DT :đường kính vòng tròn qua tâm các chốt
-Với đường kính sơ bộ của trục I là dI= 25mm tra bảng chọn DT1=120mm
-Với đường kính trục III là dIII=55 mm tra bảng chọn DT3=190 mm
) ( 85 , 157 28 , 789 2 , 0 )
( 28 , 789 120
, 6254 2 , 0 )
( 76 , 6254 190
4 , 594202
4 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực:
Dựa theo đường kính trục sơ bộ ta sử dụng bảng 10.2[1]để chọn chiều rộng ổ lăn :
0
Trang 35- Chiều dài mayơ bánh răng trụ tính theo công thức 10.10 [1]:
Trang 36-k2 : khoảng cách từ mặt mút ổ đến thành trong của hộp
Trang 37Vậy ta có khoảng các trục lần lượt là:
Trục I
54,5 56
123,5
Trục III
82 248,5
Trang 385.Tính đường kính các trục
+Trục I : các thông số
) ( 856
M y
(Nmm) T
34874,55
8839,9
53217,64
47357,71 48043,597