Nguồn nước thiên nhiên: Nước luôn luôn tuần hoàn trong thế giới tự nhiên dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời.. Nguồn nước thiên nhiên: 1/ Nước mưa: Nước mưa tương đối thuần sạch, khôn
Trang 11
Khoa Môi trường
Môn học
XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Cán bộ giảng dạy: TS Đặng Viết Hùng
2
Nội dung môn học
Chương 1 Giới thiệu tổng quan
Chương 2 Công trình thu nước
Chương 3 Quá trình keo tụ
Chương 4 Quá trình khử sắt
Chương 5 Quá trình lắng nước
Chương 6 Quá trình lọc nước
Chương 7 Quá trình khử trùng
Chương 8 Xử lý nước bậc cao
Chương 9 Ổn định hóa nước
Chương 10 Mạng lưới cấp nước
Trang 23
[1] Lê Long – Giáo trình cấp nước dân dụng và công nghiệp – NXB Xây dựng,
1980
[2] Nguyễn Thị Thu Thủy – Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp – NXB
Khoa học và Kỹ thuật, 2000
[3] Trịnh Xuân Lai – Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp
nước sạch – NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1999
[4] TCXDVN 33: 2006, Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình, Tiêu
chuẩn thiết kế
[5] AWWA, Water Quality and Treatment, Mc Graw Hill, 1990
[6] James M Montgomery, Consulting Engineers INC, Water Treatment –
Principles and Design, Jonh Wiley and Sons, 1985
[7] Ronald L.D., Theory and Practice of Water and Wastewater Treatment,
Jonh Wiley and Sons, 1997
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Nguồn nước thiên nhiên:
Nước luôn luôn tuần hoàn trong thế giới tự nhiên dưới tác dụng của ánh nắng mặt
trời Nước ao, hồ, sông, biển bốc thành hơi nước sau đó lại rơi xuống mặt đất dưới
dạng mưa, tuyết Một phần nước thấm vào lòng đất hình thành nước ngầm Một
phần khác chảy vào ao, hồ, sông, biển Nước thiên nhiên có thể được chia thành các
loại như sau:
STT Nước thiên nhiên
Trang 35
1.1 Nguồn nước thiên nhiên:
Chu trình nước thiên nhiên
6
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.1 Nguồn nước thiên nhiên:
1/ Nước mưa:
Nước mưa tương đối thuần sạch, không chứa các tạp chất khoáng vật Nước mưa
mềm nhất Độ bẩn trong khí quyển quyết định phần lớn thành phần và chất lượng
nước mưa Độ cứng trong nước mưa thường không vượt quá 70–100 microđlg/l, cặn
chưng khô khoảng 40-50 mg/l
2/ Nước biển
Nước biển có thành phần ổn định nhất, cặn chưng khô của nó trong khoảng 33.000 –
39.000 mg/l (3,5 – 4,0%) Khoảng 60% lượng cặn đó là muối ăn (NaCl) Trong nước
biển, còn chứa một lượng lớn hợp chất MgCl2, MgSO4 và CaSO4 Nước biển có tính
ăn mòn và xâm thực rất mạnh
Trang 47
1.1 Nguồn nước thiên nhiên:
3/ Nước mặt
Thành phần và chất lượng của nước mặt chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố tự
nhiên, nguồn gốc xuất xứ, các điều kiện môi trường xung quanh và cả tác động của
con người khi khai thác và sử dụng nguồn nước Thông thường trong nước mặt có
thể tìm thấy các hóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ
hoặc vô cơ; các hệ keo; các chất rắn lơ lửng; và nhiều loại vi sinh vật (VSV) như là
vi khuẩn, tảo …
4/ Nước ngầm
Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng tác động của con người Chất lượng nước ngầm
thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt Hầu như không có các hạt keo hay các hạt
cặn lơ lửng Sự hiện diện của VSV cũng rất ít Thành phần đáng quan tâm trong
nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng và thời tiết,
các quá trình phong hóa và sinh hóa Nước ngầm cũng bị nhiễm bẩn do hoạt động
của con người
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.1 Nguồn nước thiên nhiên:
Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định
Chất rắn lơ lửng Cao và thay đổi theo mùa Thấp và hầu như không có
Chất khoáng hòa tan Thay đổi theo lưu vực sông Thường cao hơn nước mặt
Hàm lượng sắt,
Khí CO 2 hòa tan Thường thấp hoặc bằng 0 Thường có ở nồng độ cao
Khí O 2 hòa tan Thường gần bão hòa Thường không tồn tại
Trang 59
1.2 Hệ thống cấp nước:
Định nghĩa: dù là nước cấp lấy từ nguồn nào và ở qui mô nào, hệ thống cấp nước
luôn luôn được cấu thành từ ba công trình chính như sau
2 Công trình xử lý nước
3 Công trình phân phối nước
Phân loại: theo mục đích sử dụng có thể được chia thành:
1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
2 Hệ thống cấp nước sản xuất
3 Hệ thống cấp nước chữa cháy
4 Hệ thống cấp nước kết hợp
10
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.2 Hệ thống cấp nước:
Hệ thống cấp nước
Water Source &
Collection System
Water Treatment Plant
Distribution System
Trang 611
1.3 Chất lượng nước cấp:
1/ Chỉ tiêu vật lý: nhiệt độ, độ đục, độ màu, mùi vị, tổng chất rắn, độ dẫn điện, độ
phóng xạ…
2/ Chỉ tiêu hóa học: giá trị pH, độ cứng tổng, độ oxy hóa, hàm lượng Fe, Mn, As,
amoniac, nitrit, nitrat, các kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật…
3/ Chỉ tiêu vi sinh: faecal coliform, tổng coliform, protozoa, helminth, sinh vật tự do
(rong tảo)…
Chỉ tiêu bổ sung:
- Hợp chất hữu cơ tự nhiên (NOM)
- VSV: giardia và criptosporidium
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.3 Chất lượng nước cấp:
Trang 713
1.4 Tiêu chuẩn nước cấp:
1/ Nước cấp dân dụng:
Nước thủy cục:
- QCVN 01: 2009/BYT, Chất lượng nước ăn uống
- TCXDVN 33/2006, Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước
14
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.4 Tiêu chuẩn nước cấp:
1/ Nước cấp dân dụng:
Nước đóng chai:
- TCVN 6096-2004: Nước uống đóng chai – Yêu cầu chất lượng
Trang 815
1.4 Tiêu chuẩn nước cấp:
2/ Nước cấp công nghiệp:
Nước dùng cho lò hơi Nước dùng làm nguội Nước cho dệt nhuộm Nước dùng cho xi mạ Nước dùng cho hồ bơi
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.4 Tiêu chuẩn nước cấp:
Trang 917
1.4 Tiêu chuẩn nước cấp:
7 Nước phải trong,
không vị lạ, thấy rõ toàn bộ đáy hồ
Mắt thường Cảm quan
Tiêu chuẩn nước hồ bơi
(Hướng dẫn tạm thời của Sở Thể dục Thể thao TPHCM ngày 27/04/2007)
Clean Water
Trang 1019
1.5 Công nghệ xử lý:
Công nghệ xử lý với lọc trực tiếp
Flash
Mixer
Granular Bed Filter
C x T Tank
Holding Tank Clarifier
Sludge
Clean Water
