Bài1. Khảo sát sự di truyền một bệnh (viết tắt là M) ở người qua 3 thế hệ như sau: a. Phân tích phả hệ để xác định qui luật di truyền chi phối bệnh trên. b. Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu?
Trang 1SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
Đề chính thức
( Đề gồm 6 trang)
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
NĂM 2011- 2012 MÔN THI: SINH HỌC - KHỐI B
Thời gian làm bài : 90 phút
( không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Câu 1: Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã là:
A trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần
B thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN
C đều có sự xúc tác của enzim ADN- polimeraza
D đều lắp ghép các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung
Câu 2: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y Alen B qui định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ , F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng Cho F1 tạp giao Ruồi mắt trắng ở F2 có đặc điểm gì ?
A 100% là ruồi đực B 100% là ruồi cái C 1/2 là ruồi cái D 2/3 là ruồi đực
Câu 3: Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau Phân tích trật tự gen trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau:
Câu 4: Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm:
A ADN mạch kép và prôtêin loại histôn B ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn
Mã đề thi 121
Trang 2C ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn D ARN mạch kép và prôtêin loại histôn.Câu 5: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lý thuyết, phép lai giữa 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ
lệ phân li kiểu hình là:
A 11 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng B 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
C 35 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng D 5 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
Câu 6: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn sẽ cho ở thế hệ sau tỉ lệ kiểu hình trội về cả ba tính trạng là:
A 12,5% B 37,5% C 6,25% D 25%
Câu 7: Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau Mã kết thúc của mARN là UAG Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là
A U = 448; A = G = 651; X = 650 B A = 448; X = 650, U = G = 651
C A = 447; U = G = X = 650 D U = 447; A = G = X = 650
Câu 8: Một quần thể thực vật, gen A có 3 alen nằm trên cặp NST thường, gen B có 4 alen nằm trên NST giới tính X, không có alen trên Y Các gen phân li độc lập, trong quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể bao nhiêu kiểu gen ?
Câu 11: Vốn gen của quần thể là:
A tất cả các tổ hợp gen của quần thể đó
B tất cả các gen nằm trong nhân tế bào của các cá thể trong quần thể đó
C tất cả các alen trong quần thể không kể đến các alen đột biến
D kiểu gen của quần thể
Câu 12: Cho các thành tựu :
Trang 3(1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng xuất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt,hàm lượng đường cao
Những thành tựu đạt được do ứng dụng của kĩ thuật di truyền là:
Câu 13: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
A AaBbDd x aabbdd B AaBbDd x AaBbDD
C AaBbdd x AabbDd D AaBbDd x aabbDD
Câu 14: Một gen của vi khuẩn tiến hành phiên mã đã cần môi trường cung cấp 900U; 1200G; 1500A; 900X Biết phân tử mARN này có tổng số 1500 đơn phân Số phân tử
mARN tạo ra là:
Câu 15: Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtít giống phân tử ADN mẹ là?
A Sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hiđrô trong cấu trúc
B Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nuclêôtít tự do
C Cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn
D Hoạt động theo chiều từ 3’ đến 5’ của enzim ADN-pôlimeraza
Câu 16: Nghiên cứu trẻ sinh đôi cùng trứng cho phép:
1 xác định các trường hợp bệnh lí do đột biến
2 xác định mức độ tác động của môi trường lên sự hình thành các tính trạng
3 xác định vai trò của kiểu gen lên sự biểu hiện của tính trạng
4 xác định mức độ biểu hiện của tính trạng
Phương án đúng là:
Trang 4Câu 17: Ở người bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định, gen trội M quy định bình thường Cấu trúc di truyền nào sau đây trong quần thể người ở trạng thái cân bằng ?
