Dung lượng này quá lớn, các kênh truyền hình thông thường không có khảnăng truyền tải.Có một số vấn đề mấu chốt cần xem cté trong quá trình số hóa tínhiệu truyền hình, bao gồm: Tần số l
Trang 1A- Truyền hình số
1 Giới thiệu chung
Ta đều biết truyền hình màu gồm 3 hệ: NTSC, PAL, SECAM, phát triển trên
cơ sở lý thuyết 3 màu, xuất hiện vào những thập kỉ 50, 60 đã tạo nên một bướcngoặt lớn trong quá trình phát triển của công nghệ truyền hình Cả 3 hệ này đều sửdụng các tín hiệu thành phần là tín hiệu chói (E’Y) và hai tín hiệu màu (E’R-E’Y vàE’B-E’Y) Điều khác nhau cơ bản giữa 3 hệ thống này là phương pháp điều chế tínhiệu màu, tần số sóng mang màu và phương thức ghép kênh
Trong những năm gần đây, công nghệ truyền hình đang chuyển sang một bướcngoặt mới- quá trình chuyển đổi công nghệ từ Analog sang Digital (từ Truyềnhình tương tự sang Truyền hình số)
Truyền hình số là phương pháp truyền hình hoàn toàn mới Trên thế giới, cácnhà điều hành cáp, vệ tinh, trên mặt đất đều đang chuyển động đến môi trường số.Hầu hết các nhà phân tích công nghiệp đều dự báo việc chuyển dịch lên Truyềnhình số là một sự tiến hóa hơn là một cuộc cách mạng
Truyền hình số đã làm thay đổi cuộc sống của hàng trăm triệu gia đình trên thếgiới Các công ty cho rằng, sự hội tụ giữa máy tính cá nhân, máy thu hình (TVsets) và Internet đã bắt đầu, và điều đó dẫn đến sự chuyển hóa cực đại về máytính Đối với người tiêu dùng, kỷ nguyên mới về số sẽ nâng cao việc xem truyềnhình ngang với chất lượng chiếu phim, âm thanh ngang với chất lượng CD, cùngvới hàng trăm kênh truyền hình mới và nhiều dịch vụ mới Truyền hình số chothuê bao xem được nhiều chương trình truyền hình nhất, với chất lượng cao nhất
Đố với các nhà phát sóng truyền hình, việc chuyển dịch lên truyền hình số sẽ giảmviệc sử dụng băng tần/kênh, làm tăng khả năng cung cấp các ứng dụng Internetcho thuê bao và mở ra 1 lĩnh vực mới, các cơ hội về thương mại Nhiều dịch vụmới trên cơ sở truyền số sẽ được hình thành
Truy cập Internet các tốc độ
Chơi Games trên mạng với nhiều người
Video theo yêu cầu VOD (Video-on-demand)
Cung cấp các dòng Video và Audio
Các dịch vụ thương mại điện tử
Trang 2Truyền thanh, truyền hình đa phương tiện(Multimedia)
mà nguồn phát sóng chuyển động tương đối với người quan sát)
Truyền tải được nhiều loại hình thông tin
Ít nhạy với nhiễu và các dạng méo xảy ra trên đường truyền Bảo toàn chấtlượng đường truyền
ChÊt l îng
Kho¶ng c¸ch gi÷a m¸y ph¸t vµ m¸y thu tÝn hiÖu sè
tÝn hiÖu t ¬ng tù
Trang 3Có khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu truyền hình tương tự cùng kênhhoặc tín hiệu truyền hình tương tự kênh lân cận.