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.5 Công nghệ xử lý:
Flash
Mixer
Granular Bed Filter
Clean Water
Trang 1121
1.5 Công nghệ xử lý:
Công nghệ xử lý nước mặt thông dụng
Flash
Mixer
Granular Bed Filter
Holding Tank Clarifier
C x T Tank
Micro Filter
Holding Tank
Water
Trang 1223
1.5 Công nghệ xử lý:
Công nghệ xử lý với ozon hóa sơ bộ và lọc trực tiếp
Flash Mixer
Granular Bed Filter
Holding Tank Clarifier
BAF with GAC Bed
O3
Trang 13Horizontal Clarifier
Rapid Sand Filter
Portable Water Storage
Disinfection (Cl2)
Anionic Polymer Alum/Ferric
1.5 Công nghệ xử lý:
Công nghệ xử lý nước mặt (TPHCM)
Horizontal Clarifier
Rapid Sand Filter
Portable Water Storage
Disinfection (Cl2)
Ca(OH)2, Cl2(if needed)
1.5 Công nghệ xử lý:
Công nghệ xử lý nước ngầm (TPHCM)
Trang 1427
1.5 Công nghệ xử lý:
Hệ thống xử lý nước ngầm dạng modul
Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.5 Công nghệ xử lý:
Trang 1529
Hệ thống xử lý lại nước thủy cục 1.5 Công nghệ xử lý:
30
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Hệ thống xử lý nước tại gia đình 1.5 Công nghệ xử lý:
Trang 16Là công trình đầu tiên của hệ thống cấp nước Nó có nhiệm vụ thu nước từ nguồn,
cung cấp một khối lượng lớn nước theo yêu cầu với chất lượng tốt nhất Nguồn nước
được sử dụng có thể là nước mặt hoặc nước ngầm
2/ Nguồn nước:
- Chất lượng nước phải tốt và ổn định, không bị ô nhiễm từ chất thải của con người
- Lưu lượng nước phải đảm bảo cung cấp quanh năm, cả hiện tại và trong tương lai
Trang 1733
2.1 Định nghĩa và phân loại:
Sử dụng và Bảo vệ nguồn nước
- Nước là một dạng tài nguyên nên cần được sử dụng một cách tiết kiệm hiệu quả
- Đảm bảo sự hài hòa trong các nhu cầu dùng nước theo hướng sinh thái bền vững
- Dự báo nguồn nước ngắn hạn và dài hạn đáp ứng mục tiêu trước mắt và lâu dài
- Ngăn ngừa và giảm thiểu tác động của thiên nhiên và con người đến chất lượng
34
Chương 2: Công trình thu nước 2.1 Định nghĩa và phân loại:
Quản lý và Giám sát nguồn nước
- Thiết lập hệ thống quản lý nhà nước về sử dụng, bảo vệ các nguồn nước
- Quan trắc nguồn nước bằng các phương pháp thám không vũ trụ hiện đại
- Lấy mẫu, phân tích, và đánh giá các nguồn nước một cách thường xuyên
- Dự báo xu hướng biến đổi nguồn nước, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa
Trang 1835
2.2 Công trình thu nước mặt
1/ Khái quát:
- Vị trí đặt phải chọn ở thượng nguồn so với các khu dân cư và công nghiệp
- Lưu lượng thu vào không nên quá 15% lưu lượng nhỏ nhất của dòng sông
- Bờ sông và lòng sông phải ổn định, bị lở rất ít và đặc biệt là không bị bồi
- Cửa thu nước phải có đủ độ sâu cần thiết và chất lượng nước thu đảm bảo
- Các tài liệu địa chất của bờ sông và lòng sông phải được thu thập đầy đủ
- Các mục đích sử dụng nước cần được kết hợp một cách hài hòa với nhau
2/ Cấu tạo: gồm 2 phần chính
- Cửa thu và
- Trạm bơm
Chương 2: Công trình thu nước 2.3 Công trình thu nước mặt
Trang 1937
2.2 Công trình thu nước mặt
3/ Phân loại:
- Theo vị trí thu nước:
* Công trình thu nước ven bờ: cửa lấy nước đặt ở ngay sát bờ sông Loại
