Nội dung Sự cấn thiết của an ninh mạng Các yếu tố đảm bảo an toàn thông tin Mối đe dọa an ninh mạng Threat Lỗ hổng hệ thống Vulnerable Nguy cơ hệ thống Risk Đánh giá nguy cơ h
Trang 1AN NINH MẠNG
Network Security
Computer Sciences Div
Trang 2An Ninh Mạng – Nội dung
Trang 3Lịch học
Sáng: 8:00 – 11:30
Chiều: 14:00 – 16:30
Nộp 2 ảnh 3x4 (ghi rõ họ tên sau ảnh)
Danh sách học viên: họ tên, ngày tháng năm sinh, đơn vị công tác,….
Trang 4TỔNG QUAN VỀ AN NINH MẠNG
Network Security Overview
Trang 5Nội dung
Sự cấn thiết của an ninh mạng
Các yếu tố đảm bảo an toàn thông tin
Mối đe dọa an ninh mạng (Threat)
Lỗ hổng hệ thống (Vulnerable)
Nguy cơ hệ thống (Risk)
Đánh giá nguy cơ hệ thống
Trang 6Thực trạng an ninh mạng
Mạng máy tính và Internet ở VN (đến 01/2010)
Số thuê bao Internet 23,068,441 (26.89% dân số)23,068,441
136,953 136,953 tên miền vn và hàng triệu tên miền thương tên miền vn
mại (doanh nghiệp, các tổ chức, hệ thống mạng,
website giới thiệu, quảng bá thương hiệu)
Có rất nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng thanh toán trực tuyến vào công việc kinh doanh, giao dịch,…
Mạng máy tính và Internet Việt Nam còn tiềm ẩn rất nhiều những nguy cơ về mặt an ninh, bảo mật
Trang 7Thực trạng an ninh mạng
Số lượng các trang web bị cài mã độc hại tăng
hơn 500%, ngay cả các website đáng tin cậy:
Trang 8Thực trạng an ninh mạng
Số lượng các cuộc tấn công web tăng gấp đôi
Năm 2007: 342 website bị hacker tấn công
Năm 2008: 461 website bị hacker tấn công
Năm 2009: 1,037 website bị hacker tấn công
3 tháng đầu năm 2010: hơn 300 website
Chủ yếu là các website kinh doanh trực tuyến, ngân
hàng, các tổ chức cung cấp dịch vụ,…
Yếu kém trong quản trị website và hệ thống mạng, không
thường xuyên kiểm soát lỗ hổng, ít quan tâm đến các cảnh báo
an ninh của các cơ quan, tổ chức có chức năng đảm bảo an
ninh an toàn thông tin quốc gia.
Trang 9 Ở nước ta vấn đề lỗ hổng của hệ thống,ứng dụng
vẫn chưa được các quản trị hệ thống cập nhật các
bản vá kịp thời
Trang 10Thực trạng an ninh mạng
Vấn nạn Virus vẫn là một hiểm họa khó lường
Có trên 64,7 triệu lượt máy tính bị nhiễm virus, trong
đó lây nhiều nhất là dòng virus siêu đa hình virus siêu đa hình
W32.SalityVF.Pe đã lây nhiễm trên 483.000 máy tính
47.000 biến thể virus máy tính mới xuất hiện, tăng
30% so với năm 2008
Trojan chiếm 55% tổng số lượng mã độc mới, tăng Trojan
9% so với nửa đầu năm 2008
3 tháng đầu năm 2010, 150 nghìn máy tính bị nhiễm virus và Trojan
Trang 11Thực trạng an ninh mạng
Trang 12W32.Sality.Pe và W32.Vetor.Pe liên tục “thốngtrị” trên W32.Vetor.Pe
bảng thống kê những virus lây nhiễm nhiều nhất
Xuất hiện nhiều các phần mềm diệt virus giả mạo
Trang 14Sự cần thiết của an ninh mạng
Các yếu tố cần bảo vệ
Dữ liệu: thông tin, chiến lược, …
Tài nguyên: hệ thống, đường truyền
Danh tiếng
WAN
Group
NT Computer Printer
Trang 15Sự cần thiết của an ninh mạng
Tác hại đến doanh nghiệp
Tốn kém chi phí
Tốn kém thời gian
Ảnh hưởng đến tài nguyên hệ thống
Ảnh hưởng danh dự, uy tín doanh nghiệp
Mất cơ hội kinh doanh
Trang 16Sự cần thiết của an ninh mạng
Cân nhắc
Khả năng truy cập và khả năng bảo mật hệ thống tỉ lệ nghịch với nhau
Trang 17Các yếu tố đảm bảo an toàn thông tin
Tính bí mật: Thông tin phải đảm bảo tính bí mật và được
sử dụng đúng đối tượng
Tính toàn vẹn: Thông tin phải đảm bảo đầy đủ, nguyên
vẹn về cấu trúc, không mâu thuẫn
Tính sẵn sàng: Thông tin phải luôn sẵn sàng để tiếp cận,
để phục vụ theo đúng mục đích và đúng cách
Tính chính xác: Thông tin phải chính xác, tin cậy
Tính không khước từ (chống chối bỏ): Thông tin có thể
kiểm chứng được nguồn gốc hoặc người đưa tin
Trang 18Các mối đe dọa (threat)
Các mối đe dọa (threat) đến an toàn hệ thống là
các hành động hoặc các sự kiện/hành vi có khả năng xâm hại đến độ an toàn của một hệ thống thông tin
Mục tiêu đe dọa tấn công
Đối tượng đe dọa tấn công (chủ thể tấn công)
Hành vi đe dọa tấn công
Trang 19Các mối đe dọa (threat)-2
Mục tiêu đe dọa tấn công (Target): chủ yếu là các dịch
vụ an ninh (dịch vụ www, dns, …)
được bảo mật
không thể cung cấp được dịch vụ (tính sẵn sàng)
Trang 20Các mối đe dọa (threat)-3
Đối tượng đe dọa tấn công (Agent) là chủ thể
gây hại đến hệ thống
Khả năng đe dọa tấn công của đối tượng: khả năng truy cập để khai thác các lỗ hổng hệ thống tạo ra mối lỗ hổng hệ thống
đe dọa trực tiếp
Sự hiểu biết của đối tượng về mục tiêu đe dọa tấn công: user ID, file mật khẩu, vị trí file, địa chỉ mạng,…
Động cơ tấn công của đối tượng: chinh phục, lợi ích
cá nhân, cố tình
Trang 21Các mối đe dọa (threat)-4
Hành vi đe dọa tấn công
Lợi dụng quyền truy nhập thông tin hệ thống
Cố tình hoặc vô tình thay đổi thông tin hệ thống
Truy cập thông tin bất hợp pháp
Cố tình hoặc vô tình phá hủy thông tin hoặc hệ thống
Nghe lén thông tin
Ăn cắp phần mềm hoặc phần cứng
…
Trang 22Các mối đe dọa (threat)-5
Phân loại các mối đe dọa
Có mục đích
Không có mục đích
Từ bên ngoài
Từ bên trong
Trang 24Nguy cơ hệ thống (Risk)
Nguy cơ hệ thống: được hình thành bởi sự kết
hợp giữa lỗ hổng hệ thống và các mối đe dọa
đến hệ thống
Nguy cơ = Mối đe dọa + Lỗ hổng hệ thống
Trang 25Nguy cơ hệ thống (Risk)
Các cấp độ nguy cơ
Nguy cơ cao
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ thấp
Trang 26Đánh giá nguy cơ hệ thống
Xác định lỗ hổng
hệ thống
Xác định các mối đe dọa đến hệ thống
Các biện pháp an toàn hệ
thống hiện có
Trang 27- Các điểm truy cập người dùng
- Các điểm truy cập không dây
Trang 28Đánh giá nguy cơ hệ thống (3)
Xác định các mối đe dọa
Đây là một công việc khó khăn vì các mối đe dọa thường không xuất hiện rõ ràng (ẩn)
Các hình thức và kỹ thuật tấn công đa dạng:
Thời điểm tấn công không biết trước
Qui mô tấn công không biết trước
Trang 29Đánh giá nguy cơ hệ thống (3)
Kiểm tra các biện pháp an ninh mạng
Các biện pháp an ninh gồm các loại sau:
- Bức tường lửa – PIX Firewall/ ISA
Trang 30Đánh giá nguy cơ hệ thống (4)
Xác định mức độ nguy cơ
Sau khi xác định được các lỗ hổng hệ thống, các mối
đe dọa và các biện pháp an ninh hiện có, ta có thể
xác định được mức độ nguy cơ hệ thống như sau:
Tại một điểm truy cập cho trước với các biện pháp an ninh hiện có, xác định các tác động của các mối đe dọa đến hệ thống: khả năng bảo mật, khả năng bảo mật tính bảo toàn dữ liệu, tính bảo toàn dữ liệu khả năng đáp ứng dịch vụ
thông qua điểm truy cập đó.
Trang 31Đánh giá nguy cơ hệ thống (4)
Xác định mức độ nguy cơ (tt)
Căn cứ vào 5 tiêu chí đánh giá (Chi phí, Thời gian,
Danh dự, Tài nguyên hệ thống, Cơ hội kinh doanh
Danh dự, Tài nguyên hệ thống, Cơ hội kinh doanh) ta
có thể phân nguy cơ an toàn mạng ở một trong các
mức: cao, trung bình, thấp.
Nếu hệ thống kết nối vật lý không an toàn thì hệ
thống cũng ở mức nguy cơ cao
Trang 32Thảo luận – đánh giá
Đánh giá nguy cơ hệ thống tại Cơ quan ?
Xem xét các lỗ hổng hệ thống
Xem xét các khả năng tấn công
Xem xét các biện pháp an toàn hệ thống
Trang 33 Họ và tên/ đơn vị công tác
Hiểu biết về mạng và an ninh mạng, các khóa học về mạng và an ninh mạng đã tham gia (nếu có)
Mô tả hệ thống mạng cơ quan, đánh giá sơ bộ mức độ nguy cơ của hệ thống
Các yêu cầu đối với khóa học này