Tiết kiệm tại nguyên tần số ( phát nhiều chương trình truyền hình trên mộtkênh truyền hình)
Vd: 1 kênh 8 Mhz( trên mặt đất) chỉ truyền được 01 chương trình truyền hìnhtương tự, song có thể truyền được 4÷5 chương trình truyền hình số đối với hệthống ATSC, 48 chương trình đối với DVB-T ( tùy thuộc vào M-QAM, khoảngbảo vệ và FEC)
Tiết kiệm năng lượng, chi phí khai thác thấp: Công suất phát không cần quálớn vì cường độ điện trường cho thu số thấp hơn cho thu analog ( độ nhậy máy thu
số thấp hơn -30 đến -20dB so với máy thu analog)
Mạng đơn tần(Sfn): cho khả năng thiết lập mạng đơn kênh (đơn tần- SingleFrequency Network), nghĩa là nhiều máy phát trên cùng moat kênh sóng Đây là
sự hiệu quả lớn xét về mặt công suất và tần số
Tín hiệu số dễ xử lý, môi trường quản lý điều khiển và xử lý rất thân thiệnvới máy tính
Thị trường đa dạng, có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ
Tuy nhiên, việc chuyển đổi tín hiệu truyền hình tương tự sang truyền hình sốcùng gặp phải nhiều vấn đề cần phải xem xét, nghiên cứu thêm
Một quá trình số hóa bao gồm 3 công đoạn: lấy mẫu, lượng tử hóa, số hóa Tínhiệu Video chuẩn OIRT có tần số nhỏ hơn hoặc bằng 6MHz, để đảm bảo chấtlượng tần số lấy mẫu phải lớn hơn 12MHz, với số hóa 8bit/s, để truyền tải đầy đủthông tin 1 tín hiệu Video thành phần với độ phân giải tiêu chuẩn, tốc độ bit phảihớn hơn 200bit/s Riêng đối với truyền hình số độ phân giải cao (HDTV) thì tốc
độ bit phải lớn hơn 1Gbit/s
Dung lượng này quá lớn, các kênh truyền hình thông thường không có khảnăng truyền tải.Có một số vấn đề mấu chốt cần xem cté trong quá trình số hóa tínhiệu truyền hình, bao gồm:
Tần số lấy mẫu
Phương thức lấy mẫu
Tỷ lệ giữa tần số lấy mẫu tín hiệu chói và tín hiệu màu (trong trường hợp sốhóa các tín hiệu thành phần)
Nén tín hiệu Video để có thể truyền tín hiệu truyền hình số trên các kênhtruyền hình thông thường trong khi vẫn đảm bảo chất lượng tín hiệu theo mụcđích sử dụng
2 Đặc điểm của Truyền hình số
1.1.Yêu cầu về băng tần
Trang 4Tín hiệu số gắn liền với yêu cầu băng tần rộng hơn rất nhiều so với tín hiệutương tự Ví dụ đối với tín hiệu tổng hợp yêu cầu tần số lấy mẫu phải bằng4fSC như đối với hệ NTSC là 14,4MHz Nếu thực hiện mã hóa 8bit/mẫu, tốc
độ dòng bit sẽ là 115,2Mbit/s, độ rộng băng tần khoảng 58MHz Trong khi
đó tín hiệu tương tự cần 1 băng tần là 4,2MHz Vì vậy biện pháp khắc phục
là nén tín hiệu
1.2.Tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm (Signal/Noise)
Tỷ lệ S/N trong tín hiệu tương tự có tính chất cộng Vì vậy tỷ lệ S/N củatoàn bộ hệ thống là do cộng các nguồn nhiều thành phần gây ra Vì vậy S/Ncủa toàn bộ hệ thống nhỏ hơn S/N có tỷ lệ thấp nhất rất nhiều lần
Đối với tín hiệu số nhiễu là các bit lỗi được khắc phục bằng cách sửa mạchlỗi Khi có quá nhiều bit lỗi, sự ảnh hưởng của nhiễu được làm giảm bằngcách che lỗi, tỷ số S/N của hệ thống sẽ giảm rất ít hoặc không đổi trừ trườnghợp tỷ lệ lỗi quá lớn làm cho mạch sửa lỗi mất tác dụng, khi đó dòng bitkhông còn ý nghĩa tin tức
Ý nghĩa: đây là đặc điểm có ích cho việc sản xuất chương trình truyền hìnhvới các chức năng biên tập phức tạp, cần nhiều lần đọc ghi, việc truyền tínhiệu qua nhiều chặng cũng được thực hiện rất thuận lợi với tín hiệu số màkhông làm suy giảm chất lượng tín hiệu hình
1.3.Méo phi tuyến
Tín hiệu số không bị ảnh hưởng bởi méo phi tuyến trong quá trình ghi vàtruyền Cũng như đối với tỷ lệ S/N tính chất này rất quan trọng trong quátrình ghi đọc nhiều lần
1.4.Chồng phổ (Aliasing)
Một tín hiệu số được lấy mẫu theo cả chiều ngang và chiều dọc nên có khảnăng chồng phổ theo cả hai hướng Theo chiều dọc, chồng phổ trong hệthống tương tự và số là như nhau Độ lớn của méo chồng phổ theo chiềungang phụ thuộc vào thành phần tần số vượt quá tần số lấy mẫu giới hạnNyquist Để ngăn ngừa hiện tượng chồng phổ theo chiều ngang có thể thựchiện bằng cách sử dụng tần số lấy mẫu bằng hai lần tần số cao nhất trong hệthống tương tự
1.5.Xử lý tín hiệu
Trang 5Tín hiệu số có thể được chuyển đổi và xử lý tốt các chức năng mà hệ thốngtương tự không làm được hoặc gặp nhiều khó khăn Có thể thao tác các côngviệc phức tạp mà không làm giảm chất lượng hình ảnh Khả năng này đượctăng cường nhờ khả năng lưu trữ các bit trong bộ nhớ và có thể đọc ra vớitốc độ nhanh Công việc tín hiệu số có thể thực hiện dễ dàng là: sửa lỗi gốcthời gian, chuyển đổi tiêu chuẩn, dựng hậu kì, giảm độ rộng băng tần.
