MụC ĐíCH HOạT ĐộNG Xây dựng một cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng tối u mục tiêu giáo dục trẻ em trớc tuổi học do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra.. Mục đích hoạt động của trờng là nhằm giú
Trang 1trêng båi dìng c¸n bé gi¸o dôc Hµ Néi
Khoa gi¸o dôc mÇm non
* bµi tËp tèt nghiÖp
Ngêi thùc hiÖn : §Æng ThÞ Minh Anh
Ngµy sinh : 14/05/1978
Líp : Båi dìng c¸n bé qu¶n lý MNTT khãa 2-2011
Hµ Néi - 2011
Trang 2Đề bài Bài tập tốt nghiệp lớp bồi dỡng cán bộ quản lý trờng mầm non t thục
khóa 1 - 2011
Đề 2 (Dành cho ngời cha mở trờng)
Hãy trình bày kế hoạch chuẩn bị để tiến tới thành lập trờng? Từ những kiến thức đã thu nhận đợc trong khóa học, anh/chị hãy phân tích những biện pháp quản lý để thu hút phụ huynh đa trẻ đến trờng?
Trang 3Hãy trình bày kế hoạch chuẩn bị để tiến tới thành lập trờng?
Công tác chuẩn bị:
Đề áN THàNH LậP LớP MầM NON TƯ THụC HƯớNG DƯƠNG
I TÊN LớP
Tên tiếng Việt: Lớp mầm non T thục Hớng Dơng
Tên tiếng Anh: Sunflower Preschool
II ĐịA CHỉ
Số 28/376 - phố Vĩnh Hng - Thanh Trì - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại: 04.3646.2911
III MụC ĐíCH HOạT ĐộNG
Xây dựng một cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng tối u mục tiêu giáo dục trẻ em trớc tuổi học do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra
Hớng tới phát triển công tác giáo dục các em hoàn thiện cả về thể chất
và tâm lý
Đặc biệt chú trọng tới việc hình thành và giáo dục các kỹ năng làm cơ
sở cho sự phát triển t duy ngôn ngữ, giao tiếp của trẻ
Dạy trẻ các kỹ năng sống tối thiểu nh kỹ năng tự phục vụ trong sinh hoạt, vệ sinh, nếp sống có văn hoá
Nuôi dỡng tốt đê trẻ em phát triển thể chất, sức khoẻ tốt Hình thành ở trẻ tâm thế sẵn sàng bớc vào phổ thông
Mục đích hoạt động của trờng là nhằm giúp trẻ em mầm non có sự phát triển toàn diện tối u cả về thể lực, tâm thế và hệ thống tri thức kỹ năng phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đáp ứng nhu cầu giáo dục để trẻ em có
đủ điều kiện, có tấm thế tốt vào học lớp 1 phổ thông
Ban Giám hiệu nhà trờng chịu trách nhiệm về quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trờng, đồng thời chịu sự quản lý, giám sát chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận, các chính sách tài chính, chế độ dinh dỡng của trẻ và tiền lơng của ngời lao động theo quy định của Nhà nớc
IV NộI DUNG GIáO DụC - CHĂM SóC - NUÔI DƯỡNG
1 Chơng trình giáo dục
- Theo chơng trình “Đổi mới toàn diện chăm sóc và giáo dục trẻ mầm
non” do Vụ Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ngoài ra, chơng trình
Trang 4còn đợc nâng cao trên cơ sở ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ giáo dục mầm non của các nớc tiên tiến trên thế giới
a Nội dung giáo dục đối với tuổi mẫu giáo
Hoạt động và phát triển ngôn ngữ
Tìm hiểu môi trờng xung quanh
Làm quen với Toán
Làm quen với chữ cái
Làm quen với Tin học ứng dụng
Giáo dục nghệ thuật (âm nhạc, múa, tạo hình, cắt dán, vẽ trang trí )
Giáo dục thể chất
Các hoạt động trò chơi trí tuệ, giao tiếp
Tổ chức các hoạt động vui chơi theo nhóm, góc chơi
Hoạt động ngoài trời
Hoạt động ngoại khoá
b Nội dung giáo dục đối với tuổi nhà trẻ
Phát triển ngôn ngữ
Phát triển vận động
Hoạt động với đồ vật
Giáo dục âm nhạc
Hoạt động vui chơi
Hoạt động ngoài trời
2 Chăm sóc sức khỏe.
Đảm bảo an toàn cho trẻ khi đến trờng
Có phòng y tế đợc trang bị một số đồ dùng dụng cụ sơ cứu: tủ thuốc có một số thuốc hạ sốt, thuốc sát khuẩn, thuốc nhỏ mũi nhỏ mắt, thuốc
cảm cúm băng gạc, cặp nhiệt độ, sổ theo dõi thuốc.
Có nhân viên y tế theo dõi sức khỏe của trẻ, kịp thời xử lý trờng hợp
đột xuất xảy ra
Theo dõi Cân nặng và chiều cao của trẻ hàng tháng và khám sức khoẻ
định kỳ 2 lần/năm
Đối với trẻ suy dinh dỡng có thực đơn phù hợp, cân đối khẩu phần ăn, nhà trờng kết với gia đình có kế hoạch bổ sung dinh dỡng cho trẻ
Đối với trẻ béo phì: cân đối khẩu phần ăn, có chế độ ăn riêng, tăng c-ờng hoạt động thể lực giúp trẻ tiêu hao năng lợng
Đối với trẻ khuyết tật: giáo viên có sự quan tâm chăm sóc chu đáo hơn
Trang 5 Phòng dịch bệnh lây lan trong trờng.
Trang bị đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dỡng học sinh trong mùa hè và mùa đông
3 Nuôi dỡng
Thực hiện theo quy trình quán lý của Phòng Giáo dục và đào tạo
Có bếp ăn, đủ đồ dùng dụng cụ phục vụ công tác nuôi dỡng
Đảm bảo chế độ ăn, chất lợng bữa ăn, khẩu phần ăn theo định callo phù hợp với từng độ tuổi của trẻ:
o Nhà trẻ: 2 bữa chính tra và chiều, 2 bữa phụ sáng và chiều; chế độ
bổ sung dinh dỡng hàng ngày: Sữa (sữa bột, sữa tơi, sữa chua, caramen) và các loại hoa quả
o Mẫu giáo: 2 bữa chính tra, 2 bữa phụ sáng và xế chiều; Chế độ bổ sung dinh dỡng hàng ngày: Sữa (sữa bột, sữa tơi, sữa chua caramen)
và các loại hoa quả
Có thực đơn hàng tuần và theo mùa
Kỹ thuật chế biến phù hợp, trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất
Quản lý các nguồn hàng đa vào trờng bằng việc ký kết hợp đồng có nguồn gốc, đảm bảo chất lợng và vệ sinh an toàn lơng thực, thực phẩm
và rau của các nhà cung cấp
Thực hiện thờng xuyên việc lu mẫu thức ăn
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, vệ sinh nơi chế biến sạch sẽ
Hồ sơ sổ sách quản lý nuôi: có sồ giao nhận thực phẩm, sổ tính callo,
sổ kho…
V PHƯƠNG PHáP GIáO Dục
Trên quan điểm coi học sinh là trung tâm, cô giáo là ngời đóng vai trò quyết định mọi hoạt động giáo dục học sinh Nhà trờng sẽ áp dụng các phơng pháp tích cực giúp trẻ phát triển toàn diện về tâm lý, trí tuệ, và thể lực, ngôn ngữ tình cảm - thẩm mỹ
VI Tổ CHứC QUảN Lý
1 Về nhân sự
a Hiệu trởng (chủ lớp)
- Họ và tên: Đặng Thị Minh Anh
- Sinh ngày: 14/05/1978
- Địa chỉ: Số 12 - Tổ 20 phờng Lĩnh Nam - quận Hoàng Mai - Hà Nội
Trang 6Nơi c trú hiện nay: Số 12 Tổ 20 phờng Lĩnh Nam quận Hoàng Mai
-Hà Nội
- CMND số: 012140945 - Do CA Hà Nội - cấp ngày 06/06/2008
- Trình độ: Trung cấp S phạm Mẫu giáo nhà trẻ Hà Nội - Khoa giáo dục mầm non
- Có chứng nhận Quản Lý Hành chính Nhà nớc và quản lý ngành Giáo Dục
- Nhiệm vụ: quản lý chung và Chỉ đạo công tác chuyên môn của nhà tr-ờng
b Đội ngũ giáo viên
Mỗi lớp có ít nhất 2 giáo viên phụ trách, chủ nhiệm, trực tiếp quản lý mọi hoạt động giáo dục lớp và trực tiếp dạy các môn học theo thời khoá biểu Đồng thời cũng là những ngời tổ chức các hoạt động ăn, ngủ, sinh hoạt của học sinh
Các môn năng khiếu (Nhạc, Hoạ, Ngoại ngữ, Múa ) có giáo viên chuyên biệt
Năm học đầu tiên có: 8 giáo viên
Họ và tên giáo viên Sinh ngày Trình độ CM Phụ trách
Nguyễn Thị Huyền 21/10/1987 ĐHSP Mầm Non Lớp 5-6 tuổi
Đặng Thị Minh Anh 14/05/1978 TCSP Mầm Non Lớp 5-6 tuổi
Nguyễn Thị Dơng Nhã 19/05/1986 ĐHSP Mầm Non Lớp 3-4 tuổi Nguyễn Thị Hiền 29/02/1984 CĐSP Mỹ Thuật Lớp 3-4 tuổi Bùi Thu Trang 18/07/1990 TCSP Mầm Non Lớp 24-36 th
Dơng Thị Hằng 01/09/1981 Trung cấp nấu ăn Bếp ăn
Dơng Thị Huyền Trang 26/05/1987 CĐSP Kinh tế Kế Toán VP
+ 4 lớp đợc chia theo độ tuổi phù hợp.
+ Khi có số học sinh vào thêm nhà trờng tiếp tục mở lớp (tối đa 6 lớp với
12 giáo viên và đợc chia theo độ tuổi phù hợp)
c Đội ngũ nhân viên
- 01 nhân viên nấu ăn: (Trung cấp du lịch)
- 01 Kế toán:
Tất cả các giáo viên trên đều qua đào tạo nghiệp vụ và có bằng tốt nghiệp
do Nhà nớc cấp từ trình độ Trung cấp trở lên và đợc nhà trờng trực tiếp tuyển chọn qua thử tay nghề…
Trang 7Tất cả đội ngũ giáo viên, nhân viên phục vụ làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động và đào tạo, hợp đồng dài hạn Hai bên thuê và ký hợp đồng trực tiếp với nhau theo thoả thuận về cả chế độ làm việc và lơng hàng tháng, cũng nh quyền lợi của ngời lao động đợc hởng theo chế độ chủng của Nhà nớc ban hành
Từ 06 tháng lao động sẽ đợc mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
d Tổ chức quản lý học sinh mầm non
Nhà trờng nhận 50 học sinh: 25cháu Nhà Trẻ và 25 cháu Mẫu giáo, phân thành 5 lớp: 2 lớp Nhà Trẻ và 3 lớp Mẫu Giáo.Cụ thể nh sau:
- Lớp nhà trẻ từ 15 - 23 tháng: 12 cháu / lớp / 2 giáo viên
- Lớp nhà trẻ từ 24 - 36 tháng: 12 cháu / lớp / 2 giáo viên
- Lớp mẫu giáo từ 3 - 4 tuổi: 17 cháu / lớp / 2 giáo viên
- Lớp mẫu giáo từ 4 - 6 tuổi: 17 cháu / lớp / 2 giáo viên
- Lớp mẫu giáo lớn từ 5- 6 tuổi: 17 cháu lớp / 2 giáo viên
- Nhà trờng quản lý, giáo dục học sinh thời gian từ 07:00 đến 17:00 hàng ngày, từ thứ Hai đến thứ Bẩy trong tuần Học sinh học và giáo viên sinh hoạt theo thời khoá biểu từ 07:00 đến 17:00 hàng ngày
- Thực hiện quy chế Đón - Trả trẻ và kế hoạch giáo dục một ngày (giáo dục Mầm non) chơng trình của Bộ Giáo dục - Đào tạo
2 Tổ chức quản lý cơ sở vật chất
2.1 Phòng lớp:
Dự kiến trờng sẽ có 6 lớp với số lợng học sinh tối đa là 90 trẻ
- Cơ sở vật chất của trờng bao gồm:
+ Tầng I:
- 01 phòng làm việc cho Ban giám hiệu và văn phòng, diện tích 15m2
- 01 phòng chơi có 2 sân chơi: 40m2
+ Tầng II :
- 02 lớp học: 1 lớp có diện tích 34m2
- 01 lớp có diện tích 20m2
- 01 phòng vệ sinh rộng 8m2 + Tầng III :
- 02 lớp học: 1 lớp có diện tích 34m2
- 01 lớp có diện tích 20m2.
- 01 phòng vệ sinh rộng 8m2 + Tầng IV:
- 02 lớp học: 1 lớp có diện tích 34m2
- 01 lớp có diện tích 20m2
Trang 8- 01 phòng vệ sinh rộng 8m2.
+ Tầng V:
- 01 phòng bếp rộng 20m2
- 01 phòng y tế rộng 15m2
2.2 Đồ dùng - đồ chơi - trang thiết bị trong trờng:
- Đồ dùng phục vụ nuôi dỡng - chăm sóc
+ Đồ dùng sơ chế : chậu, rổ, rá, dao, thớt thái sống, thái chín, bồn nớc đủ,
đúng yêu cầu
+ Đồ dùng nấu ăn: xoong, nồi, chảo, đồ dùng chia thức ăn cho trẻ bằng
Inox đủ dùng, 12 hộp Inox lu mẫu thức ăn, 1 nồi cơm điện, bếp ga đôi, đũa, thìa,
đĩa đủ dùng, 1 tủ lạnh
+ Đồ dùng của trẻ: Bát, thìa bằng Inox số lợng đủ cho 50 trẻ dùng.
- Đồ dùng dạy học: Đồ dùng hiện đại, mỗi lớp: 1 ti vi + 1 đầu đa + 1 điều hòa (đủ cho 4 lớp) + Đàn Oocgan ( 1 cái) + 1 vi tính.
- Tranh truyện, tranh thơ mỗi lớp 1 bộ (5 bộ)
- Sách vở bút chì, sáp màu, đất nặn, hồ dán, giấy màu đủ cho 50 học sinh
- Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, phách tre, mõ, song loan, quạt múa, mũ múa
- 10 bàn + 20 ghế/1 lớp, giờng ngủ đủ cho mỗi trẻ 1 chiếc.
- Mỗi lớp có 1 tủ đồ dùng cá nhân, 1 tủ đựng chăn gối từ 4 đến 6 giá đựng
đồ dùng đồ chơi:
+ Giá đựng đồ chơi góc xây dựng: 2 bộ lắp ráp nhà to, 3 bộ hàng rào, 2 bộ
láp nút, 40 viên gạch bằng nhựa, 4 thảm hoa, thảm cỏ nhựa, 2 - 4 chiếc rổ nhựa, chậu nhựa to đựng đồ dùng đồ chơi, 20 rổ nhựa nhỏ, 1 ngôi nhà bằng gỗ, 2 ôtô
gỗ, 1 ôtô ben, các khối gỗ vuông, chữ nhật, lăng trụ
+ Giá đựng đồ chơi góc phân vai: Có kệ đồ góc bếp, đồ chơi nấu ăn bằng
nhựa các loại cỡ to nhỏ, 2 bộ đồ chơi bác sĩ, dụng cụ y tế (bơm tiêm, lọ thuốc),
đồ chơi gia đình: búp bê (mỗi lớp 4 con to nhỏ), giờng búp bê, bàn ghế, ca cốc
ấm chén
+ Giá đựng đồ chơi góc bán hàng: Các loại rau, củ, quả, con vật, hộp
sữa
+ Giá đựng sách góc th viên: 1 số truyện tranh, tranh ảnh, tranh thơ.
+ Giá đồ chơi góc học tập: Sách, vở, bút, lô tô, tranh ảnh theo chủ đề, chủ
điểm
+ Giá đựng đồ dùng góc nghệ thuật: Đất nặn, giấy vẽ, màu, sáp, hồ dán,
bảng con, tranh mẫu và lu sản phẩm của bé
3 Về chế độ tài chính
Trang 9a Nguồn thu
Hàng năm, nhà trờng sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để thoả thuận với cha
mẹ học sinh mức thu Năm học 2011 - 2012 sẽ thực hiện các khoản thu sau:
- Tiền xây dựng cơ sở vật chất (dùng để mua sắm đồ dùng cá nhân và sửa chữa nhỏ): 500.000 đồng/học sinh/năm
- Tiền học phí: 1.000.000 đồng/ học sinh/ tháng.( một triệu đồng/hs/tháng)
- Tiền học hàng tháng để chi phí cho cơ sở vật chất, các hoạt động của nhà trờng và chi trả lơng cho cán bộ giáo viên, công nhân viên
- Tiền học phẩm : 300.000đ/ năm
- Điện nớc + phụ phí vệ sinh: 50.000đ/ th
- Tiền ăn: 30.000 đồng/ học sinh/ ngày (ăn sáng, tra, xế chiều và uống sữa), ngày nào học sinh không ăn thì tiền ăn đó đợc hoàn trả lại cho phụ huynh
b Nguồn chi
- Chi tiền ăn: 100% tiền ăn của cha mẹ học sinh đóng
- Chi tiền học phẩm và trang bị ban đầu: 100% cho việc mua sắm đồ dùng,
đồ chơi, sách vở, học cụ, chăn, chiếu, gối, ca, bát và thìa
- Xây dựng, bảo dỡng và tu sửa cơ sở vật chất: 100% của tổng thu tiền xây dựng
- Học phí:
+ Trả lơng cán bộ công nhân viên: 40%
+ Chi hoạt động phục vụ học sinh: 5%
+ Điện nớc sinh hoạt: 6%
+ Học phẩm của học sinh: 3%
+ Tích luỹ: 5%
+ Các khoản phải nộp khác (thuế, thuê cơ sở vật chất, sửa chữa,
đóng góp từ thiện ): 41%
VII QUảN Lý:
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn của ngành học mầm non
- Xây dựng nhà trờng văn hóa nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, giáo dục lối sống, phẩm chất đạo đức, lơng tâm nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, nghiêm cấm các hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo
- Phân công cán bộ giáo viên, nhân viên Chăm lo đời sống của cán bộ giáo viên Tăng cờng đoàn kết nội bộ, gắn bó nghề nghiệp
- Lập kế hoạch và các chỉ tiêu thi đua năm, quý, tháng theo tinh thần đổi mới, lập dự toán tài chính của cơ sở
Trang 10- Thờng xuyên thanh tra, kiểm tra công tác chăm sóc nuôi dỡng và giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt 1 ngày, tăng cờng kiểm tra đột xuất vào mọi thời
điểm trong ngày, phát hiện kịp thời để có hớng điều chỉnh kịp thời
- Quản lý bếp ăn theo quy định chung của ngành Làm tốt khâu vệ sinh an toàn thực phẩm, bếp ăn bán trú, phồng chống suy dinh dỡng, béo phì ở trẻ, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trờng học
- Quản lý hồ sơ sổ sách
- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất
- Chế độ thông tin, báo cáo
- Lập kế hoạch đào tạo và bồi dỡng trình độ chuẩn cho giáo viên và công nhân viên cơ sở
- Quản lý bếp ăn cơ sở theo quy định chung của ngành .
VII PHƯƠNG HƯớNG HOạT ĐộNG CủA NHƯNG NĂM HọC Tiếp THEO.
1 Đội ngũ.
1.1 Quản lý: 1 chủ lớp kiêm tổ trởng chuyên môn.
1.2 Giáo viên: Có từ 8 đến 12 giáo viên
2 Cơ sở vật chất:
Đầu t nâng cấp cơ sở vật chất hiện có đồ dùng, đồ chơi mới, đáp ứng nhu cầu học tập, vui chơi, khám phá của trẻ cũng nh yêu cầu đổi mới của ngành học
Kế hoạch bổ sung cụ thể: Đồ dùng hiện đại: Máy chiếu, vi tính, 2 đàn Oocgan, máy khừ độc ozon, nồi nấu cơm chuyên dụng
- Cải tạo khu vờn hoa cây cảnh góc thiên nhiên trớc trờng
- Trang bị thêm đồ chơi ngoài trời (xích đu, thang thể dục).
- Trang bị thêm đồ dùng đồ chơi cho 2 lớp học mới
3 Số lợng.
3.1 Số lợng lớp : - 2 lớp nhà trẻ.
- 3 lớp mẫu giáo
3.2 Số lợng trẻ:
- Duy trì số trẻ từ năm học trớc 2010 - 2011, đặc biệt quan tâm phát triển nhóm trẻ từ 18 đến 36 tháng tuổi và trẻ 5 - 6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1
- Thu hút số trẻ mới đến trờng tăng từ 20 - 30 trẻ
4 Chất lợng.
4.1 Chất lợng nuôi:
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khẩu phần ăn đa dạng phong phú
- Theo dõi cân nặng, chiều cao và kết hợp với cơ sở y tế khám sức khỏe
định kỳ cho trẻ 2 năm 1 lần
Trang 11- 100% các cháu khỏe mạnh không có trẻ suy dinh dỡng, không có trẻ béo phì
4.2 Chất lợng dạy:
- 100% giáo viên có chuyên môn s phạm mầm non
- 100% cán bộ quản lý có trình độ Đại học
- Phấn đấu 50% giáo viên có trình độ Đại học và Cao đẳng
- Đảm bảo 100% số lớp đạt loai khá và tốt
- 100% các cháu có đủ điều kiện vào lớp 1
- Tổ chức cho đội ngũ giáo viên luôn đợc học tập và tham gia bồi dỡng về nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ do phòng giáo dục Quận và Nhà trờng tổ chức
để nâng cao chất lợng giảng dạy
* Biện pháp quản lý số lợng trẻ:
- Điều tra cơ bản số lợng trẻ ở địa bàn, cần kết hợp tìm hiểu nhu cầu gửi con đi học ở trờng Mầm non của cha mẹ cũng nh nguyên nhân họ không gửi con
đến trờng để có những biện pháp thích hợp
- Lập kế hoạch quản lý số lợng trẻ không chỉ là kế hoạch chung của toàn trờng mà phải là kế hoạch cụ thể của từng nhóm lớp trong nhà trờng
- Làm tốt công tác nhận trẻ bằng cách cung cấp thông tin cho cha mẹ trẻ sắp gửi con vào trờng về chế độ sinh hoạt của trẻ tại trờng, nội quy đón trả trẻ, h-ớng dẫn cách chuẩn bị làm tâm thể cho trẻ đi học
- Không ngừng nâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ
- Quản lý tài chính chặt chẽ, hiệu quả công khai có tác dụng thông báo cho cha mẹ trẻ tình hình sử dụng tài chính phục vụ trẻ, mặt khác cũng là hình thức tuyên truyền về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trờng
- Thờng xuyên bổ sung cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi cũng là điều kiện
để trẻ hoạt động tìm tòi, trải nghiệm những gì đã học
- Khung cảnh của nhà trờng nếu đợc trang trí đẹp, có nhiều đồ chơi cho trẻ, trong lớp bày biện hợp lý sẽ thu hút đợc trẻ, làm cho trẻ thấy thích đi học,
đồng thời cũng làm cho cha mẹ trẻ thấy yên tâm về nơi chốn gửi con
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể xã hội: ủy ban nhân dân, y tế, đoàn thanh niên, hội phụ lão, hội cha mẹ học sinh… là những tổ chức có trách nhiệm
và khả năng giúp đỡ, hỗ trợ các hoạt động trong nhà trờng
- Tuyên truyền về trờng Mầm non và giáo dục Mầm non
- Xây dựng phong cách s phạm
Từ những kiến thức đã thu nhận đợc trong khóa học, anh/chị hãy phân tích những biện pháp quản lý để thu hút phụ huynh đa trẻ đến trờng?