Nguyễn Ngọc Duy 10TO, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai BỔ ĐỀ D.S – BỔ ĐỀ ĐOẠN CHIA Nguyễn Ngọc Duy – Học sinh lớp 11 Toán.. Khóa 10TO, Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, TP..
Trang 1Nguyễn Ngọc Duy 10TO, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai
BỔ ĐỀ D.S – BỔ ĐỀ ĐOẠN CHIA Nguyễn Ngọc Duy – Học sinh lớp 11 Toán Khóa 10TO, Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Bổ đề D.S (Divided Segment), hay bổ đề đoạn chia, là một bổ đề hình học với một số ứng dụng đẹp trong nhiều bài toán hình học sơ cấp Nếu như biết ứng dụng một cách thông minh, linh động, thì đây quả là một công cụ hữu ích trong việc giải quyết các bài toán hình Hôm nay tôi xin giới thiệu bổ đề này cùng một số ứng dụng thú vị của nó
Bổ đề D.S: Cho tam giác ABC Điểm M nằm trên cạnh BC Khi đó ta có hệ thức:
sin sin
sin sin
CM CAM ABM
Chứng minh:
Gọi R1, R2 lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABM và ACM
Trong tam giác ABM, ta có:
sin sin
BAM ABM (2R1)
sin sin
BM BAM
AM ABM
Tương tự, ta có được hệ thức trong tam giác ACM: sin
sin
AM ACM
CM ACM (2)
Từ (1) và (2) suy ra sin sin
BM BAM ACM
CM CAM ABM
Một số ứng dụng: Ta sẽ cùng tìm hiểu một số ứng dụng của bổ đề D.S:
Bài toán 1: Cho tam giác ABC Các điểm M, N, P lần lượt thuộc các đoạn BC,
CA, AB Khi đó, các đường AM, CP, BN đồng quy khi và chỉ khi
sin sin sin
sin sin sin
BAM ACP CBN
CAM BCP ABN (Định lý Ceva dạng sin)
Bài làm:
Trong tam giác ABC, theo định lý Ceva, ta có các đường
AM, CP, BN đồng quy khi và chỉ khi MB NC PA 1
MC NA PB Theo Bổ đề D.S, ta có:
sin sin
sin sin
MC CAM ABM sin sin
sin sin
NC CBN BAN
NA ABN BCN sin sin
sin sin
PA ACP CBP
Nhân các vế với nhau của ba đẳng thức trên, ta có được điều phải chứng minh:
sin sin sin
sin sin sin
BAM ACP CBN
CAM BCP ABN
A
M
Trang 2Nguyễn Ngọc Duy 10TO, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai
Bài toán 2: Một đường tròn tâm Q tiếp xúc với đoạn thẳng AB tại điểm C nằm
giữa A và B Tia Ax tiếp xúc với đường tròn (Q) tại D (D khác C) Trên tia Ax lấy điểm M Đường thẳng qua Q và vuông góc với BM cắt CD tại E Tia AE cắt BM tại F Chứng minh điểm F luôn nằm trên một tia cố định khi M (M khác A) di động trên tia Ax
Bài làm:
Gọi EQBM N
Áp dụng bổ đề D.S cho tam giác ACD và QCD, ta có:
DE DAE ACE
CE CAE ADE DQE QCE CQE QDE
Dễ có ADE ACE QDE, QDE sin sin
sin sin
DAE DQE CAE CQE
Lại có tứ giác MDQN và BCQN nội tiếp nên suy ra
DQE DMN CQECBN
Như vậy ta có:
sin sin sin sin
DAE DMN CAE CBN
Áp dụng bổ đề D.S cho tam giác ABM, ta có:
sin sin
sin sin
FM DAE CBN
FB CAE DMN , hay F là trung điểm BM
Như vậy, dễ có điểm F luôn nằm trên đường thẳng đi qua trung điểm của AB, và song song với Ax cố định
Bài toán 3: Cho tam giác ABC nội tiếp (O) I là trung điểm BC Trên đoạn IC lấy
điểm M bất kỳ (M C I, ) AM cắt (O) tại điểm thứ hai D Trên đoạn BD lấy điểm E sao cho BMEMAI Đường thẳng EM và CD cắt nhau tại F Chứng minh: CF BE
CD BD (Tạp chí Toán học & Tuổi trẻ số 409)
Bài làm:
Xét tam giác BDC có 3 điểm E, M, F thẳng hàng nên theo định lý Menelaus, ta có: 1 (1)
CF BD ME
CD BE MF
Ta có :
DEF DBCBME
DACMAI CAI
MCFMCAACFBCAABDBDAABD BAD
Lại do
180o
MCF CMFCFM
Nên suy ra CMF CFM BAD
Trang 3Nguyễn Ngọc Duy 10TO, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai
Lại có CMFBMEMAI Do đó:
CFM BAI
Sử dụng Bổ đề D.S cho ABC, điểm I BC:
sin sin
sin sin sin sin
sin i
1
s n
IB BAI ACI
IC CAI ABI CFM MDE DEF MDF
Lại do theo Bổ đề D.S trong EDF
với điểm M EF : sin sin
sin sin
CFM MDE ME DEF MDF MF
Từ đó suy ra ME 1 (2)
MF
Từ (1) và (2) suy ra CF BE
CD BD
Bài toán 4: Cho tam giác ABC có O là tâm đường tròn nội tiếp, đường tròn này
tiếp xúc các cạnh BC, CA, AB tương ứng tại các điểm A1, B1, C1 Các đường thẳng A1O, B1O, C1O tương ứng cắt các đoạn thẳng B1C1, C1A1, A1B1 tại các điểm A2, B2, C2 Chứng minh rằng ba đường thẳng AA2, BB2, CC2 đồng quy
Bài làm:
Kí hiệu , , là các góc đỉnh A, B, C của tam giác ABC Suy ra các góc
1A B C B A A C C B C C1 1, 1 1 1, 1 1 2, 1 1 2
Theo Bổ đề D.S trong A B C1 1 1, ta có: 1 2
1 2
sin sin
2 . 2 sin sin
A C
B C
Trang 4Nguyễn Ngọc Duy 10TO, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai Gọi B, A lần lượt là số đo A CC1 2 và
1 2
B CC ; C3 là giao điểm của đường thẳng CC2 với cạnh AB Ta có CA1=CB1, sử dụng Bổ đề D.S, ta được:
sin sin
sin sin sin sin sin sin
A
B
Tương tự: 3
3
sin sin
sin
sin sin sin
BA
A C
3 3
sin sin
sin
sin sin sin
CB
B A
Ở đây, A3, B3 định nghĩa tương tự như C3 Từ ba đẳng thức trên ta có
AC BA CB
C B A C B A
Từ đó, theo định lý Ceva, ta suy ra ba đường thẳng AA2, BB2, CC2 đồng quy
Kết luận: Sau các bài toán trên, ta thấy rằng việc ứng dụng bổ đề D.S trong hình học sẽ
giúp cho nhiều bài tập hình học phức tạp sẽ trở nên đơn giản, dễ hơn rất nhiều so với
những cách làm khác
Tham khảo:
Những định lý chọn lọc trong Hình Học Phẳng qua các kỳ thi Olympic
(ThS Nguyễn Văn Nho)
Bài tập nâng cao va một số chuyên đề Hình học 10 (Nguyễn Minh Hà)
Tài liệu giáo khoa chuyên Toán Hình Học 10 (Đoàn Quỳnh)
MathLinks Contest (http://mathlinks.ro)
MathScope Forum (http://mathscope.org)
MathClub Forum (http://math.look.in)