1.6.Khoảng cách giữa các trạm truyền hình đồng kênh
Tín hiệu số cho pháp các trạm truyền hình đồng kênh ở 1 khoảng cách gầnnhau hơn nhiều so với hệ thống tương tự mà không bị nhiễu Một phần vì tínhiệu số ít chịu ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh, một pầhn là do khả năngthay thế xung hóa và xung đồng bộ bằng các từ mã, nơi mà hệ thống tương
tự gây ra nhiễu lớn nhất
1.7.Hiện tượng Ghosts (bóng ma)
Hiện tượng này xảy ra trong hệ thống tương tự do tín hiệu truyền đến máythu theo nhiều đường Việc tránh nhiễu đồng kênh của hệ thống số cũng làmgiảm đi hiện tượng này trong truyền hình quảng bá
3 Sơ đồ cấu trúc tổng quát của hệ thống.
Sơ đồ khối hệ thống truyền hình số
4 Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Đầu vào của thiết bị truyền hình số sẽ được tiếp nhận tín hiệu truyền hìnhtương tự Bộ biến đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số (A/D) sẽ biến đổi tín hiệu
Trang 6truyền hình tương tự thành tín hiệu truyền hình số, các tham số và đặc trưng củatín hiệu này được xác định từ hệ thống truyền hình lựa chọn.
Tín hiệu truyền hình số tại đầu ra bộ biến đổi A/D được đưa tới bộ mã hóanguồn, tại nay tín hiệu truyền hình số có tốc độ dòng bit cao sẽ được nén thànhdòng bit có tốc độ thấp hơn phù hợp cho từng ứng dụng Dòng bit tại đầu ra bộmãi hóa nguồn được đưa tới thết bị phát (mã hóa kênh thông tin và điều chế tínhiệu), truyền tới bên thu qua kênh thông tin
Khi truyền qua kênh thông tin, tín hiệu truyền hình số được mã hóa kênh Mãhóa kênh đảm bảo chống sai sót, trong tín hiệu trong kênh thông tin khi tín hiệutruyền hình số được truyền đi theo kênh thông tin, các thiết bị biến đổi trên đượcgọi là bộ điều chế và bộ giải điều chế
Mã hóa trong kênh thông tin được phổ biến không những trong đường thôngtin mà trong cả một số khâu của hệ thống, ví dụ như máy ghi hình số, gia công tínhiệu truyền hình số
Tại bên thu, tín hiệu truyền hình số được biến đổi ngược lại với quá trình xử lýtại phía phát Giải mã tín hiệu truyền hình thực hiện biến đổi tín hiệu truyền hình
số thành tín hiệu truyền hình tương tự Hệ thống truyền hình số sẽ trực tiếp xácđịnh cấu trúc mã hóa và giải mã tín hiệu truyền hình
5 Một số tiêu chuẩn của truyền hình số hiện nay
Cho đến năm 1997, 3 hệ tiêu chuẩn của truyền hình số mặt đất đã được công
bố Đó là
ATSC (Advance Television System Committee) của Mỹ
DVB-T (Digital Video Broadcasting- Terestrial) của Châu Âu
DIBEG (Digital Broadcasting Expert Group) của Nhật
Mỗi một tiêu chuẩn đều có mặt mạnh và yếu khác nhau Các cuộc tranh luậnliên tiếp nổ ra.Vì vậy nhiều cuộc thử nghiệm quy mô tầm cỡ quốc gia đã được tiếnhành với sự tham gia của các cơ quan phát thanh- truyền hình, cơ quan nghiên cứukhoa học và thậm chí là các cơ quan của chính phủ
Từ đó đã đưa ra kết luận chung về các tiêu chuẩn này như sau:
ATSC – phương pháp điều chế 8-VSB cho tỷ số tín hiệu trên tạp âm tốthơn nhng lại không có khả năng thu di động và không thích hợp lắm với cácnớc đang sử dụng hệ PAL
Trang 7DIBEG có tính phân lớp cao, cho phép đa loại hình dịch vụ, linh hoạt, mềmdẻo, tận dụng tối đa dải thông, có khả năng thu di động nhng không tơngthích với các dịch vụ truyền hình qua vệ tinh, cáp.