A Nữ giới ( 0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm ), nam giới ( 0,3 XMY : 0,7 XmY )
B Nữ giới ( 0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm ), nam giới ( 0,8 XMY : 0,2 XmY )
C Nữ giới ( 0,36 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm ), nam giới ( 0,4 XMY : 0,6 XmY )
D Nữ giới ( 0,81 XMXM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm ), nam giới ( 0,9 XMY : 0,1 XmY )
Câu 18: Để nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm hoặc tăng năng suất trong chăn nuôi cũng như ứng dụng trong y học người ta thường sử dụng phương pháp:
A Nhân bản vô tính B Cấy truyền phôi
C Dung hợp tế bào trần D Kỹ thuật cấy gen
Câu 19: Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Đoạn ADN này :
C có 6000 liên kết photphođieste D dài 0,408 µm
Câu 20: Trong kĩ thuật di truyền về insulin người, sau khi gen tổng hợp insulin người được ghép vào ADN vòng của plasmit thì bước tiếp theo làm gì?
A Cho nhân đôi lên nghìn lần để làm nguồn dự trữ cấy gen
B Chuyển vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin
C Chuyển vào vi khuẩn để nó hoạt động như ADN của vi khuẩn
D Được ghép vào tay người bệnh để sinh ra insulin
Câu 21: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Trang 5
?
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả hệ này sinh đứa con gái mắc bệnh trên là bao nhiêu?
đỏ chiếm tỉ lệ:
Câu 24: Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền dưới đây, xét một locút có 2 alen (A và a ) Quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?
A Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,25
B Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,64
C Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0, 0625
D Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,09
Câu 25: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín muộn ở đời con là :
A 2160 B.840 C 3840 D 2000.Câu 26: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN-polimeraza bám vào:
A Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc.
B Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc
C Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc
D Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc
Trang 6Câu 27: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdee, sau một thời gian dài thực hiện giao phối gần thì
số dòng thuần được tạo ra là:
A 8 B 16 C 9 D 32
Câu 28: Có nhiều giống mới được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo Để tạo ra được giống mới, ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi và cây trồng thì không thể thiếu công đoạn nào sau đây?
A Lai các cá thể mang biến dị đột biến với nhau
B Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen mong muốn
C Chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đề ra
D Cho sinh sản để nhân lên thành giống mới
Câu 29: Một loài thực vật có 2n = 16 Tại một thể đột biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc ba cặp khác nhau Khi giảm phân nếu các cặp phân li bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra , giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ:
A 25% B 87,5% C 75% D 12,5%
Câu 30: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là
A gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
B gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
C gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
D gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
Cõu 31: Xột phộp lai sau: AaBbDDEe x aaBbddEe
(Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn không hoàn toàn)
Số loại kiểu hình ở đời con là:
Câu 32: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:
A chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
B chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
C chuyển nhân của tế bào trứng (n) vào một tế bào xôma , kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
D chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
Trang 7Câu 33: Một sợi cơ bản gồm 10 nucleoxom và 9 đoạn nối,mỗi đoạn nối trung bình có 50 cặp nucleotit , chiều dài của sợi cơ bản là:
Câu 35: Hội chứng Đao ở người là thể đột biến thuộc dạng nào sau đây?
A Thể đa bội chẵn 4n B Dị bội 2n + 1
C Dị bội 2n + 2 D Thể đa bội lẻ 3n
Câu 36: Bố mẹ đều mắt nâu sinh con mắt xanh Biết gen quy định màu mắt do 1 cặp gen nằm trên NST thường quy định, có hiện tượng trội hoàn toàn Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A Mắt xanh là trội, kiểu gen của bố mẹ là đồng hợp lặn
B Mắt xanh là trội, kiểu gen của bố mẹ là dị hợp
C Mắt nâu là trội, kiểu gen của bố mẹ là dị hợp
D Mắt nâu là trội, kiểu gen của bố mẹ có một người đồng hợp, một người dị hợp
Câu 37: Ở người, alen A quy định máu bình thường; alen a quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có alen trên Y Bố, mẹ bình thường sinh con trai mắc bệnh Tính xác suất lần sinh thứ 2 sinh hai con gái bình thường?