này được sử dụng khi bờ sông tương đối dốc, ven bờ có đủ độ sâu cần thiết để thu
nước, chất lượng nước ven bờ tốt
* Công trình thu nước xa bờ: cửa lấy nước đặt ngay giữa lòng sông Loại
này được sử dụng khi các yêu cầu trên không thỏa, trong nhiều trường hợp tiết kiệm
hơn nhưng khó quản lý về mùa lũ
- Theo đặc điểm kết cấu:
* Công trình thu nước kiểu kết hợp: cửa thu & trạm bơm đặt cùng một nơi
* Công trình thu nước kiểu phân ly: cửa thu & trạm bơm đặt tách riêng ra
* Công trình thu nước kiểu vịnh: hình thành vịnh nhân tạo nhằm thu nước
* Công trình thu nước kiểu đập chắn: sử dụng để thu nước ở các sông cạn
Trang 2039
2.2 Công trình thu nước mặt
4/ Công trình thu nước ven bờ:
- Phân loại:
* Loại phân ly
* Loại kết hợp
Chương 2: Công trình thu nước 2.2 Công trình thu nước mặt
4/ Công trình thu nước ven bờ:
- Song chắn rác
Diện tích công tác
w = (Q / v.n)K1K2K3
Q: lưu lượng tính toán của công trình (m3/s)
v: vận tốc nước chảy qua song chắn (m/s) {v = 0,4 – 0,8 m/s}
K1: hệ số co hẹp do các thanh thép {K1 = (a + d) / a}
Trang 2141
2.2 Công trình thu nước mặt
4/ Công trình thu nước ven bờ:
- Lưới chắn rác
Diện tích công tác:
w = (Q / v.n)K1K2K3
Q: lưu lượng tính toán của công trình (m3/s)
v: vận tốc nước chảy qua lưới chắn (m/s) {lưới chắn phẳng, v = 0,2 – 0,4 m/s}
K1: hệ số co hẹp do các thanh thép {K1 = ((a + d)2 / a2)(1 + p)}
a: kích thước mắt lưới; d: đường kính dây đan
p: tỷ lệ giữa diện tích khung và kết cấu khác với diện tích công tác của lưới
K2: hệ số co hẹp do rác bám vào lưới {K2 = 1,5}
K3: hệ số ảnh hưởng của hình dạng {K3 = 1,15 – 1,50}
n: số cửa đặt lưới
Trang 2243
2.2 Công trình thu nước mặt
4/ Công trình thu nước ven bờ:
- Ngăn thu nước
Chiều dài : 1,6 – 3,0 m
Chiều rộng : chiều rộng lưới chắn rác + (0,8 – 1,2 m)
Mép dưới cửa thu nước đến đáy sông : 0,7 – 1 m
- Ngăn hút nước
Chiều dài : 1,5 – 3 m
Chiều rộng : lớn hơn hay bằng 3 lần đường kính phễu hút
{đường kính phễu hút = (1,3 – 1,5) đường kính ống hút}
Đáy ngăn hút đến miệng vào phễu hút : ≥ 0,5 m
Chương 2: Công trình thu nước 2.2 Công trình thu nước mặt
5/ Công trình thu nước xa bờ:
- Phân loại:
* Loại dùng ống tự chảy
* Loại dùng ống xi phông
Trang 2345
2.2 Công trình thu nước mặt
5/ Công trình thu nước xa bờ:
- Ống tự chảy
Đường kính ống tự chảy:
Q: lưu lượng tính toán của ống (m3/s)
V: vận tốc nước chảy trong ống (m/s) {thông thường lấy v = 0,7 – 1,5 m/s}
- Ống xi phông
Đường kính ống xi phông:
V: vận tốc nước chảy trong ống (m/s) {đoạn nghiêng lấy v = 0,7 – 1,5 m/s, đoạn
đứng lấy v = 1,5 – 2,0 m/s}
V
Q D
- Trong một mặt cắt địa chất xác định có thể có một số tầng chứa nước: mạch nông,
mạch sâu, không áp, có áp Cần có đầy đủ các số liệu về địa chất thủy văn
- Tầng chứa nước khai thác là tầng chứa nước có chiều dày lớn, hệ số thấm lớn, chất
lượng nước tốt và lại không nằm sâu lắm, đảm bảo cả mùa khô và mùa mưa
- Cần làm sáng tỏ mối liên quan của sự bổ cập nguồn nước ngầm từ các nguồn nước
mặt, khả năng của việc bổ cập nguồn nước ngầm bằng các nguồn nước mặt