DVB-T với phơng pháp điều chế COFDM tỏ ra có nhiều đặc điểm u việt,nhất là đối với các nớc có địa hình phức tạp, có nhu cầu sử dụng mạng đơntần (SFN - Single Frequency Network) và đặc biệt là khả năng thu di động
6 Quá trình chuyển đổi truyền hình tương tự sang truyền hình số
Đây là hệ thống truyền hình mới mà tất cả các thiết bị kỹ thuật từ Studio chođến máy thu đều làm việc theo nguyên lý kỹ thuật số Trong đó, một hình ảnhquang học do camera thu được qua hệ thống ống kính, thay vì được biến đổi thànhtín hiệu điện biến thiên tương tự như hình ảnh quang học nói trên (cả về độ chói
và màu sắc) sẽ được biến đổi thành một dãy tín hiệu nhị phân (dãy các số 0 và 1)nhờ quá trình biến đổi tương tự_số
Quá trình thực hiện biến đổi này dựa theo nguyên tắc chuyển đổi từng phần vàxen kẽ
Quá trình chuyển đổi công nghệ từ truyền hình tương tự sang truyền hình số
Khái niệm từng phần và xen kẽ được hiểu là sự xuất hiện dần các camera sốgọn nhẹ, các studio số, các phòng phân phối phát sóng số tiến đến một dây truyềnsản xuất hoàn toàn số Mô hình trên cũng cho chúng ta thấy rằng: đến một giai
Trang 8đoạn nào đó, sẽ xuất hiện tình trạng song song cùng tồn tại cả hai hệ thống côngnghệ Đó là thời kỳ bắt đầu ra đời máy phát số đồng thời các máy thu hoàn toàn số
và các hộp SETTOP là các hộp chuyển đổi (từ số sang tương tự) dành cho cácmáy thu thông thường hiện nay
Lí do cho việc chuyển đổi từng phần và xen kẽ là do chi phí tài chính cũng nhưphải bảo đảm duy trì sản xuất và phát sóng thường xuyên
B- Nén tín hiệu trong truyền hình số
1 Khái niệm chung về nén
1.1 Mục đích nén
Với công nghệ hiện nay, các thiết bị đều có dải thông nhất định.Các dòng sốtốc độ cao yêu cầu dải thông rất rộng vượt quá khả năng cho phép của thiết bị.Một cách sơ bộ, nén là quá trình làm giảm tốc độ bit của các dòng dữ liệu tốc độcao mà vẫn đảm bảo chất lợng hình ảnh hoặc âm thanh cần truyền tải
1.2 Bản chất của nén
Khác với nguồn dữ liệu một chiều như nguồn âm, đặc tuyến đa chiều củanguồn hình ảnh cho thấy: nguồn ảnh chứa nhiều sự dư thừa hơn các nguồn thôngtin khác Đó là:
♦ Sự dư thừa về mặt không gian (spatial redundancy): Các điểm ảnh kề nhau
trong một mành có nội dung gần giống nhau
♦ Sự dư thừa về mặt thời gian (temporal redundancy): Các điểm ảnh có cùng
vị trí ở các mành kề nhau rất giống nhau
♦ Sự dư thừa về mặt cảm nhận của con người: Mắt người nhạy cảm hơn với
các thành phần tần số thấp và ít nhạy cảm với sự thay đổi nhanh, tần số cao
Do vậy, có thể coi nguồn hình ảnh là nguồn có nhớ (memory source)
Nén ảnh thực chất là quá trình sử dụng các phép biến đổi để loại bỏ đi các sự
dư thừa và loại bỏ tính có nhớ của nguồn dữ liệu, tạo ra nguồn dữ liệu mới cólượng thông tin nhỏ hơn Đồng thời sử dụng các dạng mã hoá có khả năng tận
