Đề cương câu hỏi và ví dụ thực tế môn tài chính quốc tếCâu 1: TCQT là gì? Phân tích vai trò của TCQT?Câu 2: Trình bày khái niệm tỷ giá hối đoái và nôi dung các loại tỷ giá hối đoái?Câu 3: Trình bày nội dung ưu điểm, hạn chế của các phương pháp xác định tỷ giá hối đoái?Câu 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?Câu 5: Đồng tiền châu Âu là gì? Trình bày khái niệm, đặc trưng và nội dung các nghiệp vụ chủ yếu của thị trg tiền tệ châu Âu?Câu 6: Thị trường trái phiếu quốc tế là gì? Phân tích nội dung các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường trái phiếu quốc tế?Câu 7: Trình bày khái niệm, bản chất và phân tích các đặc điểm của đầu tư trực tiếp quốc tế (FDI) của các tổ chức kinh tế?Câu 8: Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp quốc tế của các tổ chức kinh tế?Câu 9: Trình bày khả năng và phân tích các đặc điểm của các hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp của các tổ chức kinh tế? Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa đầu tư quốc tế trực tiếp và đầu tư quốc tế gián tiếp của các tổ chức kinh tế?Câu 10: Trình bày nội dung và phân tích ý nghĩa của các khoản tài trợ quốc tế cho chính phủ?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Câu 1: Tài chính quốc tế là gì? Phân tích vai trò của Tài chính quốc tế (TCQT)?
Trả lời:
+ TCQT Là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động tài chính phát sinh trên bình diện quốc tế + Chủ thể thực hiện các hoạt động TCQT Là cá nhận, công dân của các quốc gia, các tổ chức KT-XH, chính phủ các quốc gia, các tổ chức quốc tế
=> KN Tài chính quốc tế: TCQT là hoạt động TC diễn ra trên bình diện quốc tế, Đó là sự di chuyển các luồng tiền vốn giữa các quốc gia gắn liền với các quan hệ quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quân sự, ngoại giao giữa các chủ thể của các quốc gia và các tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể đó trong các quan hệ quốc tế
* Vai trò của tài chính quốc tế:
- Là công cụ quan trọng khai thác các nguồn lực ngoài nước phục vụ cho sự phát triển XH trong nước.
Thông qua các hoạt động TCQT, các nguồn tài chính, công nghệ, kỹ thuật, lao động được phân phối trên các phạm vi TG Các quốc gia có thể khai thác sử dụng nguồn lực của các quốc gia khác
và sử dụng nguồn lực của mình để tham gia hợp tác quốc tế một cách có hiệu quả
+ Đối với các quốc gia nghèo và chậm phát triển thì vấn đề tranh thủ nguồn vốn nước ngoài đang cần phải coi trọng và cần phải mở rộng quan hệ quốc tế bằng các hình thức như: Vay nợ quốc tế,viện trợ quốc tế, tham gia vào thị trường vốn quốc tế
Ngoài ra các quốc gia có thể tận dụng tốt nguồn lực tài chính nước ngoài và các tổ chức q.tế học hỏi công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý tiên tiến
+ Đối với nước giàu, phát triển: họ sử dụng các nguồn lực để tăng thu nhập cho quốc gia
VD: Sam sung đầu tư vào Tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam: đã tạo việc làm cho hàng chục nghìn việc
làm cho lao động, với thu nhập ổn định, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế là điều đáng trân trọng Chưa kể, nhà đầu tư còn chi một khoản lớn cho nghiên cứu và phát triển.
- Thúc đẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nền kt TG.