- Để xác định lưu lượng của các công trình thu nước ngầm có phù hợp với lưu lượng
thiết kế hay không thì khi xây dựng xong phải bơm thử, kiểm tra sự ổn định
- Trong đồ án thiết kế công trình thu nước ngầm phải dự kiến đặt mạng lưới các
giếng quan trắc hoặc các trạm đặt đồng hồ đo nước để quan sát và theo dõi
Trang 2549
2.3 Công trình thu nước ngầm
- Groundwater usually flows downhill with the slope of the water table Like surface
water, groundwater flows toward, and eventually drains into streams, rivers, lakes and
the oceans Groundwater flow in the aquifers underlying surface drainage basins,
however, does not always mirror the flow of water on the surface Therefore,
groundwater may move in different directions below the ground than the water flowing
on the surface An aquifer is an underground formation of permeable rock or loose
material which can produce useful quantities of water when tapped by a well
- Unconfined aquifers are those that are bounded by the water table Some aquifers,
however, lie beneath layers of impermeable materials These are called confined
aquifers, or sometimes artesian aquifers A well in such an aquifer is called an
artesian well The water in these wells rises higher than the top of the aquifer because
of confining pressure If the water level rises above the ground surface a flowing
artesian well occurs The piezometric surface is the level to which the water in an
artesian aquifer will rise Groundwater still waiting for us to draw it from a well
50
Chương 2: Công trình thu nước 2.3 Công trình thu nước ngầm
3/ Giếng khơi:
Giếng khơi là công trình thu nước ngầm mạch nông Đây là công trình thu nước
ngầm đơn giản được dùng phổ biến để thu nước không áp của tầng đất có chiều sâu
không quá 30 m Cấu tạo của giếng khơi gồm 3 phần: bờ giếng, vách giếng và phần
thu nước Đặc điểm của giếng khơi là chiều sâu hạn chế nhưng tiết diện ngang và
bộ phận thu có diện tích lớn Giếng hình tròn nên có khả năng chịu lực tốt
Giếng khơi được xây dựng bằng những vật liệu phổ thông như gỗ tre, gạch đá, bê
tông cốt thép hoặc thậm chí không xây Phần thu nước chủ yếu của giếng khơi là
đáy giếng Trường hợp nước thấm qua đáy giếng không đủ phải cấu tạo vách giếng
có thể thấm được Giếng hoàn chỉnh là giếng khi vách và phần thu xuyên hết tầng
ngậm nước Giếng không hoàn chỉnh khi không xuyên hết tầng ngậm nước
Trang 282
Q : Lưu lượng giếng khơi (m3/s)
d : Đường kính trong của giếng khơi (m)
Vchph : Vận tốc cho phép của nước chảy vào giếng (m/s)
Nguyên tắc làm việc:
Giếng khoan là công trình thu nước ngầm mạch sâu Khi bơm nước ra khỏi giếng với
một lưu lượng nào đó, mực nước trong giếng hạ dần Điều kiện để giếng làm việc
ổn định là lưu lượng nước bơm ra khỏi giếng phải bằng lưu lượng nước từ tầng chứa
chảy vào trong giếng
Trang 2957
2.3 Công trình thu nước ngầm
4/ Giếng khoan:
Cấu tạo giếng khoan:
1/ Cửa giếng: đặt cao hơn mặt đất, được đậy kín
2/ Ống vách: gia cố bảo vệ giếng và lắp đặt bơm