Trang 9dụng xác suất xuất hiện của các mẫu sao cho số lượng bít sử dụng để mã hoá mộtlượng thông tin nhất định là nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu Nhìn chung quá trình nén và giải nén một cách đơn giản như sau:
Sơ đồ khối quá trình nén và giải nén
♦ Biến đổi: Một số phép biến đổi và kỹ thuật được sử dụng để loại bỏ tính có
nhớ của nguồn dữ liệu ban đầu, tạo ra một nguồn dữ liệu mới tương đương chứalượng thông tin ít hơn Ví dụ như kỹ thuật tạo sai số dự báo trong công nghệDPCM hay phép biến đổi cosin rời rạc của công nghệ mã hoá chuyển đổi Cácphép biến đổi phải có tính thuận nghịch để có thể khôi phục tín hiệu ban đầu nhờphép biến đổi ngược
♦ Mã hoá: Các dạng mã hoá được lựa chọn sao cho có thể tận dụng được xác
suất xuất hiện của mẫu Thông thường sử dụng mã RLC (run length coding: mãhoá loạt dài) và mã VLC (variable length coding): gắn cho mẫu có xác suất xuấthiện cao từ mã có độ dài ngắn sao cho chứa đựng một khối lượng thông tin nhiềunhất với số bit truyền tải ít nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng yêu cầu
1.3 Phân loại nén
Các thuật toán nén có thể phân làm hai loại: Nén không tổn thất (losslesscompression) và nén có tổn thất (lossy compression)
♦ Thuật toán nén không tổn thất: không làm suy giảm, tổn hao dữ liệu Do
vậy, ảnh khôi phục hoàn toàn chính xác với ảnh nguồn
♦ Các thuật toán nén có tổn thất: chấp nhận loại bỏ một số thông tin không
quan trọng như các thông tin không quá nhạy cảm với cảm nhận của con người để
Trang 10đạt được hiệu suất nén cao hơn, Do vậy, ảnh khôi phục chỉ rất gần chứ không phải
là ảnh nguyên thủy
Đối với nén có tổn thất, chất lượng ảnh là mội yếu tố vô cùng quan trọng, Tuỳtheo yêu cầu ứng dụng mà các mức độ loại bỏ khác nhau được sử dụng, cho mức
độ chất lượng theo yêu cầu
1.4 Một số dạng mã hóa sử dụng trong công nghệ nén
Khái niệm Entropy (H) của nguồn tín hiệu: được dùng để do thông tin của
1 nguồn tin chứa đựng Nó quy định giới hạn dưới tại đầu ra của bộ mã hóa.Phương pháp mã hóa nào có độ dài mã trung bình (số bit trung bình cần để mãhóa 1 mẫu) càng gần giá trị H thì phương pháp mã hóa đó càng hiệu quả
Mã hóa loạt dài RLC (Run Length Coding): Do có sự liên hệ tương hỗ giữa
các điểm ảnh lân cận nên trong ảnh số thường có các chuỗi điểm lặp lại, đặc biệt
dễ thấy đối với ảnh nhị phân Khi đó, nếu sử dụng số đếm để thay thế dãy cácđiểm giống nhau, có thể tiết kiệm số bit cần để mã hoá ý tưởng này được pháttriển trong một dạng mã gọi là “mã hoá loạt dài” (RLC) Trong mã này điểm đạidiện đầu tiên được thay thế bằng một biểu trưng và xem như điểm xuất phát, còn
độ dài dãy dùng để thay thế loạt dài
Huffman: Trong các công nghệ nén, mã Huffman là dạng mã được sử dụng phổ
biến nhất Bảng mã Huffman có thể cho độ dài mã trung bình để mã hoá cho mộtmẫu là nhỏ nhất do tận dụng xác suất xuất suất hiện của các mẫu trong nguồn tínhiệu Trong đó, mẫu có xác suất xuất hiện cao nhất sẽ được gắn với một từ mã có
độ dài ngắn nhất
Mặc dù có độ dài mã thay đổi song mã Huffman vẫn có khả năng giải mã đúng
do có thuộc tính tiền tố duy nhất (không có bất cứ từ mã nào lại là phần đầu của từ
mã tiếp theo) Mã Huffman hiệu quả nhưng chúng ta phải hiểu rằng mã hoáHuffman chỉ tối ưu khi đã biết trước xác suất của mã nguồn và mỗi biểu trưng của
mã nguồn được mã hoá bằng một số bit nguyên
Đặc biệt mã hoá Huffman được phát triển cho ảnh số nhưng áp dụng cho rấtnhiều loại ảnh, mỗi ảnh có xác suất xuất hiện biểu trưng của riêng nó Do đó mãHuffman không phải là tối ưu cho bất cứ loại ảnh đặc biệt nào
lượng thông tin rất lớn Nếu mã hoá trực tiếp nguồn tin này theo PCM, tốc độ
Trang 11dòng bit thu được sẽ rất cao Mặt khác, nguồn ảnh lại chứa đựng sự dư thừa vàtính “có nhớ”: giữa các điểm ảnh lân cận có mối quan hệ tương hỗ với nhau.
Mã hoá dự đoán đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong các chuẩn nénnhư: MPEG, JPEG, JBIG nhằm tạo một hiệu suất nén cao
Mã hóa chuyển đổi (Transform Coding): Trong phương pháp mã hoá
chuyển đổi, tính có nhớ của nguồn tín hiệu được loại bỏ đi bằng một phép biếnđổi Một khối các điểm ảnh được chuyển sang miền tần số theo một ma trận biếnđổi phù hợp Từ khối N giá trị mẫu điểm lân cận nhau s={s(n),s(n+1), , s(n-N+1)}, thuđược khối N hê số c= (c1, c2, , cN) Phép biến đổi này có tính thuận nghịch, các hệ
số này hoàn toàn có thể hồi phục thành giá trị tín hiệu ban đầu bằng phép chuyểnđổi ngược So với nguồn giá trị thực của điểm ảnh, nguồn các hệ số là không cónhớ Mặt khác, thông tin của nguồn ảnh tập trung phần lớn ở các thành phần tần
số thấp, nên trong khối các hệ số, thông tin cũng tập trung tại một số ít các hệ sốchuyển đổi ci Do vậy sẽ giảm được lượng bit nếu mã hoá các hệ số này thay choviệc mã hoá trực tiếp các mẫu
Số lượng bit mã hoá còn có thể giảm hơn nữa nếu lợi dụng đặc điểm cúa mắtngười không nhạy cảm với sai số ở tần số cao Bởi vậy,có thể sử dụng bước lượng
tử thô cho các hệ số ứng với tần số cao mà không làm giảm sút chất lượng ảnhkhôi phục
2. Nén Video
Hai công nghệ nén được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là: công nghệ nén
“Điều xung mã vi sai ” (Differential pulse code modullation-DPCM) và “mã hoáchuyển đổi“(Transform Coding-TC) Chúng đóng vai trò quan trọng trong rấtnhiều tiêu chuẩn nén như: JPEG, JBIG, MPEG
2.1 Nén Video công nghệ “Điều xung mã vi sai” (Differential Pulse Code Modullation-DPCM)
Đây là một phuơng pháp nén ảnh quan trọng và hiệu quả Nguyên lý cơ bảncủa nó là: chỉ truyền tải tín hiệu vi sai giữa mẫu đã cho và trị dự báo (đuợc tạo ra
từ các mẫu truớc đó) Hầu hết các cách thức nén ảnh đều có sử dụng vòng lặpDPCM
2.1.1 Xử lý giải tương hỗ công nghệ DPCM
Công nghệ DPCM thực hiện loại bỏ tính có nhớ và các thông tin dư thừa củanguồn tín hiệu bằng một bộ lọc đặc biệt có đáp ứng đầu ra là hiệu số giữa mẫu đầu