Việc mở rộng các hình thức tín dụng q.tế, đầu tư q.tế, tgia các thị trg vốn, thị trg tiền tệ, thị trg hối đoái q.tế, mở rộng thương mại dịch vụ q.tế Vừa góp phần thúc đẩy p.triển kt trong nước vừa thúc đẩy hoàn thiện chính sách và hội nhập kt q.tế.TCQT vừa là yếu tố tiền đề, vừa là yếu tố có tác động thúc đẩy các q.gia nhanh chóng hội nhập nền kt TG.(Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp đầu tư vào chứng khoán, trái phiếu)
Trang 2VD: Việc tham gia WTO giúp Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả
các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ, không bị phân biệt đối xử, đồng thời cũng thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn
Bên cạnh đó sẽ có những khó khăn thách thức đối với VN khi gia nhập WTO như: Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh
tế thị trường chưa nhiều thì đây là khó khăn ko nhỏ.
- Tạo cơ hội nâng cao h.quả sd các nguồn lực TC
Sự mở rộng và p.triển của TCQT cho phép các nguồn TC có khả năng lưu chuyển dễ dàng, thuận lợi và mạnh mẽ giữa các quốc gia đã tạo đk cho các chủ thể ở mỗi quốc gia có cơ hội giải quyết những khó khăn tạm thời về nguồn TC và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực TC đc đưa vào sử dụng trên cả vị trí nhà đầu tư hay người cần vốn
+ Nguồn lực tài chính: Vốn, hàng hóa
+ Khi các nguồn lực tài chính tham gia vào thị trường TCQT thì nó sẽ vận động dễ dàng hơn + Đối với các nc có nguồn lực thì sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
+ Đối với các nước thiếu vốn sẽ giúp tăng cường nguồn lực phát triển trong nước đồng thời giúp việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nước./
Câu 2: Trình bày khái niệm tỷ giá hối đoái và nôi dung các loại tỷ giá hối đoái?
1 Khái niệm tỷ giá hối đoái:
- Theo quan điểm 1: Tỷ giá hối đoái là giá cả của 1 đồng tiền được biểu hiện = 1 số đồng tiền khác ở 1 thời điểm nhất định tại 1 thị trường nhất định
VD: Trên thị trường hối đoái: 1USD = 21.600 VNĐ, có nghĩa là giá cả của 1 USD là 21.600
VNĐ.
- Theo quan điểm 2: Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi tiền tệ giữa các đồng tiền
VD: 1USD = 21.600 VNĐ nghĩa là 1USD đổi được 21.600 VNĐ.
- Theo quan điểm 3: Tỷ giá hối đoái là sự so sánh sức mua giữa các đồng tiền
VD: viết 1USD = 21.600 VNĐ có nghĩa là trên thị trg sức mua của 1USD tg đg vs sức mua của 21.600 đồng việt nam
=> Tỷ giá hối đoái: là tương quan sức mua giữa các đồng tiền và là mức giá mà tại đó các
đồng tiền có thể chuyển đổi được với nhau
2 ND các loại tỷ giá hối đoái:
Trang 3a, Tỷ giá chính thức: do NHTW hoặc viện hối đoái công bố hàng ngày vào đầu giờ làm việc
hàng ngày
- Tỷ giá này đc sd trong các giao dịch TC giữa hai chính phủ, giữa các tổ chức, các dn XNK
- Tỷ giá được sử dụng để tính thuế XNK, là cơ sở để các NHTM và các tổ chức tín dụng định giá kinh doanh ngoại hối trên thị trường
b, Tỷ giá thị trường: Do các NHTM và các cơ sở giao dịch công bố hàng ngày: cơ sở để xác
định tỷ giá này là tỷ giá chính thức do NHTW công bố và các yếu tố lquan trực tiếp đến kd đc phép như: q.hệ cung cấp ngoại tệ, tỷ suất lợi nhuận, tâm lý của ng giao dịch đối với ngoại tệ cần mua-bán Bao gồm:
+ Tỷ giá mua vào: là tỷ giá ngân hàng sẵn sàng mua ngoại tệ vào theo mức giá đã yết
+ Tỷ giá bán ra: là tỷ giá NH sẵn sàng bán ngoại tệ ra theo mức giá đã yết
Trong tỷ giá mua bán đc chia ra mua- bán chuyển khoản, mua- bán tiền mặt, mua- bán giao ngay, mua-bán giao nhận có kỳ hạn
c, Tỷ giá ưu đãi: Tỷ giá được hình thành trên cơ sở chính sách của nhà nước nhằm khuyến
khích xuất nhập khảu 1 loại hàng hóa, dịch vụ nào đó, or nhằm thu hút đầu tư một loại ngoại tệ mà chính phủ đang cần
+ Tỷ giá này được chủ yếu sử dụng trong nền kinh tế kế hoạch hóa hoặc gặp khó khăn trong cán cân thanh toán, khủng hoảng kinh tế tài chính
- d, Tỷ giá chợ đen: Tỷ giá này đc hình thành bên ngoài thị trường ngoại tệ và
không chịu sự chi phối của nhà nước, nó phụ thuộc hoàn toàn vào qh cung-cầu của 1 loại ngoại tệ nào đó
e, Tỷ giá danh nghĩa: là tỷ giá được yết và có thể trao đổi giữa hai đồng tiền mà không đề cập
đến tương quan sức mua giữa chúng
VD: Tại Hà Nội, có tỷ giá do NHTW Việt Nam công bố.