3/ Ống lọc: khoan lỗ, cắt khe, quấn dây, bọc lưới
4/ Ống lắng: giữ lại cặn cát theo vào trong giếng
58
Chương 2: Công trình thu nước 2.3 Công trình thu nước ngầm
4/ Giếng khoan:
Trang 31Mực nước tĩnh: mực nước ngang bằng với mặt phẳng áp lực trước khi tiến hành
bơm nước Khi bơm làm việc mức nước trong giếng giảm dần Nước từ tầng chứa
bắt đầu chảy vào trong giếng Phần xung quang giếng có sự giảm áp lực, tạo thành
mặt đẳng áp có dạng hình phểu, gọi là mặt cong ảnh hưởng Khoảng cách từ điểm
bắt đầu có sự thay đổi áp lực đến tâm giếng gọi là bán kính ảnh hưởng
Mực nước động: mực nước trong giếng khi bơm làm việc Nếu độ hạ mực nước nhỏ
quá thì chưa sử dụng hết khả năng cung cấp nước của tầng chứa Nếu độ hạ mực
nước lớn quá thì sẽ làm tăng cột áp toàn phần của máy bơm Nếu lớn quá mức thì
đã sử dụng quá khả năng cung cấp nước của tầng chứa Trường hợp này giếng
thường làm việc không ổn định, cần phải tăng số lượng giếng khoan lên
Trang 32Giếng khoan hoàn chỉnh
Khai thác nước ngầm không áp
3
Giếng khoan không hoàn chỉnh
Khai thác nước ngầm không áp
Chương 2: Công trình thu nước Giếng khoan hoàn chỉnh thu nước ngầm không áp
Trường hợp chuyển động ổn định:
Q : Lưu lượng khai thác của giếng (m3/ngày)
K : Hệ số thấm của tầng chứa (m/ngày)
r R
S H S K Q
lg
) 2
.(
36 ,
Trang 3365
r R
S m K Q
lg
73 , 2
Giếng khoan hoàn chỉnh thu nước ngầm có áp
Q : Lưu lượng khai thác của giếng (m3/ngày)
K : Hệ số thấm của tầng chứa nước (m/ngày)
m : Chiều dày tầng chứa nước (m)
S = H – h: Độ hạ mực nước trong giếng khi bơm (m)
H : Độ sâu mực nước tĩnh tính đến đáy của tầng chứa (m)
h : Độ sâu mực nước động trong giếng (m)
R : Bán kính ảnh hưởng xác định bằng khoảng cách từ tâm giếng tới rìa mặt
Q : Lưu lượng khai thác của giếng (m3/ngày)
K : Hệ số thấm của tầng chứa nước (m/ngày)
S : Độ hạ mực nước trong giếng khi bơm (m)
L : Chiều dài công tác của ống lọc (m)
R : Bán kính ảnh hưởng xác định bằng khoảng cách từ tâm giếng tới rìa mặt
ảnh hưởng (m)
r : Bán kính ống lọc (m)
) 2 lg 66 , 0 lg lg
.(
36 , 1
R
L r
L L
r R
S L S K Q
Trang 3467
Giếng khoan không hoàn chỉnh thu nước ngầm có áp
Khi chiều dày tầng chứa nước rất lớn, lưu lượng của giếng có thể được xác định như
sau:
Q : Lưu lượng khai thác của giếng (m3/ngày)
K : Hệ số thấm của tầng chứa (m/ngày)
L : Chiều dài công tác của ống lọc (m)
S = H – h: Độ hạ mực nước của giếng khi bơm (m)
H : Độ sâu mực nước tĩnh tính đến đáy cách thủy của tầng chứa nước (m)
h : Độ sâu mực nước động trong giếng (m)
r : Bán kính ống lọc (m)
r L
S L K Q
32 , 1 lg
73 , 2
Chương 2: Công trình thu nước 2.3 Công trình thu nước ngầm
Trang 3569
2.3 Công trình thu nước ngầm
4/ Giếng khoan:
Sự cố thường gặp:
a/ Nghiêng giếng, sụt giếng:
- Hút nước lớn quá mức làm rỗng tầng chứa nước
- Cát trôi vào giếng nhiều gây rỗng tầng chứa
- Ma sát giữa ống vách và đất đá kém
b/ Nước giếng có nhiều cát:
- Lọc làm việc kém
- Hút nước quá mức
70
Chương 2: Công trình thu nước 2.3 Công trình thu nước ngầm
4/ Giếng khoan:
Sự cố thường gặp:
c/ Chất lượng nước xấu đi:
- Nguồn bổ cập không đầy đủ
- Tầng chứa nước bị nhiễm bẩn
- Oáng vách bị thủng hoặc nứt vỡ
- Do ngập lụt hoặc nguyên nhân khác
Trang 3671
3.1 Định nghĩa và Nguyên tắc:
1/ Định nghĩa
Tạp chất trong nước thiên nhiên thường đa dạng về chủng loại và kích thước Chúng
có thể là các hạt cát, sét, mùn, sinh vật phù du, sản phẩm hữu cơ phân hủy… Kích
thước hạt dao động từ vài phần triệu milimet đến vài milimet Bằng các phương
pháp xử lý như lắng lọc hoặc tuyển nổi, chỉ có thể loại bỏ các hạt có kích thước lớn
hơn 10-4 mm Đối với các hạt có kích thước nhỏ hơn thì đòi hỏi phải tốn rất nhiều
thời gian và cũng rất khó có thể đạt được hiệu quả xử lý cao
Do vậy cần phải áp dụng phương pháp xứ lý hóa lý mới, đó là phương pháp keo tụ
Keo tụ là phương pháp xử lý nước có sử dụng hóa chất Trong đó các hạt keo nhỏ lơ
lửng trong nước nhờ tác dụng của chất keo tụ mà liên kết với nhau tạo thành bông
cặn có kích thước lớn hơn và người ta có thể tách chúng ra khỏi nước dễ dàng bằng
các biện pháp lắng lọc hoặc tuyển nổi Các thuật ngữ như keo tụ (coagulation) và
tạo bông (flocculation) thường được sử dụng qua lại với nhau
Chương 3: Quá trình keo tụ 3.1 Định nghĩa và Nguyên tắc:
Nước mặt Keo tụ Tạo bơng Lắng cặn
Trang 3773
3.1 Định nghĩa và Nguyên tắc:
Cơ chế keo tụ tạo bông
Trang 38Tốc độ lắng của các hạt trong nước
Chương 3: Quá trình keo tụ 3.1 Định nghĩa và Nguyên tắc:
1/ Định nghĩa
Trang 3977
3.2 Hóa học dung dịch keo:
Cấu tạo của hạt keo
78
Chương 3: Quá trình keo tụ 3.2 Hóa học dung dịch keo:
Dung dịch keo bao gồm các hạt keo có đường kính từ 10-6 mm đến 10-4 mm Hạt keo
là thể tập hợp của rất nhiều phân tử và ion Nói chung, nó là do vật khó tan hoặc
kết tủa từ trong nước tách ra hình thành Khi nó tách ra, trước tiên tập hợp nhiều
phân tử lại tạo thành khối Nhờ có diện tích bề mặt lớn, các khối này có khả năng
hấp phụ chọn lọc một loại ion nào đó, hoặc có trong thành phần các ion của khối
hoặc gần giống một trong các ion trong khối về tính chất và kích thước, tạo thành
lớp vỏ bọc ion Lớp vỏ ion này cùng với khối phân tử bên trong hình thành hạt keo
Bề mặt nhân keo mang điện tích của lớp ion gắn chặt trên đó, có khả năng hút một
số ion tự do mang điện tích trái dấu để bù lại một phần điện tích Như vậy quanh
khối liên kết phân tử ban đầu có 2 lớp ion mang điện tích trái dấu nhau bao bọc, gọi
là lớp điện tích kép hay còn gọi là lớp hấp phụ Lớp ion ngoài cùng do lực liên kết
yếu nên thường không có đủ điện tích trung hòa với lớp điện tích bên trong, do vậy
hạt keo luôn mang một điện tích nhất định Để cân bằng điện tích trong môi trường,
hạt keo lại thu hút quanh mình một số ion trái dấu và tạo thêm một lớp khuyếch tán
Trang 4079
3.2 Hóa học dung dịch keo:
Toàn bộ cấu tạo này gọi là hạt keo hoặc mixen keo Như vậy hạt keo hoặc mixen
keo là hạt có khối lượng nhỏ nhất có khả năng tồn tại độc lập dưới một dạng hoàn
toàn riêng biệt mà vẫn mang tất cả tính chất của dung dịch keo
Cấu tạo của hạt keo
Chương 3: Quá trình keo tụ
3.2 Hóa học dung dịch keo: