1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

cam nang may tinh 19

53 338 18
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cam Năng Máy Tính 19
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 13,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

good!

Trang 2

| mediazene |

power of information

CẨM NANG MÁY TÍNH DỄ NHƯ CHƠI

PHẠM HỒNG PHƯỚC (chủ biên) e LÊ HOÀN (biên tập)

Trang 3

A B C MAY TINH

Trang 4

CHÀO BẠN

Ky này nghỉ “vọc” máy tính một bua nhé!

Cẩm Nang Máy Tinh Dé Như Chơi 19 mời bạn cù

hiểu một số khái niệm, thuật ngữ, nhất là những “món” mới

xuất hiện gần đây, gọi là để góp phần làm giàu thêm vốn

đỡ phải “thắc mắc khôn nguôi” và có thể phổng múi lên mà

trả lời khi lỡ có ai hỏi “nó là cái gì?”

Nào, mời bạn thượng hưởng!

Trang 6

Đặc điểm của công nghệ 45nm là gia tăng them

mật độ của các bóng bản dẫn (transistor) trong

nhân chíp giúp tăng sức mạnh và khả năng xử lý

Điều này giúp giảm kích thước con chíp hay tăng |

số lượng bóng bản dẫn trên con chíp lên (nghĩa là

có thể tăng khả năng xử lý nhiều lệnh hơn) Cụ thể |

là so với thế hệ trước (65nm), ở CPU Intel 45nm, |

số lượng bóng bán dẫn có thể tâng gấp đôi, giảm |

30% lượng điện chuyển mạch của bóng bán dẫn,

tăng 20% tốc độ chuyển mạch, giảm từ 5 đến 10

lần mức rò rỉ nguồn điện,

Củng trên một tấm wafer 300mm, với công nghệ

45nm, các nhà sản xuất có thể làm ra nhiều con

chip hơn so với công nghệ 65nm trước đó Cụ thể,

107mm? so với 143mm? của CPU Conroe 65nm Điều

quan trọng nữa là tuy diện tích nhân nhỏ đi, nhưng

số lượng bóng bán dẫn trên nhân Wolfdale tăng lên

tới 40% so với Conroe (410 triệu so với 291 triệu)

Hãng Intel đã bát đầu sản xuất hàng loạt CPU Intel

Core 2 thế hệ mới với công nghệ 45nm từ tháng 11-

2007 Cac hang IBM, Infineon, Samsung, cũng đã

hoàn tất các nền tảng cho công nghệ 45nm Riêng |

AMD thì sang năm 2008 mới có các sản phẩm dùng |

Trang 7

ây giờ mà nói đến Internet, người ta phải nghĩ

B- tới kết nối bảng thông rộng ADSL (viết

tắt từ Asymmetric Digital Subscriber Line,

đường dây thuê bao số bất đối xứng)

ADSL là một dạng của DSL (đường dây thuê bao số),

một công nghệ truyền tải dữ liệu có khả năng đạt tốc

độ cao hơn trên các sợi dây điện thoại bằng đồng so |

điều này bằng cách tận dụng các tần số không được |

trên cùng một sợi cáp điện thoại có thể sử dụng cả dịch |

vụ ADSL lẫn dịch vụ gọi điện thoại binh thường

Sở dĩ gọi là bất đối xứng vì với công nghệ ADSL, tốc

độ truyền tải dữ liệu ở hai hướng về (download) và đi

_ ADSL -

DSL-502T

ADSL có tốc độ truyền tải 1 ~ 8 Mbps, quá nhanh so

với tốc độ 56Kbps của dial-up Không chỉ vượt trội về tốc độ truyền tải, ADSL còn có tính năng luôn san sang (always on), hễ mở máy tính là bạn có thể vào Internet xài như ở dial-up

Các modem ASDL của thuê bao không kết nối trục tiếp với nhà cung cấp dich vụ Internet (ISP) ma thông

số DSLAM Nó tương tự như điện thoại di động phải kết nối với các trạm tiếp sóng Chuẩn ADSL nguyên thủy chỉ hỗ trợ cự ly cáp dẫn dưới 3 - 4 km Đó cũng

là khoảng cách tối đa được hỗ trợ từ máy của thuê bao càng được ở gần DSLAM càng tốt

s #vr§H_ ngoductho-duongminhchau

Trang 8

A.B.C MAY TINH

ADSL2 VA ADSL2+ ˆ

huẩn ADSL2 là công nghệ ADSL thế hệ mới

C: được tổ chức Liên minh Viễn thông Quốc

tế ITU phê chuẩn

Tất nhiên, phiên bản sau bao giờ cũng là một sự

nâng cấp và cải thiện so với phiên bản trước ADSL2 hỗ

trợ tốc độ tải xuống tới 12Mbps, tải lên 1-3,5 Mbps và

cự ly xa tới 4,8km (so với tốc độ tải xuống 8Mbps, tải

lên 1Mbps và cự ly 3km của ADSL nguyên thủy)