+ Ngày 22/8/11: 1USD = 20 780 VNĐ
+ Ngày 28/8/11: 1USD = 20 760 VNĐ
Ngày 28/8 VND tăng so 22/8 nhưng chỉ trong danh ngĩa ko đồng nhất vs sự tăng sức cạnh tranh thương mại hh, dv của nc ta trên qte
- f, Tỷ giá thực tế: là tỷ giá danh nghĩa đã đc điều chỉnh theo sự thay đổi trong tg
quan giá cả HH của nc có đồng yết giá và giá cả HH của nc có đồng tiền định giá
Nc có đồng tiền đc đánh giá thấp thì HH có khả năng cạnh tranh lớn hơn HH của nc
có đồng tiền kia và ngc lại
Trang 4e, Tỷ giá bình quân: là số trung bình cộng của tỷ giá mua vào và tỷ giá bán tính theo đồng tiền
định giá ở một thời điểm nhất định Tỷ giá này lúc đóng cửa của NH tại một thị trg các định là tỷ giá giao dịch cho ngày hôm sau
VD: Tỷ giá mua vào: 1USD = 20 000 VNĐ Tỷ giá bán ra: 1USD = 22 000 VNĐ
Vậy tỷ giá bình quân:1USD = 21 000 VNĐ
g, Tỷ giá chéo: là tỷ giá của hai đồng tiền đc xđ thông qua đồng tiền thứ ba, còn có tên gọi là
phương pháp bắc cầu
VD: 1USD = 21 000 VNĐ
1 EURO = 26 000 VNĐ
=> 1USD = (21 000/ 26 000) = 0,8077 EURO
h, Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá đc thỏa thuận ngày hôm nay cho việc chuyển tiền giao dịch vào một
ngày xác định trong tương lai./( giảm rui ro cho nhà kinh doanh ngoại tệ và tăng LN)
Câu 3: Trình bày nội dung ưu điểm, hạn chế của các phương pháp xác định tỷ giá hối đoái?
Trả lời:
- Phương pháp 1: Dựa vào tiêu chuẩn giá cả các đồng tiền:
Tiêu chuẩn giá cả các đồng tiền:là hàm lượng vàng đại diện cho đơn vị đo lường của đồng tiền
đó
Tỷ giá của đồng tiền A và B = Tiêu chuẩn giá cả của A/ Tiêu chuẩn giá cả của B
VD: 1 GBP = 2,488281 gr vàng
1 USD = 0,888671 gr vàng
=> Tỷ giá GBP/USD = 2,488281/0,888671 = 2,8 ; Tức là 1 GBP = 2,8 USD
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ tính, rất chính xác đặc biệt với đồng tiền vàng
+ Nhược điểm: ko áp dụng với những đồng tiền ko có tiêu chuẩn giá cả (Nước VN, Lào ko đc
do bằng gr vàng)
- Phương pháp 2: Dựa vào ngang giá sức mua: trên 2 thị trg của 2 đồng tiền, ngta chọn 2
nhóm hàng hóa giống hệt nhau và xác định tổng giá cả của từng nhóm hàng hóa theo từng đồng tiền riêng Sau đó, so sánh tổng giá cả của đồng tiền ở hai nhóm sẽ đc tỷ giá của 2 đồng tiền kia
VD: Ta chọn tối thiểu 25 nhóm hàng hóa ở hai nước Việt Nam và Anh, sau đó tính tổng giá cả
nhóm hàng hóa ở mỗi nước Tổng giá cả hàng hóa nước VN là: 1 700 000 vnđ, và tổng giá cả hàng hóa nước Anh là 85 USD => 1USD = 1 700 000/ 85 USD = 20 000 VNĐ.
Trang 5+ Ưu điểm: xác định tương đối chính xác sức mua của đồng tiền Nhóm hàng hóa lựa chọn càng lớn thì độ chính xác càng cao
+ Nhược điểm: Khó tìm đc nhóm hh giống hệt nhau cả hai thị trường
Khó loại trừ tuyệt đối các yếu tố bên ngoài tác động vào tỷ giá như thế, đầu cơ
Tốn nhiều công sức
- Phương pháp 3: Xác định tỷ giá qua đồng tiền thứ ba: Khi cần xác định tỷ giá giữa hai
đồng tiền A, B khi đã có tỷ giá của hai đồng tiền này với một đồng tiền C, ta sẽ xđ: A/C = a; B/C =
b => A/B = a/b
+ Ưu điểm: đơn giản, tính khả thi và tính thực tiễn cao
+ Nhược điểm: độ chính xác bị hạn chế do tỷ giá phụ thuộc vào đồng tiền thứ 3 Nên chọn đồng tiền thứ 3 là đồng tiền mạnh, có khả năng chuyển đổi cao
- TH1: Đồng tiền trung gian đóng vai trò là đồng tiền định giá trong cả 2 tỷ giá: A/C = a/b; B/C
= c/d => A/B = (a/d) / (b/c)
- TH2: Đồng tiền trung gian đóng vai trò là đồng tiền yết giá:
C/A = a/b ; C/B = c/d => A/B= (c/b)/ (d/a)
- TH3: Đồng tiền trung gian vừa đóng vai trò là đồng tiền định giá, vừa đóng vai trò là đồng tiền yết giá A/C = a/b ; C/B = c/d => A/B = (a x c) / (b x d)./
Câu 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?
Trả lời: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:
* Lạm phát: Tỷ lệ lạm phát ở một quốc gia tăng lên hay giảm xuống sẽ làm cho gía trị đồng
tiền ở nước đó thay đổi, dẫn đến tỷ giá hối đoái sẽ có biến động
- Khi lạm phát thay đổi làm cho tỷ giá củng thay đổi
+ Lạm phát tăng thì tỷ giá cũng tăng
+ Lạm phát giảm thì tỷ giá cũng giảm xuống
VD: Nếu tốc độ lạm phát ở nước có đồng tiền định giá lớn hơn nước có đồng tiền yết giá thì tỷ
giá tăng lên Bình thường ở thời điểm đầu năm : 1 USD = 15 000 VNĐ.nhưng đến thời điểm cuối năm:
Lạm phát ở Mỹ là 5% ( Đồng tiền yết giá) Lạm phát ở VN là 7% ( Đồng tiền Định giá) => (1+5%) USD = 15 000 x (1+ 7%) VNĐ => 1USD = 15000 x (1+7%) / (1+5%) = 15
285 VNĐ
Trang 6Nếu tốc độ lạm phát ở nước có đồng tiền Định giá nhỏ hơn nước có đồng tền Yết giá thì tỷ giá giảm xuống Bình thường ở thời điểm đầu năm : 1 USD = 15 000 VNĐ nhưng đến thời điểm cuối năm: Lạm phát ở Mỹ là 5% ( Đồng tiền yết giá) Lạm phát ở VN là 3% ( Đồng tiền Định giá)
=> (1+5%) USD = 15 000 x (1+ 3%) VNĐ => 1USD = 15000 x (1+3%) / (1+5%) = 14 714 VNĐ
* Sự biến động của cung cầu ngoại tệ:
- Trường hợp 1: Cung, cầu ngoại tệ ko thay đổi => tỷ giá ko thay đổi
- TH2: + Cung ngoại tệ ko đổi, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng
+ Cung ngoại tệ ko đổi, cầu ngoại tệ giảm, tỷ giá hối đoái giảm
- TH3: + Cầu ngoại tệ ko đổi, cung ngoại tệ tăng làm tỷ giá hối đoái giảm
+ Cầu ngoại tệ ko đổi, cung ngoại tệ giảm làm tỷ giá hối đoái tăng
- TH4: Cung Cầu ngoại tệ cùng thay đổi:
+ Cung tăng, Cầu giảm làm cho tỷ giá giảm
+ Cầu tăng, Cung giảm lamg cho tỷ giá tăng
+ Cung tăng nhanh hơn Cầu làm cho tỷ giá giảm
+ Cầu tăng nhanh hơn Cung làm cho tỷ giá tăng
+ Cung giảm nhanh hơn cầu làm cho tỷ giá tăng
+ Cầu giảm nhanh hơn Cung làm cho tỷ giá giảm
* Sự thay đổi của lãi suất:
+ Có sự chênh lệch lãi suất trong nc và quốc tế của 1 ngoại tệ Ở thị trg nào có mức ãi suất ngắn hạn cao hơn thì nguồn vốn ngắn hạn có xu hướng chảy về thị trg đó làm cho cung ngoại tệ ở thị trg
đó tăng lên, cầu về ngoại tệ giảm đi, tỷ giá có xu hướng giảm đi
+ Có sự chênh lệch giữa lãi suất đồng nội tệ và ngoại tệ:
Nếu lãi suất nội tệ nhỏ hơn lãi suất ngoại tệ sẽ có xu hướng dùng đồng nội tệ mua ngoại tệ gửi vào để thu lợi nhuận cao hơn Cầu ng.tệ tăng, tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng
Nếu lãi suất nội tệ lớn hơn lãi suất ngoại tệ sẽ có xu hướng dùng đồng ng.tệ mua đồng nội tệ gửi vào để thu lợi nhuận cao hơn, cầu ngoại tệ giảm, tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm
* Tác động của yếu tố tâm lý:
Khi c.trị, kinh tế, xã hội có biến động như thay đổi chính phủ, c.tranh, thiên tai, khủng hoảng sẽ
có tác động tâm lý người sử dụng và kinh doanh tiền tệ gây nên sự biến động của tỷ giá Khi có tâm
lý lo sợ tỷ giá hối đoái tăng, ngta sẽ tìm cách giảm tích trữ và đầu cơ ng.tệ mạnh làm cho cầu ngoại
tệ tăng, nội tệ càng mất giá và tỷ giá càng tăng cao Khi lo lắng tỷ giá hối đoái giảm, bán hết ngoại
tệ găm và tích trữ đồng nội tệ, cầu ng.tệ giảm làm tỷ giá hối đoái càng giảm
Trang 7* Tác động của chính phủ.
Chính phủ là người lựa chọn chính sách tỷ giá: việc chọn lựa chế độ tỷ giá có vai trò q.trọng tới
sự thay đổi của tỷ giá Dù lựa chọn chế độ tỷ giá nào thì NN vẫn luôn có vai trò q.trọng trong việc điều chỉnh tỷ giá phù hợp với môi trường phát triển của nền kinh tế
+ Chính phủ nâng giá đồng tiền: Khi đồng tiền bị mất giá => Chính phủ sẽ nâng giá đồng tiền lên làm cho tỷ giá giảm
+ Cũng có thể Phá giá đồng tiền: Khi đồng tiền đang tăng giá chính phủ sẽ thực hiện phá giá đồng tiền đó xuống làm cho tỷ giá tăng lên
+ Chính phủ điều chỉnh lãi suất đồng ngoại tệ cao hơn lại suất của đồng nội tệ: Khi lãi suất đồng ngoại tệ ca hơn lãi suất đồng nội tệ mọi người sẽ đổ xô đổi tiền sang đồng ngoại tệ để gửi Ngân hàng với lãi suất cao hơn => Nhu cầu ngoại tệ tăng, Cầu về ngoại tệ tăng làm cho tỷ giá tăng + Chính phủ điều chỉnh lãi suất đồng ngoại tệ thấp hơn lãi suất đồng nội tệ: Khi lãi suất đồng ngoại tệ thấp hơn lãi suất đồng nội tệ: Mọi người sẽ bán ngoại tệ để đổi lấy đồng nội tệ gửi vào Ngân hàng với lãi suất cao hơn => Cầu về ngoại tệ giảm, làm cho tỷ giá giảm
+ Chính phủ điều chỉnh lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài: Khi cùng 1 đồng ngoại
tệ, Nhưng lãi suất gửi trong nước cao hơn nước ngoài, mọi ng trong nước và ngoài nước sẽ gửi ngoại tệ vào trong nước, như vậy lượng cung ngoại tệ trong nước tăng, tỷ giá se giảm
+ Chính phủ điều chỉnh lãi suất trong nước thấp hơn lãi suất tiền gửi nước ngoài: Khi cùng 1 đồng ngoại tệ, nhưng tiền gửi trong nước thấp hơn tiền gửi nước ngoài, mọi người có xu hướng gửi tiền ngoại tệ sang nước ngoài => lượng cung ngoại tệ trong nước giảm, tỷ giá giảm
* Những chính sách của Nhà nước với hoạt động XNK: những chính sách khuyến khích của
NN có tác động rất lớn Nếu XK tăng nhanh hơn NK thì cung ng.tệ tăng nhanh hơn cầu ng.tệ, tỷ giá
sẽ giảm và ngc lại, nếu NK tăng nhanh hơn XK thì cầu ng.tệ sẽ tăng nhanh hơn cung ng.tệ và tỷ giá
sẽ tăng./
Câu 5: Đồng tiền châu Âu là gì? Trình bày khái niệm, đặc trưng và nội dung các nghiệp
vụ chủ yếu của thị trg tiền tệ châu Âu?
Trả lời: Đồng tiền châu Âu là đồng ngoại tệ do chuyển đổi đc ký gửi bên ngoài hệ thống Ngân hàng nước bản xứ
VD: Euro dolar là tiền gửi bằng Dolar Mỹ tại 1 ngân hàng nào đó ngoài nước Mỹ.
Trang 8- Thị trg tiền tệ châu Âu: là thị trường mà các Ngân hàng chỉ giao dịch bằng những đồng tiền
mạnh có thể tự do chuyển đổi ngoài đồng tiền của nước có thị trường Thị trường tiền tệ Châu âu còn gọi là Thị trường Dola Châu Âu
- Đặc trưng của thị trg tiền tệ châu Âu:
- Là thị trg qtế lớn, NHTW các nc rất ít có k/n điều tiết các hoạt động của thị trg này
- Các nghiệp vụ tín dụng trên thị trg này ko có quy định dự trữ bắt buộc và phí bảo hiểm cho tiền gửi, tổng chi phí giao dịch giảm đi, do đó LS cho vay theo tiền tệ Euro thường thấp hơn LS của khoản vay tương ứng của thị trg trong nc, nên hấp dẫn các tập đoàn xuyên quốc gia
- Là thị trg bán buôn, chủ yếu là thị trg Liên ngân hàng Quy mô giao dịch thg lớn, uy tín các thành viên trên thị trg rất cao, gồm 1 klg lớn các chủ nợ và khách nợ trên toàn TG
- Là thị trg tích lũy các khoản thặng dư có tính thanh khoản cao Các cty, hãng, ngân hàng thường gửi vốn nhàn rỗi của mình vào thị trg này để hưởng mức LN cao, trong khi các khoản thu nhập này ko phải nộp thuế Điều này khiến các nhà đầu tư
nc ngoài thực sự ưa thích
- Thị trường này có tính lỏng cao, bởi kỳ hạn gửi tiền phần lớn là ngắn hạn, khoảng 1/3 số tiền gửi có kỳ hạn ko quá 8 ngày và gần 90% có kỳ hạn ko quá 6 tháng
Thị trg dollar Châu Âu có quan hệ mật thiết vs thị trg vốn của mỗi nc Trong đk khác nhau dollar Châu Âu di chuyển vào những nc mà đồng tiền quốc gia ổn định, đồng thời rút khỏi những nc có tỷ lệ lạm fat cao
- Nội dung các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường tiền tệ châu Âu:
+ Nghiệp vụ nhận tiền gửi: trên thị trường tiền tệ bán buôn, các Ngân hàng EURO Bank nhận tiền gửi của EURO có kỳ hạn và phát hành chứng chỉ tiền gửi khả nhượng nhận tiền gửi có kỳ hạn
cố định là phương thức đc các EUB ưa chuộng hơn cả nhằm huy động vốn để cho vay Phát hành NCD, chứng chỉ tiền gửi giải nhượng
+ Nghiệp vụ tạo tiền: EUB trên thị trường tiền tệ châu Âu có khả năng tạo tiền ghi số trên tài khoản tiền gửi thanh toán của Khách hàng thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Từ khoản ngoại tệ gửi vào mỗi EUB sẽ đc tái gửi vào một EUB khác bằng cách này ngta có tổng số tiền gửi
EU lớn hơn nhiều lần so với số tiền gửi ban đầu Số tiền gửi tăng thêm này phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi
Trang 9+ Tín dụng tiền tệ châu Âu: là khoản cho vay bằng tiền tệ EU ngắn hạn mà các EUB cấp cho các doanh nghiệp, các Ngân hàng, các Chính phủ và các tổ chức quốc tế Các khoản vay này đc thực hiện bằng loại tiền ko phải là đồng bản tệ của quốc gia mà EUB trú đóng (sử dụng lãi suất Libor)
Do các khoản vay thường lớn đối với một Ngân hàng, nên các EUB thường liên kết nhau thành một
tổ hợp đồng tài trợ để chia sẻ rủi ro
Mức lãi suất quan trọng nhất trên thị trường Euro đola là lãi suất cho vay ngân hàng tại London Lãi suất này đc coi là chuẩn cho mọi giao dịch về ký thác và cho vay trong ngày./
Câu 6: Thị trường trái phiếu quốc tế là gì? Phân tích nội dung các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường trái phiếu quốc tế?
Trả lời: Thị trường trái phiếu quốc tế là nơi các nhà phát hành và đầu tư có nền tảng pháp lý khác nhau gặp gỡ giao dịch mua bán trái phiếu
Thị trường trái phiếu bao gồm 2 loại thị trường:
+ Thị trường trái phiếu nước ngoài
+ Thị trường trái phiếu Châu âu
* Nội dung chủ yếu của thị trường trái phiếu quốc tế:
- Thị trường Trái phiếu nước ngoài: là thị trường trao đổi mua bán các Trái phiếu do người ko
cư trú phát hành để thu hút các nhà đầu tư nội địa và đc định danh bằng đồng tiền nước đó
Ví dụ: Công ty BP (Anh) phát hành trái phiếu bằng đồng Yên ở Sở giao dịch chứng khoán
Tokyo, hay như Chính phủ Trung Quốc đã có 2 đợt phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khoán New York vào năm 1994 với tổng mức phát hành hơn 1 tỷ USD, hoặc giả như là trường hợp Đan Mạch quyết định phát hành trái phiếu bằng đồng Sterling ở thị trường chứng khoán Luân Đôn Tất cả các loại trái phiếu trên là trái phiếu nước ngoài.
Thị trường trái phiếu nước ngoài lớn nhất là thị trường trái phiếu Mỹ và Nhật bản
+ Thị Trường Trái phiếu Mỹ: Chào bán công khai: cung cấp nguồn vốn dài hạn VD như:Thị
trường trái phiếu Yankee của Mỹ, Samurai của Nhật, Bulldog của United Kingdom Đó là trái phiếu trên các thị trường TP công khai của các quốc gia
Chào bán ko công khai: ko phải đăng kí với Sở giao dịch chứng khoán khi phát trên thị trường này và đc phép bán trực tiếp cho nhà đầu tư
+ Thị Trường Trái phiếu Nhật: Thị Trường Trái phiếu Samurai: Các nhà phát hành phải có điều kiện tiên quyết là đã được xác định hệ số tín nhiệm và phải đạt BBB trở lên (hiệu số tín nhiệm cao,
Trang 10thu hút đc nhiều nhà đầu tư) Các trái phiếu Smurai chủ yếu được các nghiệp đoàn và các công ty chứng khoán Nhật bản bảo lãnh
Thị trường chào bán ko công khai: Các nhà phát hành ko phải công bố bất kỳ tài liệu nào theo luật giao dịch chứng khoán.,tuy nhiên số lượng trái phiếu ít, cũng ít nhà đầu tư
- Thị trường Trái phiếu châu Âu: là thị trường nằm ngoài nước phát hành đồng tiền ghi trên
Trái phiếu Nó là thị trường Trái phiếu quốc tế lớn nhất TG
VD: Nhà phát hành là bất kỳ, Nhà đầu tư bất kỳ (Trừ nhà đầu tư ở nước có đồng tiền ghi trên
Trái phiếu).Như: 1 ng bất kỳ phát hành trái phiếu bằng Yên Nhật và bán trái phiếu ngoài nước Nhật.( Bán cho ai trừ Người Nhật ra).
Đặc điểm:
+ Đc phát hành đồng thời ở nhiều trung tâm tài chính và được định danh chủ yếu bằng Dola mỹ
+ Các nhà phát hành có hệ số tín nhiệm cao từ AA trở lên phát hành
VD: Hệ số AAA và AA chiếm tới gần 80% tổng số các đợt phát hành Những nhà phát hành Eurobond tích cực nhất là các chính phủ, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng đầu tư Châu Âu và các công ty đa quốc gia Một số nhà phát hành Eurobond ghi bằng đồng tiền không được sử dụng vào mục đích cuối cùng, mà họ chuyển đổi sang đồng tiền cần thiết khác thông qua nghiệp vụ Swap Mức lãi suất của Eurobond phụ thuộc vào: điều kiện thị trường và hệ
số tín nhiệm của nhà phát hành.
+ Hầu hết là Trái phiếu vô danh, ko phải nộp thuế do nắm giữ trái phiếu nên thu hút nhiều nhà đầu tư và thị trường thứ cấp rất hẹp do ít người bán lại
+ Chủ yếu là thị trường cho vay trung hạn với kỳ hạn đa dạng (có thể là 5năm, 7 năm, 10 năm) Công cụ của thị trường Trái phiếu châu Âu:
+ TP có lãi suất cố định: lãi suất đc xác định trước và ko thay đổi trong thời hạn của Trái phiếu + TP có lãi suất thả nổi: lãi suất thay đổi theo từng kỳ hạn 3, 6 tháng trong thời hạn của Trái phiếu
+ TP gắn với cổ phiếu có 2 loại: TP chuyển đổi và TP với giấy chứng nhận quyền mua cổ phiếu
+ TP lưỡng tệ: TP có lãi suất cố định đc phát hành bằng một loại ngoại tệ, khi đến hạn đc hoàn trả gốc và lãi bằng một loại ngoại tệ khác
+ TP tiền tệ đa quốc gia: Là Trái phiếu được định dạng bằng một nhóm tiền tệ như SDR hay EUR hay bằng nhiều dòng tiền khác nhau cho một đợt phát hành./