A 25% B 12,5% C 50% D 6,25%
Câu 38:Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người Đó là:
A loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
B gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành
C thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
D đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của gen gây bệnh
Câu 39: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD
ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là:
Câu 40: Trong kĩ thuật chuyển gen, đoạn ADN cho được gắn vào vòng plasmit là vì chúng có
Trang 8đầu dính giống nhau Các đầu dính giống nhau vì:
A chúng được cắt bởi cùng một loại enzim
B chúng được cắt bởi hai loại enzim đặc hiệu
C chúng được cắt bởi cùng một thời điểm
D tất cả các đoạn ADN đều có đầu dính giống nhau
Câu 41: Sự di truyền tính trạng do gen thuộc tế bào chất không có đặc điểm nào sau đây:
1 Không có quy luật di truyền nghiêm ngặt như di truyền nhân
2 Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch
3 Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ
4 Vai trò của bố mẹ tương đương nhau trong việc di truyền tính trạng cho con
5 Gen quy định nằm ngoài nhân hoạt động độc lập với gen trong nhân
A Lai thuận nghịch B Lai phân tích C Tự thụ D D hoặc C
Câu 44: Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có kiểu gen EEHHNN Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa hai dòng này ( sự lai chỉ diễn ra giữa 1 tế bào của dòng A và 1 tế bào của dòng B) Tế bào lai có kiểu gen như thế nào?
A ABDEHN B ABDEEHHNN
C AABBDDEEHHNN D ABDEHNABDEHN
Câu 45: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, AC = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, BC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là:
A A B C D B C A B D C B A C D D D C A B
Câu 46: Dưới đây là một số đặc điểm liên quan đến đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể:
1 Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch
2 Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình
3 Đa số biểu hiện kiểu hình lặn nên khó phát hiện
4 Là nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên
Trang 9Sự khác biệt giữa đột biến gen với đột biến NST là:
A 1, 2 và 3 B 1,3 và 4 C 1 , 2 và 4 D 2, 3 và 4
Câu 47: Một poliribonucleic tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp có tỉ lệ 4U và 1A Hãy xác định tỉ lệ
bộ ba không chứa A là bao nhiêu?
A 1/ 125 B 16/ 125 C 64/ 125 D 61/125
Câu 48: Cho hai loài bí quả tròn lai với nhau, F1 thu được 100% bí quả dẹt Cho F1 tự thụ, F2 thu được tỉ lệ: 272 bí quả dẹt: 183 bí quả tròn: 31 bí quả dài Sự di truyền hình dạng
quả bí tuân theo quy luật nào?
A Phân li độc lập B Tương tác bổ sung
C Tương tác cộng gộp D Liên kết gen hoàn toàn
Câu 49: Ở ruồi giấm alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với len a quy đinh cánh ngắn nằm trên NST thường Alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt nâu, nằm trên NST X Khi lai ruồi cái cánh dài ,mắt đỏ với ruồi đực cánh ngắn, mắt nâu.Thu được đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau : Cánh dài, mắt đỏ : cánh dài mắt nâu: cánh ngắn, mắt đỏ : cánh ngắn, mắt nâu Bố mẹ phải có kiểu gen là?
A AaXBXB, aaXbY B aaXBXb, aaXbY
C AaXBXb, aaXbY D AA XBXb, aaXbY
Câu 50: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen, Aa quy định lông đốm, aa quy định lông trắng Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng Tỉ lệ các con lông đốm trong quần thể này là:
A 32% B 4 % C 16% D 64%
Hết
Trang 10ĐÁP ÁN THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1- MÔN SINH
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Họ tên thí sinh Lớp Trường……… Mã đề thi 132
Số báo danh
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 40 câu , từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu : 7/16 hoa màu trắng
Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li
về kiểu hình là bao nhiêu ?
Trang 11Câu 2: Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng hợp lặn cho
da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:
Câu 3: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ
A Sau dịch mã B Khi dịch mã C Lúc phiên mã D Trước phiên mã
Câu 4: Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp
A nuôi cấy hạt phấn, lai xôma B cấy truyền phôi.
C chọn dòng tế bào xôma có biến dị D nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo.
Câu 5: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn
Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%
Câu 6: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng?
A Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y
B Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X
C Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể
D Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.
Câu 7: Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình
như sau : 1/4 cây hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa trắng, quả tròn : 1/4 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất ?
A Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST
khác nhau.
B Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên các NST khác nhau.
C Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng một NST nhưng giữa chúng đã có xảy ra
trao đổi chéo.
D Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng NST.