Còn chuẩn ADSL2+ siêu hơn nữa với tốc độ tải

xuống 24Mbps, tải lên 1-3,5 Mbps và cự ly 5,4km

Trong các phiên bản chính này còn có những phiên

bản phụ với những tính năng kỹ thuật có thay đổi Các tốc độ nói ở trên là về lý thuyết và với khoảng cách ngán Tốc độ ADSL trên thị trường còn tùy thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ và từng gói dịch vụ mà họ đưa ra

Tốc độ truyền tải Internet càng cao, càng đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng và càng tạo điều kiện triển thêm nhiều dịch vụ hữu ích hơn

Extreme ADSL2+

ngoductho-duongminhchau

Trang 9

mediazene

D TÔ Ai iene

Đefaults

ety

Set Supervisor Password

At eh

Exit Mithout Sauing

†iac+ : Sclect Item

me, Date, Hard Disk Tupc

huật ngữ BIOS được viết tat tu "Basic Inpuv

I Output System” (hệ thống vào/ra cơ sở) Đồ là

một phán mềm tích hợp trên mainboard quyết

định những gi mà một may tính có thể làm mà không

cần truy xuất các chương trình có trên đĩa

Trên máy tình, BIOS chứa tất cả các mã cần thiết để

điều khiến bàn phim, màn hình hiển thị, các ổ đĩa, các

thiết bị kết nối serial, một số chức năng linh tỉnh

BIOS duoc dat trong mot con chip ROM (thường

gọi là ROM BIOS) để bảo đảm cho BIOS luôn luôn hoạt

giúp no có thế tự khởi động máy tính

Ngày nay, cac mainboard déu str dung Flash BIOS,

nghĩa la BIOS được ghi lên một con chip nho Flash

Nhơ vậy, khi cần thiết, người dùng có thể cập nhật

phién ban BIOS moi do nha sản xuất cung cấp,

BIOS máy tính có thế điều khiển các thiết bị Plug-

and-Play (PnP) được gọi là PnP BIOS hay PnP-aware

BIOS

Số hãng cung cấp BIOS hiện không nhiều, gồm có

Phoenix Technologies, Award Software International

Software (Insyde), General Software

Khi xuất xưởng, các thiết bị đều đã được thiết đặt BIOS ở các tùy chọn mặc định, thông dụng nhất Để

họp với yêu cầu, bạn có thể nhãn mot phim nao do khi máy đang boot Phổ biến là phím F2, DEL hay F1,

thực tế hệ thông sẽ giúp máy tỉnh hoạt động ngon

lành hơn Nhưng chuyên này chỉ danh cho những ai có kinh nghiệm và một số vốn kiến thức kha khá ”Vọ bay, “voc” ba co thé dan ban toi cua hang may tint

dé mua may moi

Cuối cùng, bạn cần lưu ÿ là người ta thuong hay lan

lộn BIOS với CMOS(*) Để phân biệt, bạn chỉ cần nhờ: CMOS là con chip chua nội dung của BIOS

* CMOS là viết tắt của tu tiéng Anh Complementary Metal-Oxide-Semiconductor (tam dịch là Bán dẫn Oxide kim foai bu)

ngoductho-duongminhchau

Trang 10

lu-ray Disc (hay gon hon

Blu-ray va BD) la mot

chuẩn đĩa quang mới do

nhóm các “đại gia” làng sản xuất

ổ đĩa và đĩa nổi tiếng Hitachi, LG,

Matsushita (Panasonic), Pioneer,

Philips, Samsung, Sharp, Sony,

và Thomson hè nhau phát triển

Nhóm Blu-ray Disc Founder (nha

hinh thanh Blu-ray Disc) ra doi

thang 5-2002 va toi ngay 18-5-

2004 đổi tên thanh Blu-ray Disc

Association (Hiép hội Blu-ray

BDA co hon 250 thành viên

Blu-ray, đọc trại từ blue-ray

(tia màu xanh) có đặc điểm là dựa

la tia mau do tia phot xanh, blue-

violet laser) thay vi tia laser mau

đỏ của các đầu doc DVD ngày nay

Mục đích chính của việc phát triển chuẩn mới là

để tránh tình trạng mỗi “đại gia” tự chế cho mình

một chuẩn DVD khác nhau vừa nhằm cạnh tranh lẫn

nhau, gây rối thị trường và làm khổ cho người sử dụng;

vừa nhằm thay thế các loại định dạng đĩa DVD ghi

được hiện nay Tia laser màu xanh co budc song 405

so với các tia laser màu đỏ (605nm) Kết quả là người

ta có thể ghi nhiều dữ liệu hơn lên cùng một mat dia

12cm hiện hành Cũng giống như các định dạng DVD-

RW, Blu-ray dùng công nghệ thay đổi phase để lặp lại

việc ghi lên mặt đĩa quang

Khả năng lưu trữ của Blu-ray quả là kinh khủng,

Các chuyên gia nói rằng chỉ cần một đĩa Blu-ray là đủ j

để copy toàn bộ dữ liệu của một máy tính thông dụng

hiện nay Các địa đầu tiên có thể ghi được 27GB cho

một mặt và tới 50GB cho hai lớp (so với 4,7GB/mặt và

TỐC ĐỘ GHI BLU-RAY DISC

Tốc độ ở đĩa

4x

BLU-RAY

o ABC MAY TINH

8,5GB/2 lop cua dia DVD hién nay) Như vậy, mot dia Blu-ray một mặt có thé chứa tới 13 giờ

dữ liệu DVD chuẩn so với 133 phút của đia DVD một mặt hiện nay Theo dac ta cua Blu-ray,

tốc độ truyền tải dữ liệu 1x bang

36Mbps, đủ nhanh để ghi video

chất lượng cao

Dung lượng của đĩa Blu-ray

sẽ không ngừng được nâng lên

theo các cải tiến công nghệ Chẳng hạn, hãng TDK đã giới Blu-ray có thể chứa tới 200GB với 6 lớp ghi

Thiết bị Blu-ray thương mại đầu tiên được đưa ra thị trường

= là một đầu ghi BD-RE Sony BDZ- S7? Nhưng hầu như nó chỉ để “chưng” với giá kinh

khủng 3.800 USD và chưa có một đĩa phim nào dùng

năm 2004 (cho Blu-ray Disc) và vào đầu năm 2006 được xuất xưởng vào tháng 6-2006, nhưng bị các dau

Blu-ray Disc

Trang 11

mediazene

Sanyo hau thuan danh cho toi ta Cac dia phim Blu-ray

Disc dau tiên được phát hành vào ngày 20-6-2006

Các ổ Blu-ray Disc có khả năng ghi lại (rewritable drive)

cho máy tính được xuất xưởng hàng loạt đầu tiên vào

các đĩa BD-R 1 và 2 lớp, cũng như đĩa BD-RE Giá bán

lẻ tới 699 USD,

Về tinh tương thích ngược, BDA đã khuyến cáo

rằng các ổ Blu-ray Disc phải đọc được cac dia DVD va

CD chuẩn Nhưng một số đầu phát Blu-ray đáu tiên

và Sony BDP-S1) chỉ chơi được với anh DVD Tới nay,

tất cả các thiết bị Blu-ray Disc đều đã có thé playback |

moi PlayStation 3 của Sony cũng có sản ổ đĩa Blu-ray

Cuộc chiến tranh định đạng DVD độ nét cao đã diễn ra gay gắt giữa 8lu-ray và HD DVD Ban đầu thua tơi tả, nhưng cảng về sau, Blu-ray càng vượt trội, nhất

là khi Sony nhảy vào Hollywood và Blu-ray được kinh

đô điện ảnh thế giới này chấp nhận Ngày nay, tất cả

2008, đã có hơn 780 tựa phim Blu-ray được phát hành

lịch sử đã đến, ngày 28-3-2008, Nhóm Khuếch trương

mình một chợ trở thành định dạng DVD độ nét cao duy nhất

'Về hình dáng, không có gì khác nhau giữa hai loại đĩa Blu-ray và

HD DvD Blu-ray ding tia laser mau xanh để ghi và đọc dữ liệu

Trang 12

à, hà, cái chữ Anh này mà đưa cho bà con

l4 “ngoại giáo” (không phải tín đồ vi tính giáo

hay môbai giáo) coi thì át sẽ được hiểu là cái

“rang xanh”

Còn với các đồng đạo nhà mình, Bluetooth là một

đặc tả của ngành công nghệ viễn thông dùng để mô

tả cái cách mà điện thoại di động, may tinh va cac PDA

có thể dé dang tay trong tay dung dang dung de voi

nhau bảng kết nối không dây tầm ngắn

Bên trong thiết bị hỗ trợ Bluetooth có gắn một

con chip thu phát tín hiệu giá khá là rẻ Nó dùng

nhưng nay được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới

(một số nước có thể ứng dụng những băng thông

3 kênh thoại Mỗi thiết bị Bluetooth có một địa chỉ

48-bit riêng, không ai trùng ai, theo chuẩn IEEE 802

Việc kết nối có thể theo cách từ điểm này tới điểm

kia (point-to-point) hay đa điểm (multipoint) Tầm

sóng tối đa là 100m (với Class 1) Dữ liệu có thể được

Bluetooth ra đời giúp giải quyết những hạn chế của

kết nối hồng ngoại (IrDA), nhất là về cự ly và tốc độ

Thí dụ, với IrDA, bạn chỉ có thể kết nối giữa hai thiết bị, giới hạn cự ly khoảng 1m, hai “con mắt đỏ” phải ngó

thấy nhau, Ngày nay, bạn có thể dùng Bluetooth để

trao đổi dữ liệu giữa vô số các thiết bị hỗ trợ Bluetooth,

có thể gửi hình ảnh từ các ĐTDĐ tới máy in để in trực

tiếp, không cần máy tính,

Xin nói thêm một chút Người ta đặt tên cho công nghệ kết nối không dây này từ tên của Harald Bluetooth, một vị vua Đan Mạch hồi giữa thế kỷ thứ 10 Nhóm Intel, Nokia và Toshiba Hiện nay, việc thử nghiệm và phê chuẩn các thiết bị hợp chuẩn Bluetooth do nhóm BSIG (Bluetooth Special Interest Group) thực hiện Bluetooth là một chuẩn và một giao thức liên lạc được thiết kế nhằm có mức tiêu thụ điện thấp, cự ly mỗi thiết bị

ngoductho-duongminhchau “Y8: s

Trang 13

'Với một “trạm” thu phát Bluetooth dạng thẻ nhớ USB gọi là Bluetooth USB Dongle, bạn có thể kết

nối nhiều loại thiết bị

1 8y Ti8H_ ngoductho-duongminhchau

Trang 14

_ CENTRINO -

T: năm 2003, Intel bát đầu đưa ra nhãn hiệu mới

cho công nghệ di động của mình là Centrino

Để có thể được công nhận là hợp chuẩn và

được gắn logo Centrino, máy tính xách tay phải hội đủ

Intel dành cho MTXT, và card mạng không dây Intel

Thí dụ, tuy có CPU và chipset hợp chuẩn, nhưng gắn

mang tên CPU mà thôi (Pentium M chẳng hạn)

Cho đến nay, Intel đã công bố thế hệ nhãn hiệu thứ

ba của công nghệ di động Intel

Thế hệ nhãn hiệu Centrino nguyên thủy có logo

mang cht Centrino Mobile Technology ra đời tháng

này có tên mã Carmel gồm: CPU Intel Pentium M (tên

Intel 855 (tên mã Odem hay Montara) với chip đồ họa

PRO/Mireless 2100/2200 Năm 2005, Intel đưa ra nền

tảng thế hệ thứ hai là Sonoma gồm: CPU Intel Pentium

Express (tén ma Alviso) v6i chip dé hoa tich hop GMA

900, va card mang Wi-Fi Intel PRO/Wireless 2200 hay

6: A.B.C MAY TINH

Tháng 1-2006, thế hệ nhãn hiệu Centrino thứ hai

ra đời với logo đổi mới gồm 2 loại logo: Centrino (hay Centrino Solo dành cho CPU Core Solo một nhân) và

Thế hệ nhãn hiệu Centrino mới này được kết hợp với

nền tang Centrino thé hệ thứ ba tên mã Napa Nó Core Duo) và sau này là Intel Core 2 (tên mã Merom) FSB 667MHz, b6 chipset Intel Mobile 945 Express với chip đồ họa tich hop GMA 950, va card Wi-Fi Intel PRO/Wireless 3945ABG

Centrino Pro la nhãn hiệu công nghệ di động Intel thế hệ thứ ba được chính thức giới thiệu vào tháng 5-2007 Nó được bắt đầu với nền tảng Centrino thế

2 thế hệ thứ hai FSB 800MHz, bộ chipset Intel Mobile

và card mạng Wi-Fi Intel PRO/Wireless 4965AGN IEEE 802.11 a/b/g/n; tat cd déu hd trợ công nghệ quản lý động ATM của Intel

Hơn một năm sau, vào tháng 7-2008, Intel chính

thức công bố nhãn hiệu công nghệ di động mới là

Trang 16

G entrino 2 là công nghệ vi xử lý di động mới

được Intel công bố hôm 16-7-2008 Đây là thế

hệ mới nhất của công nghệ Centrino vốn ra

đời hồi tháng 3-2003 bao gồm lần lượt các nền tảng

Carmel, Sonoma, Napa va Santa Rosa

Centrino 2, co tén ma la Montevina, sẽ giúp thúc

đẩy một cách toàn diện các tính năng của máy tính

xách tay, hỗ trợ tốt hơn tính di động trong thời kỳ kết

nối không dây tốc độ cao, diện rộng và nội dung số độ

rõ nét cao Nó cũng giúp tiết kiệm năng lượng

Để được công nhận là hợp chuẩn Centrino 2, máy

ngoductho-duongminhchau

tính xách tay phải hội đủ ba thành phần: CPU Intel sản xuất 45nm; bộ chipset Intel Mobile 4 Express series (tên mã Cantiga); và chip không day Intel WiFi Link

5000 series hay Intel combo WiFiAMiMAX Link 5000 Series

Ngoài logo Centrino 2 chuẩn, cũng thuộc nền tảng Montevina nay con có logo Centrino 2 vPro dành cho

các máy tính xách tay tương thích công nghệ Intel

VPro

Trang 17

mediazene

ung la dong CPU hai nhan (dual-core) của

G:- Core 2 Duo có thêm số 2 để chỉ rõ nó là

thế hệ thứ 2 của dòng CPU hai nhân, thậm chí

đa nhân (multi-core)

Nói cho chính xác, Core 2 Duo là thương hiệu của

gia đình CPU Intel mới dựa trên nền tảng vi kiến trúc

cho CPU Pentium 4 và Pentium D) Thương hiệu này

lần đầu tiên được Intel dùng chung cho cả CPU máy

tính để bàn (tên mã là Conroe) và CPU máy tính xách

tay (tên mã Merom)

Tất nhiên, việc thay đổi vi kiến trúc giống như thay

đổi cả kết cấu một ngôi nhà Mục đích chính của Intel

Core là làm cho máy tính mạnh hơn, nhiều tính năng

hơn, có hiệu quả kinh tế hơn và đáp ứng được các

2 có tới 4 luồng xử lý nên có thể đưa ra 4 dòng lệnh

trong mỗi xung nhịp (clock), thay vì chỉ có 3 luồng

như ở NetBurst hay của AMD Athlon 64 Cơ chế SSE

đầy đủ giúp thực thi trọn vẹn một lệnh SIMD (single

mỗi xung nhịp Intel Core có đường ống dẫn (pipeline)

NetBurst) Điều này cho thấy tốc độ xung nhịp tổng thể

sẽ thấp hơn Các CPU Core 2 Duo được sản xuất trên

công nghệ mới 65nm

Một điểm khác biệt rõ nhất của CPU Core 2 Duo

là tính năng xài chung một bộ nhớ đệm L2 Cache có

dung lượng lớn hơn (4MB) Ở thế hệ CPU 2 nhân đầu

tên mã Conroe, công nghệ 65nm, chính thức được

đưa ra vào tháng 8-2006 Riêng con Core 2 Duo cho

có từ tháng 7-2006 Hồi tháng 1-2008, thế hệ Core 2 Duo công nghệ 45nm cho desktop (tên mã Wolfdale)

và cho MTXT (tên mã Penryn) đã xuất hiện

Sẵn đây, bạn phân biệt: Core 2 Duo là dòng CPU 2 nhân thế hệ thứ hai dành cho máy tính để bàn lắn MTXT dựa trên vị kiến trúc Yonah dành cho MTXT với Công nghệ Centrino Duo CPU Yonah một nhân gọi là Core Solo Cả hai ra đời tháng 1-2006

OTT

ngoductho-duongminhchau

Trang 18

PU Core 2 Quad bốn nhân là một thành

viên mới của gia đình Intel Core 2 Nó

C:: là một bước tiến mới trong công

nghệ sản xuất CPU đa nhân (multicore)

Cơ cấu hoạt động chung của Core 2 Quad

cũng giống như Core 2 Duo Có khác chăng là nó

có tới 4 nhân CPU

Intel thiết kế CPU Core 2 Quad bang cách dat

2 die CPU Core 2 Duo lên một đóng gói MCM

Nhờ đó có chỉ phí thấp hơn và chia sé bang thong

từ mỗi CPU tới chíp Cầu Bác ít hơn so với thiết kế mỗi die một socket riêng như AMD Quad FX Thế hệ đầu tiên của Core 2 Quad cho máy desktop với công nghệ 65nm, tên mã Kentsfield, desktop, tên mã Yorkfield, đã có từ tháng 3-2008 Vào tháng 8-2008, Intel đưa ra CPU Core 2 Quad công nghệ 45nm, tên mã Penryn, cho MTXT

ngoductho-duongminhchau #4Yr/8ñ¡:

Trang 19

mediazene

CROSSFIRE ==

rossFire là thương hiệu công nghệ đa GPU

(Graphics Processing Unit) cua hang ATI (tương

C: như công nghệ SLI của hãng NVIDIA) Công

nghệ này cho phép một cặp card tăng tốc đồ họa được

gắn vào một máy tính để tăng cường sức mạnh xử lý

đồ họa cho hệ thống

CrossFire được công bố đầu tiên vào ngày 27-9-

2005 Hệ thống này đòi hỏi phải có một mainboard

tương thích công nghệ CrossFire với một cặp khe cắm |

PCI-Express cho card đồ họa

Cấu hình CrossFire gồm một card master và một

card slave Nhờ được cả hai card cùng chia nhau xử lý

các tác vụ đồ họa, sức mạnh đồ họa của hệ thống sẽ

tăng lên mạnh mẽ hơn

Một điểm độc đáo của CrossFire là có thể được

hỗ trợ thông qua phần cứng hay phần mềm Thí x1900s thuộc dòng “CrossFire Edition” được hỗ trợ ngay trong phần cứng Bạn có thể mua một card thuộc các series này về làm card “master”

rồi mua một card khác cùng model và cấu hình

về làm card “slave” trong cấu hình CrossFire Trong khi đó, hai series Radeon x1300s và x1600s

tuy không thuộc dong “Crossfire Edition” nhung quản lý

Trang 20

ATI cũng đã phát triển bộ chipset CrossFire

Xpress 3200 cho mainboard, cho phép hai card bình

thường có thể chạy với cấu hình CrossFire

Một thuận lợi khác của CrossFire là ATI đã công

bồ kiến trúc CrossFire cho Intel Nhờ thế, công nghệ

hỗ trợ hai khe cắm PCI-E x16

6: A.B.C MAY TINH <3

Céng ngh@ ATI CrossFireX mới cho phép gắn cùng một lúc nhiều card đồ họa vào cùng một máy tính để cho hệ thống Chẳng hạn, với chipset AMD 790FX,

_ ngoductho-duongminhchau

Trang 21

synchronous dynamic random access memory, | truyén dit liéu toi 800-1.600 MHz (bang thong xung

bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên động đồng bộ tốc | nhịp đơn la 400-800 MHz), so voi 400-1066 MHz

độ truyền dữ liệu kép thế hệ 3) là một tiêu chuẩn bộ |_ (200-533 MHz) của DDR2 và 200-600 MHz (100-300 nhớ máy tính mới được phát triển để kế nhiệm DDR2 MHz) cua DDR

Nhờ con chịp được sản xuất bằng công nghệ 90nm, Thanh DDR3 cúng có 240 chân như DDR2, nhưng

DDR3 có yêu cầu điện năng hoạt động và điện thế |_ lại có vị trí ngắt khác nhau nên không thể gắn vào các DDR2 và 2,5V của DDR), giúp giảm mức tiêu thụ điện thích với nhau

năng tới 40% so với DDR2 Nó sử dụng các transistor Hiện nay, Intel đã hỗ trợ DDR3 từ bộ chipset P35

“dual-gate” để giảm tình trạng rò rỉ dòng điện Express Và trong thời điểm giao thời, bộ chipset này

Bộ nhớ đệm nạp sản (prefetch buffer) cua DDR3 có | _ cũng hỗ trợ DDR2 cho phép nhà sản xuất có thể thiết

bề rộng tới 8-bit (so với 4-bit của DDR2 và 2-bit của kế cả hai loại socket DIMM trén mét mainboard

Ba loại bộ nhớ (từ trên xuéng) DDR, DDR2, va

DDR3 với số chân và khe cắt khác nhau

Socket DDR3 (thanh phía trên cùng) và socket DDR2 (hai thanh ké) trén mainboard chipset Intel P35 của Gigabyte

221 MAY TINA Mgoductho-duongminhchau

Trang 22

ây giờ thì cái thuật ngữ này đã trở nên quen

B- với dân máy tính sau khi cả hai đại gia

CPU là Intel và AMD đều đá đưa ra thị trường

hàng loạt dòng CPU thế hệ mới dual-core Dịch nôm

na, dual-core nghĩa là nhân kép

Về công nghệ, dual-core gồm 2 nhân xử lý hoàn

chỉnh được đặt chung trong một bộ vi xử lý vật lý Nó

gom hai chíp vi xử lý cùng các bộ nhớ đệm cache và

trình điều khiển cache của chúng lên trên một mạch

nhà sản xuất đặt 2 chíp vi xử lý nằm cạnh nhau trên

giường đôi, hai người cùng nằm

Dài dòng hơn một chút Trên một miếng hình

vuông (mà lâu nay ta gọi là cái con CPU), thay vì trước

CPU Oách chưa? Mỗi nhân đều có bộ nhớ đệm Cache

riêng, không xài chung L2 Cache như ở thế hệ Core 2

Duo sau nay

Trước đây, để máy tính có được sức mạnh nhân đôi,

Dual-core là bước khởi đầu cho tiến trình multi-core, tích hợp nhiều nhân xử lý vào một con chíp silicon Thế hệ CPU dual-core đem lại nhiều cái lợi cho

những ai muốn tăng cường sức mạnh tính toán đa

nhiệm cho hệ thống của mình Trong công nghệ dual-core, mỗi lõi có giao diện độc lập đối với bus

bé mat FSB Nhờ mỗi lõi có cache riêng của nó, hệ điều hành có thêm nhiều nguồn tài nguyên để xử lý

đồng thời nhiều tác vụ nặng nề, cải thiện đáng kể

cho môi trường đa nhiệm Hiện nay, hệ điều hành

hỗ trợ công nghệ tính song song ở mức độ luồng (TLP), cho phép tối ưu hóa CPU dual-core

Bạn cần lưu ý phân biệt giữa dula-core (nhân kép)

va Core 2 Duo (2 nhan)

Execution Core 2MB L2 Lor: Toi 123

Bus I/E

Execution Core

Trang 23

Intel có Pentium D, còn AMD có Athlon X2 là CPU Dual-core

24) MAY TINH ngoductho-duongminhchau

Trang 24

— e-SATA

o AB.CMAY TINH

iết tắt của External Serial Advanced Technology

V + hay External Serial ATA, eSATA

(hoặc e-SATA) là hình thức gản bên ngoài của

chuẩn giao tiếp tốc độ cao SATA Nó được tiêu chuẩn

hóa vào giữa năm 2004 Độ dài cáp tối đa là 2m (ngắn

hon USB va FireWire)

eSATA nhắm vảo thị trường thiết bị lưu trữ gắn

ngoài tốc độ cao hiện do hai giao diện USB và FireWire

nảm giữ Với các lợi thế công nghệ của minh, chắc

chắn nó sẽ là nhà vô địch, nhất là khi tốc độ của

SATA đang được đẩy nhanh hơn Theo một số nguồn

tin, SATA 600 (6Gbps hay 600MB/S) có thé co trong

nam 2007

Hiện nay, các ổ đĩa cứng gắn ngoài giao diện USB

hay FireWire phổ biến là loai str dung 6 dia PATA hay

SATA gán vào chiếc hộp adapter Chúng dùng kỹ

thuật bắc cầu (bridge) để “dịch” giữa các giao diện

của ổ đĩa với các cổng bên ngoài của hộp adapter Hậu quả là bảng thông bị chậm lại so với chuẩn của giao

tiếp Mặc dù có tốc độ truyền tải nhanh hơn USB 2.0, nhưng FireWire 400 (IEEE 1394a) vẫn bị thát cổ chai khi

¡_ gắn các ổ địa tốc đỏ cao hay dung RAID array Ngoai

ra, một số chức nâng drive cấp thấp, như S.M.A.R.T,

cũng không thể sử dụng được khi gắn HDD vào hộp adapter eSATA không bị các nhược điểm đó Nó đặc biệt lý tưởng cho các thế hệ HDD mới có tốc độ cao

Từ giữa năm 2007, một số mainboard đã được tích

hợp cổng eSATA Các thế hệ mainboard cũ cũng có

thể hỗ trợ eSATA thông qua phụ kiện eSATA-to-SATA

bracket/cable-adapter Còn các máy tính xách tay thi

có thể dùng thêm cổng eSATA dưới dạng Cardbus

hay ExpressCard

T: AT: -:

em ae " : FireWire 800 Firewire 400 USB20 M320 fe channel

Tóc 2400 2400 1200 1064 786 393 480 (burst) 2560 16000 ì (Mbit/s)

4,5 (16 cáp 56 cáp

451

cothểnối 4916 80 ce co the vào nhau ụ IRENE BO Uy

hau thanh `

Bo eee 2 1 1 046 thanh 72m MSU "99M ha thanh - d2 50000

tối đa (m) 72m qua

qua trung 25m qua ginlacác tú099ãanlà ng Gian

hub)

hub) cachub) ig cdc hub)

Tự ven cấp điệt Khô mea n Kh eng ng Khô Khong 8 Khôi Khon 9 Có(12-25V, qsw Có(12-25 15W) V, Có (5V, 2.5W) Khi Ủng khôi sông

Trang 25

Cap SATA va eSATA

26 | MAY TINH ngoductho-duongminhchau

Trang 26

_ÖÔHR§H ~

ó Ä.B.PMAYTÍNH -o

gay nay, thật khó chịu nếu lướt Web với một

N- duyệt không hỗ trợ file nội dung định

dạng Flash Hầu hết các mẫu quảng cáo đều

đã chuyển từ dịnh dạng ani-GIF động vốn nặng né

sang Flash vừa gọn nhẹ, chạy mượt mà, vừa cho người

các menu của đĩa CD/DVD phần mềm cũng dùng Flash

cho bắt mát Trên Internet nhan nhản các mini game

tạo ra bằng Flash có thể chơi trực tuyến |

Là một công nghệ hoạt hình đồ họa vector độc lập |

với trình duyệt và không chiếm nhiều băng thông Sở

dĩ gọi là độc lập với trình duyệt là vì với bất cứ trình |

duyệt Web nào được bổ sung thêm các plug-in cần

thiết, file Flash đều được hiển thị giống như nhau

Nguyên thủy, Flash được gọi là FutureSplash, tên

công ty phát triển nó Đến năm 1997, Macromedia

Inc mua công ty này và phần mềm hoạt hình vector

từ tên FutureSplash Trong tiếng Anh, Flash cũng có |

nghĩa là chớp lóe lên, chớp nhoáng, phù hợp với tính |

năng của định dạng Flash |

Thật ra, trước khi được gọi ngắn gọn là Flash, định

dạng này còn có tên là Shockware Flash Cái vụ này coi |

mòi căn cơ đây Định dạng Flash có phần mở rộng là |

*,swf xuất phát từ cái tên Shockware Flash |

Nhưng số phận của Flash cũng truân chuyên lắm

Ngày 3-12-2005, Adobe Systems mua lại Macromedia

Adobe Flash xuất hiện Sau đó, bên cạnh định dạng

*,swf còn có thêm *.flv (Flash Video)

Flash trở thành một phần mềm sáng tạo được dùng

để tạo ra các chương trình hoạt hình dựa trên đồ họa vector với các giao diện đầy màn hình, các minh

trong một định dạng file có thể thay đổi kích thước

đủ nhỏ để có thể chạy trên các kết nối bằng modem

bình thường

Flash trở nên phổ biến nhờ hai lợi thế cơ bản:

- Tốc độ: Các hoạt hình dựa trên vector có thể thích ứng với các kích thước và độ phân giải hiển thị khác nhau, cũng như chơi ngay khi chúng đang được download

- Sự mượt mà khi nó dựng hình đồ họa Nhờ đó, các file Flash gọn nhẹ, có hiệu quả và được

thiết kế tối ưu hóa cho việc truyền tải Công cụ Flash nổi tiếng về tính dễ sử dụng Nó cung

cấp cho các nhà thiết kế Web khả năng nhập vào file

Flash các hình ảnh bằng bất cứ công cụ đồ họa nào mà

mình thích, tạo ra các hiệu ứng chuyển động và hiệu

ứng đặc biệt, bổ sung thêm âm thanh và cả tính năng tương tác với người dùng

Người lướt Web chỉ cần download và cài đặt công

cụ Flash Player nhỏ xíu xiu vào máy tính là có thể xem

được các file Flash Người ta xếp Flash Player là một trình duyệt Web của bạn chưa thể hỗ trợ Flash, khi vào

một trang Web có Flash, bạn sẽ thấy xuất hiện thông báo đề nghị cài thêm Flash Player Chỉ một cái click

download về và cài đặt vào máy bạn

ngoductho-duongminhchau: #41188!”

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN