Bài tập về tịnh tiến và đối xứng Bài 2: Trên hai đường tròn bằng nhau O; O’ lần lượt lấy hai cung AM và A’M’ bằng nhau nhưng khác hướng với A; A’ cố định còn M; M’ thay đổi.. Vậy AH; DM
Trang 1TỊNH TIẾN & ĐỐI XỨNG
Nhóm 4 & 5 toán 4A
Giảng viên phụ Trách bộ môn:
Ths Lê Ngô Hữu Lạc Thiện
Các thành viên nhóm 4: Các thành viên nhóm 5:
Bá Thanh Luận Thạch Thị Ngọc Mai
Trang 2TỊNH TIẾN & ĐỐI XỨNG
- Nguyễn Thị Ngọc Trà My - Trần Thị Xuân Mừng - Huỳnh
Nguyễn Thảo Ngân Các thành viên nhóm 5:
Thạch Thị Diệu - Da Gout K' Gam - Nay H’Hậu - Thạch Minh Hoàng -
Lê Đình Huy - Nông Thị Thu Huyền - Danh Thị Kim Loan -
Hoàng Thị Loan - Bá Thanh Luận - Thạch Thị Ngọc Mai
Trang 3Mục lục
Bài tập về tịnh tiến và đối xứng 1
Bài tập bổ sung 22
Bài tập phép tịnh tiến 22
Bài tập về phép đối xứng: 31
Trang 4Bài tập về tịnh tiến và đối xứng
Bài 2: Trên hai đường tròn bằng nhau (O); (O’) lần lượt lấy hai cung AM và A’M’
bằng nhau nhưng khác hướng với A; A’ cố định còn M; M’ thay đổi Tìm quỹ tích trung điềm đoạn MM’
Giải:
Ý tưởng:
Gọi I là trung điểm MM’
Để tìm quỹ tích điểm I, ta tìm một đường cố định đi qua I
Cụ thể I thuộc đường thẳng là ảnh của một đường cố định qua phép biến hình xác định
Giải:
Ta có : O, O’, A, A’cố định
1 OO'
Trang 7Vậy quỹ tích điểm I lthuộc là ảnh của BC qua 1O'O
2
T (J)
Giới hạn:
Khi M chạy trên (O) thì J chạy trên đoạn thẳng BC
Do đó, điểm I thuộc B’C’ là ảnh của BC qua 1O'O
2
T (J)
Bài 3: Cho hình vuông ABCD E là điểm trong hình vuông sao cho CDE cân tại
E và góc đáy là 15 Chứng minh ABE đều
C
Trang 8Bài 4: Cho ΔABC Gọi Bx và Cy lần lượt là các tia đối của các tia BA và CA D
và E là các điểm chuyển động lần lượt trên hai tia Bx và Cy sao cho BD = CE Tìm quỹ tích trung điểm M của DE
Ta có BD = CE mà ở đây không thể thực hiện phép tịnh tiến nào để biến BD thành
CE ,nên ta thử đưa hai tia Bx và Cy thành hai tia cùng gốc xem có xuất hiện phép đối xứng trục hay không !
Do đó : Δ CFE cân tại C
Gọi N là trung điểm EF
Suy ra : N thuộc phân giác Ct của
z
t t'
N F M
E
A
D
Trang 9Suy ra : KL cắt DE tại trung điểm M
( Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường )
Do đó : M là trung điểm KL
Mặt khác Δ IKL cân tại I (IK = IL ) nên IM là đường phân giác của góc KIL
Nhận thấy KIL = BAC không đổi tại I nên IM cố định
Do đó M thuộc tia phân giác cố định tại Ik của góc uIv không đổi
Phần đảo: Lấy điểm M bất kì trên tia Ik Vẽ đường thẳng vuông góc với IM tại I; cắt Iu, Iv lần lượt tại K, L
Từ K, L vẽ các đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại D, E
A
B
C D
Trang 10M là trung điểm KL suy ra I là trung điểm DE
Giới hạn:
Khi D B E C thì M I
Khi D chạy xa vơ tận trên tia Bx thì M chạy xa vơ tận trên tia Ik
Vậy M chuyển động trên tia Ik
Bài 5: Cho ΔABC Dựng hình vuơng BCDE về phía ngồi tam giác Kẻ các
đường thẳng DM và EN vuơng gĩc lần lượt với AB và AC AH là đường cao của
ABC Chứng minh các đường thẳng AH, DM, EN đồng qui
Theo tính chất phép tịnh tiến, ta có: AB // A'E; AC // A'D DM A'E; DN A'C
Có DM AB; EN ACCó A'H' ED (do A'H' // AH; AH ED )
Do đó A'H'; DM; EN đồng quy
.Có AH; AA'; HH' cùng vuông góc ED nên A; A'; H; H' thẳng hàng
Vậy AH; DM; EN đồng quy (đpcm)
Bài 6: Cho đường trịn (O) với đưởng kính AB cố định, một đường kính MN thay
đổi AM và AN cắt tiếp tuyến tại B lần lượt tại P và Q Tìm quỹ tích trực tâm
MPQ và NPQ
H'
A' H
M
N
D E
A
Trang 11Trường hợp đối với ΔNPQ tương tự.
Bài 7: Khảo sát tích n phép đối xứng tâm Hãy bắt đầu bằng n = 2, 3
Trang 12Bài 8: Dựng đường gấp khúc gồm năm đoạn khép kín biết trung điểm của 5 đoạn
Lấy điểm M bất kì , gọi M’ = F(M)
Ta cần xác định điểm A sao cho A = F(A)
Phân tích : Giả sử đã dựng được đa giác ABCDE thỏa yêu cầu đề bài
Gọi O , O , O , O , O1 2 3 4 5 lần lượt là trung điểm của hình ngũ giác cần xây dựng
Gọi F là trung điểm AC
Trang 13Bài toán tổng quát của bài 8: Cho m = 2n + 1 điểm là trung điểm các cạnh của
một m - giác Hãy dựng các đỉnh của m - giác đó
do đó X là một điểm bất kỳ trên mặt phẳng
Bài 9: Chứng minh rằng một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn khi và chỉ
khi các đường thẳng mà mỗi đường đi qua trung điểm một đoạn và vuông góc với cạnh đối diện của tứ giác đồng qui
Giải:
Trang 141
1 1
ù d' ; d' ; d' lần lượt là trung trực của DA; AB; BC
Do đó: d ; d ; d ; d đồng quy d' ; d' ; d' ; d' đồng quy
Giả sử d' ; d' ; d' ; d' đồng quy tại O
Khi đó ta có OA = OB = OC = OD nên tứ giác ABCD nội tiếp
Bài 10: Cho đường trịn tâm O bán kính l và n điểm A1; A2; An với n > 2 Chứng minh rằng tồn tại điểm M trên (O) sao cho:
i 1
MA n
n i
Giải:
Ý tưởng: Sử dụng phép đối xứng tâm
Giải:
Lấy M bất kỳ thuộc (O)
Gọi M’ đối xứng với M qua O thì ta cĩ: OM= OM’= 1
d3
d1
d2 d4
I
P
N M
Trang 15Theo bất đẳng thức trong tam giác MM'Ai ta có : MAi + M’Ai ≥ MM’ = 2OM
Bài 11: Dựng hình vuông ABCD biết A; C thuộc đường thẳng d1 cho trước và B;
D lần lượt thuộc hai đường thẳng d2; d3 cho trước
C
D
Trang 16åm A; C của (I; IB) và d
- Ta có ABCD là hình vuông cần dựng
1
1
Chứng minh:
Ta có: I là trung điểm của BD (do B = Đd (D))
I là trung điểm AC (do A; C là giao điểm của (I; IB) và d )
Do đó: ABCD là hình bình hành
Mà AC BD; AC = BD (đều là đường kín
- Các trường hợp còn lại: bài toán có 1 nghiệm
Bài 12: Cho ABC cĩ I là tâm đường trịn nội tiếp Đường trịn (IBC) chắn trên hai đường thẳng AB và AC hai dây cung Chứng minh rằng hai dây này cĩ độ dài bằng nhau
Giải:
Cách 1:
Trang 17Ý tưởng: Ta chứng minh N,C lần lượt là hai điểm đối xứng của B và M qua trục
đối xứng DI (với D là tâm (IBC) )
MAI = CAI (AI là phân giác)
Suy ra MIA = CIA
Trang 18Ý tưởng : Dùng phương tích của điểm A đối với đường tròn (IBC) ta chứng minh
EAI = IAO (AI phân giác)
Suy ra AEI = AOI
=>AE = AO (1)
*Chứng minh BE = ON:
Xét hai tam giác vuông EIB và OIN có
IE = IO (I là tâm đường tròn nội tiếp ABC)
Trang 20Cách 4: Ý tưởng sử dụng trục đối xứng AID
Chứng minh A, I, D thẳng hàng: (tương tự như cách 3)
Nhận xét AID là trục đối xứng của (IBC) và chia (IBC) làm hai nửa đường tròn C1
(chứa B và M) và C2(chứ C và N) đối xứng nhau
Do AID là phân giác của BAC nên ABM và ANC đối xứng nhau qua AID
Trang 21Áp dụng tính chất phép đối xứng trục, ta có: CA CA’; DA DA’.
Do đó: CA CB CA’ CB A’B
Để đơn giản bài tốn , ta cho D cố định trên BC
Lấy E, F tùy ý lần lượt trên AB, AC
Lấy D1, D2 sao cho : D1 = ĐAB(D) , D2 = ĐAC(D).(*)
Khi đĩ , ta cĩ chu vi ΔDEF là : PDEF = DE + DF + EF
= D2E + D1F +EF
Suy ra : PDEF nhỏ nhất D1, E , F, D2 thẳng hàng
Suy ra: E, F lần lượt là giao điểm của D1D2 với AB, AC
Với điểm D cố định trên BC ta xác định được điểm E và F thoả bài tốn như trên
Do đĩ, để thỏa yêu cầu bài tốn ta chỉ cần xét vị trí của D để chu vi tam giác DEF nhỏ nhất
A
D E
F
Trang 22Dựng D1, D2 với : D1 = ĐAB(D) , D2 = ĐAC(D)
Dựng E , F lần lượt là giao điểm của D1D2 với AB, AC
Khi đó ta được hình cần dựng
Chứng minh:
Theo phân tích ở trên D, E, F lần lượt thuộc cạnh BC, AB, AC (doA nhọn) và
chu vi DEF đạt giá trị nhỏ nhất
Biện luận:
Bài toán có một nghiệm hình
Bài 15: Cho dây cung AB của đường tròn (O) và điểm M thay đổi trên cung lớn
AB Tìm vị trí điểm M sao cho MA + MB lớn nhất
Bài 16: Cho hai đường thẳng song song x; y và điểm M nằm cùng phía với x đối
với y và nằm cùng phía với y đối với x Trên x ta đặt một đoạn thẳng AB = a, trên
B' Mo
O
M
Trang 23y ta đặt một đoạn thẳng CD = b (a; b là các độ dài cho trước) Tìm vị trí các đoạn AB; CD để MA + MB + MC + MD nhỏ nhất
Giải:
Phân tích:
Ta xét các điểm A,B,C,D được xắp xếp
như hình dưới đây
B là giao của MM1 với x
C là giao của MM 2với y
A là ảnh của B trong phép tịnh tiến BA
D là ảnh của B trong phép tịnh tiến CD
Bài 17: Gọi C1; C2 là các điểm đối xứng của đỉnh C của ABC qua các phân giác trong của BAC và ABC Chứng minh rằng trung điểm của C1C2 là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp ABC và cạnh AB
Trang 24Gọi M; N; K lần lượt là các tiếp điểm củađường tròn nội tiếp với AB; AC; BC.Áp dụng tính chất tiếp tuyến ta có:
AM = AN (1)
BM = BK (2)
CN = CK (3)Có AO là phân giác của BACNên ĐAO
AO AO
Bài 18: Cho hình bình hành ABCD Trên cạnh AD, BC về phía ngồi ta vẽ các
hình vuơng ADKL; BCMN Trên cạnh AB; DC về phía ngồi ta vẽ các tam giác đều AEB; DFC Gọi H; K lần lượt là tâm của các hình vuơng ADKL; BCMN Chứng minh GFHE là hình bình hành
Giải:
N
K
O M
C1
C2
A
Trang 25H G
ø (1), (2) ta có GH; EF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Nên GFHE là hình bình hành
Bài tập bổ sung
Bài tập phép tịnh tiến
Bài 1: Trong hình thang ABCD (AD // BC), tổng hai đáy lớn hơn tổng hai cạnh
bên Gọi M là giao điểm của các đường phân giác trong của các gĩc A và B; gọi N
Trang 26là giao điểm của các đường phân giác trong của các góc C và D Chứng minh
BAM B'A'D; MAA' B'A'D
A'B'N NB'C;B'A'D B'A'D (doABM MBB'; BAM MAA')
Theo treân ta suy ra BB' = AA' = MN
Trang 27Khi đĩ BCA’A và BCD’D là hình bình hành và AA’ = DD’ ( = BC)
Do BA'A = CAD, vậy theo giả thiết suy ra CAD < CDA (1)
Từ (1) nên trong CA'D ta có CA' > CD (2)
Gọi I là trung điểm của A'D (khi đó I cũng là trung điểm của AD')
Bằng cách xét 2 tam g
Từ giả thiết MBC = MDC, từ (1), (2) suy ra DMM' = M'AD (3)
AMM'D là tứ giác nội tiếp AMD = AM'D (3)
B
M
Trang 28Bài 4: Trên đoạn AD cố định dựng hình bình hành ABCD sao cho AC BD
D
Lấy A làm gốc toạ độ, dựng hệ trục toạ độ sao cho trục hoành là đường thẳng nối
A và D, có chiều dương hướng từ A đến D Trong hệ trục ấy, giả sử D (1; 0); B(x; y); khi đó C(x + 1; y)
Theo giả thiết ta có AC AB = AD BD
Trang 29Bài 5: Cho ABC, một điểm M nằm trong ABC, chuyển động song song với
cạnh BC cho đến khi cắt cạnh CA, sau đó di động song song với cạnh AB cho đến
khi gặp cạnh BC, tiếp đó di động song song với cạnh AB cho đến khi gặp cạnh
AB Chứng minh sau một số bước thì quỹ đạo của điểm di động M là một đường
M1=M7 M6
A
M
Trang 30Bài 6: Cho tứ giác ABCD Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC,
CD, DA Giả sử MP + NQ = p, ở đây p là nửa chu vi của tứ giác Chứng minh
Do P là trung điểm của CD B; P; E thẳng hàng
Có MP là đường trung bình trong BAE
1nên MP = AE
AD // BC
1Tương tự NQ (AB + CD) (2)
2Dấu bằng trong (2) xảy ra AB // CD
E Q
Trang 31Dấu bằng trong (3) xảy ra ABCD là hình bình hành
Có MP + NQ = p Vậy ABCD là hình bình hành
Bài 7: Cho ABC cố định, vẽ hình thoi BCDE Từ D kẻ DD1 AB, từ E vẽ
Gọi H là trực tâm ABC H cố định
Ta có HC // DD (cùng vuông góc AB)
HB // EE (cùng vuông góc AC)
MED = HBC; MDE = HCB (góc có cạnh tương ứng song song)
Vậy quỹ tích của M là ảnh của quỹ tích của D qua phép tịnh tiến T
Vì CD = a = const (ở đây BC = a) nên quỹ tích D là đường tròn tâm C bán kính a
Do T : C H nên quỹ t
Trang 32MN là đường kính di động Tiếp tuyến tại B cắt AM, AN tại P, Q Tìm quỹ tích
trực tâm MPQ
Giải:
Có NAM = 90 nên QA là đường cao MPQGọi H là trực tâm MPQ thì
H thuộc đường thẳng QA
Do H là trực tâm MPQ nên HM PQ
HM // AB (cùng vuông góc PQ)Tương tự: QH // BM (cùng vuôn
Vậy quỹ tích trực tâm H là (E; R) bỏ đi A; B
Bài 9: Cho ABC Gọi A1; B1; C1 là các trung điểm của BC; CA; AB Gọi O1;
O2; O3 và I1; I2; I3 tương ứng là các đường trịn ngoại và nội tiếp các tam giác
Trang 33
AB 2 1
Trang 34Do M'M = const, M d , nên từ (2) suy ra:
Vì AM + MB' AB', mà A'; B' cố định
Vậy (AM + MB')min A; M; B' thẳng hàng
Từ đó suy ra nếu gọi M* d ; N* d là hai điểm cần tìm thì M* = AB' d ,còn N* là hình chiếu của M* lên d 2
Gọi là đường thẳng qua A
và song song với BC
Vì vậy b + c = CA + AB = CA + AB' CB' (1)
Theo định lí Pythagore, có CB' = BB' + BC 4h + a (2)
Thay (2) vào (1), có b + c 4h + a
(b + c) - a 4h
(b + c + a)(b + c - a) 4h
a 2
A
Trang 35Bài 2: Cho ABC và hai trung tuyến AF; CE Giả sử BAF = BCE = 30 o Chứng
Giải:
E E
F
Đ Đ 1
1 Đ
Do EAF = ECF = 30 EACF là tứ giác nội tiếp.Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp EACF
và là đường tròn ấy
Ta có: A B
Do A nên B .Lại có C B
Bài 3: Gọi H là trực tâm tam giác ABC Chứng minh bốn tam giác ABC; HBC;
D2
D1
F
O E
A
Trang 36K đối xứng với H qua BC.
B B
C C(KBC)
Bài 4: Cho tam giác nhọn ABC Tìm tất cả các điểm nằm bên trong tam giác sao
cho 3 điểm đối xứng với nĩ qua các trung điểm ba cạnh của tam giác đều nằm trên đường trịn ngoại tiếp của tam giác
E1
M
H=E A
K H A
Trang 37(1)(2)(3) E là giao điểm của 3 cung chứa góc 180 - C dựng trên AB;
180 - B dựng trên AC; 180 - A dựng trên BC
E là điểm duy nhất và chính là trực tâm H của ABC
A x BC; B y CA; C z AB; A x' BC; B y' CA; C z' AB
Giả sử A1x; B1y; C1z đồng quy Chứng minh A2x’; B2y’; C2z’ đồng quy
x
I
N M
B1
B2
A2 A1
C1
C2 A
B
C
Trang 381 1 1 I
Gọi A ; B ; C tương ứng là hình chiếu của N lên BC; CA; AB
Do N là ảnh của M qua Đ nên IM = IN,
vì thế trong hình thang vuông A MNA
Tương tự B B ; C C Nói cách khác đi A x'; B y'; C z' đồng quy
Bài 6: Cho ABC Tìm đường thẳng qua đỉnh A sao cho mọi điểm M trên ,
ta đều cĩ PMBC PABC, ở đây PMBC; PABC tương ứng là chu vi của MBC ;
Trang 39Vậy * là đường thẳng cần tìm
Xét đường thẳng xy bất kì qua A (xy *) Rõ ràng trong 2 tia Ax; Ay có 1 tiacùng phía với B đối với *(chẳng hạn là Ax)
Ax
Gọi N = B'C Ax Khi đó tương tự trên ta có:
Bài 7: Cho A; B; C thuộc đưởng thẳng xx’ (B nằm giữa A; C) Một đường thẳng
yy' xx' tại C Đường thẳng di động qua A cắt yy’ tại M Qua B dựng đường thẳng vuơng gĩc với cắt yy’ tại N Chứng minh khi quay quanh A thì đường trịn ngoại tiếp BMN cịn đi qua một điểm cố định thứ hai
Giải:
Trang 40Nên B là trực tâm AMN
Do đó theo tính chất trực tâm ta có B' đ
Có A; yy' cố định nên A' cố định
Do đó (BMN) còn đi qua điểm cố định thứ hai A' với A' là ảnh của A qua Đ
Bài 8: Cho ABC cân, AB = AC, BAC = 80
Điểm O được chọn bên trong tam giác sao cho OBC = 10 ; OCB = 30
Tính gĩc AOB.
Trang 41Do đó OCA = ACB - OCB = 50 - 30 = 20 (2)
(1), (2) ta có OCI OCA tức
Suy ra BK là phân giác của ABO
Theo định lí góc ngoài của BOC, ta có: KOB = OCB + OBC = 40
Trong AHB có: KAB = 90 - ABH
H
Trang 42Bài 9: Cho hai đường trịn (O1); (O2) cắt nhau tại A; D Qua A hãy dựng một cát tuyến cắt (O1); (O2) theo hai dây cung bằng nhau, AB = AC
Giả sử đã dựng cát tuyến BAC sao cho AB = AC
Ta cần xác định B hoặc C
) là ảnh của (O ) qua Đ
- Dựng giao điểm B của (O' ) và (O )
- Dựng giao điểm C của AB với (O )
Bài toán luôn có một nghiệm
Trang 43Bài 10: Cho hai điểm A; B cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ xy Tìm trên xy một
điểm M sao cho xMA = 2BMy
Ta có: TMB' = B'MH = HMB
= xMz = zMAKhi đó: xMA = 2BMy
Do có hai tiếp tuyến kẻ từ Ađến (B') n
ên có hai điểm Mthoả bài toán (2 nghiệm hình)
Bài 11: Hai người chơi một trị chơi như sau: Họ lần lượt đặt các đồng xu lên mặt
bàn hình chữ nhật, đồng xu được phép đặt vào bất cứ chỗ trống nào Ngừoi nào
đến lượt mình đi mà khơng thể đặt được đồng xu vào đâu thì coi như là bị thua
Chứng minh rằng, nếu biết cách chơi, người đi đầu luơn thắng
Giải:
Người thứ nhất đặt đồng xu vào tâm bàn, sau đĩ các đồng xu tiếp theo đối xứng
với các đồng xu của người thứ hai qua tâm bàn
Với cách chơi như vậy người thứ nhất luơn đặt được đồng xu khi đến lượt mình đi
Bởi vì trị chơi khơng thể kéo dài hơn S/s nước đi, trong đĩ S là diện tích của bạn,
s là diện tích đồng xu nên trị chơi sẽ kết thúc sau một thời gian hữu hạn nào đĩ
với phần thắng thuộc về người chơi thứ nhất
x y
z M
T
H B'
B
A