1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự

91 460 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ microsoft.net framework 3.0 trong quản lý nhân sự
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Quản lý nhân sự
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự V

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thiết kế cơ sở dữ liệu là một giai đoạn quan trọng để xây dựng hệ thốngthông tin thành công Trong thực tế nhiều hệ thống thông tin chỉ tồn tại trongmột thời gian ngắn và sau đó không còn đáp ứng được nhu cầu của người sửdụng Một trong những lý do là không quan tâm đến giai đoạn phân tích vàthiết kế để rồi khi tổ chức phát triển hệ thống không còn khả năng đáp ứng CSDL được mô tả là tập hợp dữ liệu của một tổ chức nào đó được lưu trữ trongmáy tính,được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình Và việcphân tích thiết kế CSDL là một nhiệm vụ rất quan trọng trong việc xây dựngmột mô hình của một tổ chức hay một hệ thống

Việc tin học hóa quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản

lý thủ công Quản lý thông tin về cán bộ, công nhân viên là một bài toán quantrọng và có nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cánbộ… nhằm đưa ra các quyết định trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủkhả năng và trình độ đáp ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới

Trang 2

Chương 1: GIỚI THIỆU VÀ PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

1.1.Giới thiệu vấn đề

“Nhân lực ” là tài sản quan trọng nhất mà một doanh nghiệp có Sự thànhcông của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách “quản lý nhân sự”của doanh nghiệp - bao gồm cả cách quản lý nhân viên, chấm công, quản lýtiền lương như thế nào Điều này đem lại những giá trị góp phần vào thànhcông của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu và thực hiện các kế hoạch chiếnlược cần phải liên kết chặt chẽ các chính sách nhân sự và các thủ tục với mụctiêu kinh doanh Chẳng hạn cần biết rõ khi nào và tại sao phải tuyển dụng nhânviên, mong đợi nhưng gì ở họ, sẽ khen thưởng và/hoặc kỷ luật nhân viên thếnào để họ phải đạt được các mục đích chiến lược kinh doanh Với tư cách làchủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, giám đốc, lãnh đạo, hoặc ban quản lý có tráchnhiệm không ngừng chỉ rõ và truyền đạt những mục tiêu kinh doanh cho tất cảcác nhân viên trong doanh nghiệp Cũng phải tạo điều kiện để cán bộ chuyênmôn và nhân viên làm việc bằng cách xây dựng những hệ thống trong công ty:quy tắc làm việc, hệ thống lương bổng, phương pháp đánh giá hiệu quả làmviệc, biện pháp khen thưởng và kỷ luật

Trước tiên quản lý nguồn lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm chonhững mong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của nhân viên cùng đạtđến mục tiêu Nhân viên trông đợi mức lương thỏa đáng, điều kiện làm việc antoàn, sự gắn bó với tổ chức, những nhiệm vụ có tính thách thức, trách nhiệm vàquyền hạn Mặt khác, với tư cách là chủ lao động mong muốn nhân viên củamình sẽ tuân thủ quy định tại nơi làm việc và các chính sách kinh doanh, thựchiện tốt mọi nhiệm vụ, đóng góp sang kiến vào các mục tiêu kinh doanh,chịutrách nhiệm về cả việc tốt và việc dở, liêm khiết và trung thực Thứ hai, quản lýnguồn nhân lực là hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh

Trang 3

nghiệp Quy trình này gồm các bước tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng caohiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên trong doanh nghiệp.

Việc tin học hóa quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản

lý thủ công Quản lý thong tin về cán bộ, công nhân viên là một bài toàn quantrọng và có nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cánbộ… nhằm đưa ra các quyết định trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủkhả năng và trình độ đáp ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới

1.2 Hệ thống hiện tại

Hiện tại ở một số công ty còn tồn tại cách quản lý thủ công Cách quản lýnày rườm rà và nặng nề Khi tìm kiếm thông tin một nhân viên trên giấy rất khókhăn và mất thời gian Đồng thời để thống kê, tổng kết, viết 1 báo cáo cũng rấtkhó khăn

Trên thị trường hiện này đã có nhiều phần mềm quản lý nhưng giá cả lại quá cao, tốn chi phí ban đầu và chi phí đào tạo

Công ty SES giải pháp phần mềm mới đi vào hoạt động không lâu vớiđội ngũ nhân viên trẻ năng động ,sáng tạo phù hợp với ngành công nghệ thôngtin với sự thay đổi nhanh chóng qua từng ngày Lĩnh vực hoạt động chính củacông ty là chuyên thiết kế phần mềm web ,win cho các doanh nghiệp lớn vànhỏ với các ngôn ngữ lập trình chính như C#, PHP…

Sau một thời gian nghiên cứu và học hỏi với sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo hướng dẫn và các thế hệ đi trước ở công ty em đã tiếp thu được rất nhiềukinh nghiệm cũng như kiến thức mới rất bổ ích như biết thêm và rõ hơn vềngôn ngữ PHP, ASP… song song với đó là hiểu thêm về SQL Server

Trong thời gian thực tập em được tiếp xúc và tham gia vào dự án của công ty là lập trình và thiết kế quản lý nhân sự của công ty Thành Đông:

Công ty TNHH XNK Thành Đông là một trong những nhà cung cấp Thépkhông gỉ và Thép đen hàng đầu tại Việt Nam Với tốc độ tăng trưởng nhanh

Trang 4

chóng, Thành Đông đã duy trì và mở rộng thị phần của mình không nhữngtrong mà cả ngoài nước, tại các thị trường như Hàn Quốc, Malaysia, Ấn Độ,Pakistan, Bangladesh, Ai cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Syria,…

1.3 Yêu cầu tổ chức hệ thống đề xuất

Sơ đồ tổng quan các nghiệp vụ quản lý của hệ thống như sau:

Quản lý thông tin về hợp đồng lao động

Quản lý khen thưởng kỷ luật

Quản lý danh mục dùng chung

Quản lý phân quyền bảo mật hệ thống

Hệ thông báo cáo

Trang 5

1.3 2 Quản lý thông tin nhân viên

1.3.3 Quản lý thông tin phòng ban

Quản lý thông

tin nhân viên

Quản lý thông tin chi tiết nhân viên

Quản lý thông tin về quan hệ gia đình

Quản lý thông tin về trình độ,chuyên môn

Quản lý cập nhật thông tin nhân viên

Trang 6

1.3.4 Quản lý khen thưởng kỷ luật

1.3.5 Quản lý danh mục dùng chung

1.3.6 Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống

Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống

Thay đổi mật khẩu người sử dụng

Phân quyền cho người sử dụng

Trang 7

1.3.7 Hệ thống báo cáo

Hệ thống báo

cáo

Sơ yếu lý lịch nhân viên

Danh sách nhân viên theo phòng ban

Danh sách nhân viên theo loại

Báo cáo tình hình nghỉ phép

Thống kê nhân viên theo độ tuổi

Thống kê nhân viên theo chức danh

Thống kê trình độ nhân viên

Trang 8

Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ

2.1 Công nghệ Microsoft.net FRAMEWORK 3.0

Trong thế giới điện toán, những cải tiến và thay đổi vẫn thường xuyênxảy ra Đây là những biến đổi tất yếu và có tác động thúc đẩy sự phát triển Mộtthách thức đối với bất kì nhà lập trình hay những công việc chuyên về CNTTnào là theo kịp những biến đổi liên tục và những sự phát triển trong công nghệ

Như một nhà quản lý doanh nghiệp hay người đưa ra các quyết định, sự

am hiểu về công nghệ và tác động của nó đối với việc kinh doanh nhiều lúc làmcho cảm thấy nản lòng Tuy nhiên những thay đổi thường xuyên nhất trongcông nghệ luôn đem lại cho thành quả tốt nhất Ngày nay, do công nghệ thôngtin liên tuc phát triển, cho nên những nền tảng của công nghệ đó có thể thay đổi

để điều tiết những sự phát triển, cho nên những nền tảng của công nghệ đó cóthể thay đổi để điều tiết sự phát triển mới và những nhu cầu mới trên thị trường.Thậm chí một vài năm trở lại đây, chỉ có một số ít người biết đến Internet.Ngày nay, Internet đã thâm nhập vào hầu như mọi chỗ trong cuộc sống củachúng ta

Sự khởi xướng ý tưởng Net là mọt bước đột phá mới của Microsoft Nóbao hàm nhiều quan niệm hiện hữu và những triết lý Microsoft đưa ra côngnghệ mà nó cho phép ý tưởng Net trở thành hiện thực

2.1.1 Các dịch vụ Net

Để thực thi mô hình Net, một vài khối hợp nhất (building block) cơ sởphải được đặt đúng chỗ (các block này định rõ các dịch vụ Web được xây dựngnhư thế nào) Các dịch vụ này cố gắng để trợ giúp các nhà phát triển xây dựngcác ứng dụng Net Microsoft định nghĩa các dịch vụ khối hợp nhất Net sauđây:

Trang 9

Authentication: Khi sử dụng các công nghệ Authentication (chứng

thực) cũng như Pasport(hộ chiếu) của Microsoft các nhà phát triển tạo ra cácdịch vụ cho riêng mình và bảo vệ cá dịch vụ như mong muốn

Mesaging: Các đặc tính Messaging(Truyền thông điệp) của Net được

xây dựng trên MN Hotmail Web đã dựa vào dich e-mail, Microssoft ExchangeServer 2000, và Instant Messaging (truyền thông điêoh tức thì) Những hệthống truyền thông điệp này và những đặc tính có thể được phân tán đến bất kìthiết bị nào do tính không phụ thuộc nền tảng của chúng

Personalized Experience (kinh nghiệm cá nhân) : Net cho người dùng

nhiều kiểm soát hơn thông qua cá quy tắc xử lý dữ liệu và quyền ưu tiên mà nóxác định rõ dữ liệu phải được di chuyển và quản lý thế nào

XML (Extensible Markup Language): XML được xem như một ngon

ngữ chung mà nó cho phép dữ liệu được di chuyển từ dạng này sang dạng kháctrong khi bảo trì tính toàn vẹn của nó Cùng với SOAP , XML có thể cung cấpmọt dịch vụ linh hoạt để quản lý về điều khiển dữ liệu

Một trong những thực thi (implementation) đầu tiên được đề nghị củadịch vụ Net là Microsoft HailStorm HailStorm là một dịch vụ trung tâm ngườidùng (user-centric), nó cung cấp cho những người dùng cuối khả năng lưu trữthông tin cá nhân như các cuộc hẹn, lịch hay các thông tin tài chính Kết quảviệc một người dùng đăng kí dịch vụ này là thông tin được chia sẻ với các ứngdụng khác(thông tin dùng chung) theo ý muốn của họ, và nó trở thành mộtphần của người dùng khi điều khiển các hoạt động trên Web Trong thời giantới sẽ được tiếp cận các dịch vụ tương tự được đề xuất trên Web bởi các công

ty bán cho thông qua việc đăng kí vào dịch vụ của họ Như chúng ta đã thấy.Net đã chuẩn bị cho việc sử dụng một số công nghệ của Microsoft mà nó bắtđầu thích nghi và được sự chấp nhận bởi cộng đồng tin học và Internet

2.1.2 Cơ sở hạ tầng Net

Trang 10

Việc tạo nên một khung (framwork) mà những hàm theo cách được mô

tả trong mục này chắc chắn không phải là một nhiệm vụ dễ dàng Để có thể làmviệc được, chiến lược Net phải cung cấp một cơ sở hạ tầng mà trên đó các dịch

vụ Web có thể được xây dựng May thay, Net đã cung cấp cơ sở hạ tầng này

để giải phóng các nhà lập trình tập trung hơn vào việc xử lý các tác vụ kinhdoanh hơn là chú trọng đến việc lập trình bản thân nó Tại mức cơ sở hạtầng Net xem những thành phần chương trình như những dịch vụ web, nó lấy

ra những đặc tính tốt nhất của COM của microsoft và trộn lẫn chúng với ýtưởng truyền thông điện ghéo nối lỏng Do những đặc tính này mà cơ sở hạtầng tồn tại cho người lập trình và như vậy họ có thể tập trung vào công việc xử

lý các tác vụ kinh doanh cần sự phát triển mà không cần phải tạo ra các thànhphần (component) riêng biệt hoạt động với nhau

Cơ sở hạ tầng Net tạo ra framework (khung) trên đó các dịch vụ Webđược xây dựng Ba thành phần cho Net framework này được giới thiệu sơ lượcdưới đây

2.1.2.1 Thực thi ngôn ngữ chung CLR (Common Language Runtime)

Tất cả các ngôn ngữ lập trình đều có một runtime(thi hành), mọt dịch vụhoạt động cùng với ngôn ngữ lập trình Common Language Runtime(CLR là

bộ thi hành ngôn ngữ chung) là một thành phần cỗi lõi(cơ bản nhất) của Net

Nó cung cấp nền cơ sở mà trên đó các ứng dụng cho Net được xây dựng CLRquản lý nhiều khía cạnh của chu trình phát triển phải lưu tâm đến vấn đề quản

lý bộ nhớ, những sự khởi tạo luồng(thread) và loại bỏ nó, các thành phần bảomật và những vấn đề tương tự Điều đó gây ra một số khó khăn do các nhà pháttriển phải tiêu tốn quá nhiều thời gian vào các vấn đề này Bộ thi hành ngônngữ chung CLR quản lý tất cả các vấn đề nảy sinh đó một cách tự động và giảiphóng cho các nhà phát triển tập trung vào việc xử lý giao dịch logic CLRcung cấp một runtime chung mà nó được sử dụng với tất cả cá ngôn ngữ

Trang 11

Thành phần này làm cho .Net có một khả năng “hỗ trợ mọi ngôn ngữ ”(language-free)

2.1.2.2 Các lớp lập trình hợp nhất (Unified Programming Classes)

Những thư viện lớp lập trình hay các giao diện lập trình ứng dụng (API)được sử dụng bởi nhiều ngôn ngữ khác nhau Để sử dụng những ngôn ngữ lậptrình khác nhau, các nhà phát triển nghiên cứu các bộ thư viện lớp khác nhau đểlàm việc với các ngôn ngữ lập trình khác nhau Vấn đề này đã làm chậm quátrình phát triển ứng dụng và làm cho công việc phát triển trở nên tẻ ngắt và lãngphí khá nhiều thời gian .Net cung cấp cá lớp lập trình hợp nhất với một bộ APIdùng chung cho mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ có thể tương tác với mộtngôn ngữ khác và lớp lập trình hợp nhất này cho phép các nhà phát triển lựachọn bất cứ ngôn ngữ nào mà họ muốn trong khi chỉ cần duy nhất một bộ API

mà thôi

2.1.2.3 ASP.NET(Active Sever Pages Net)

ASP.NET được sử dụng chung với các lớp lập trình mà nó có thể tạo cácứng dụng Web một cách dễ dàng cho người lập trình ASP.NET cung cấp cáchtruy cập giao dieenjHTML chung và nó chạy trên chương trình máy phục vụnhưng thể hiện kết quả thông qua HTML (ví dụ text box chẳng hạn) Giao diệnASP.NET làm cho việc phát triển các ứng dụng Web trở nên nhanh hơn do bởicác đối tượng điều khiển chung này Như một kết quả của các lớp lập trìnhchung và những đặc tính chuẩn của ASP.NET được sử dụng ở phần trên củahai thành phần thực thi ngôn ngữ chung CLR và các ngôn ngữ lập trình hợpnhất để tạo ra các dịch vụ Web

2.1.3 Mô hình lập trình Net framework 3.0

Net framework 3.0 là một mô hình lập trình với “mã được kiểm soát”(managed code), được xây dựng và mở rộng dựa trên Net Framework 2.0

Trang 12

không những giải quyết những vấn đề khó khăn trong việc phát triển phần mềm

mà còn giúp tạo ra những phần mềm, dịch vụ mà công nghệ hiện tại không thểlàm được No giúp lập trình viên và người thiết kế có thể tạo ra ứng dụng cónhiều tính năng đáng tin cậy hơn, bảo mật hơn, thông minh hơn, thẩm mỹ hơn,

dễ triển khai hơn Ta có thể nhìn Net Framework3.0 qua 2 phương diện:

- Về chức năng, >Net Framework 3.0 có 3 khối chức năng là :Trình diễn(Presentation); Dữ liệu(Data); Giao tiếp (Communication)

- Về kỹ thuật, hiện tại Microsoft giới thiệu 4 kỹ thuật mới và nổi bậtnhất là: Windows CardSpace (InfoCard), Windows Presentation Foundation(Avalon), Window Communication Foundation (/indigo), Windows WorkflowFoundation (Workflow)

Microsoft quyết định sử dụng Net Framework 3.0 cho Windows Vista nhưng đồng thời cũng hỗ trợ luôn cho Windows XP (SP2) và Windows Server

2003 (SPI)

2.2 Công nghệ Microsoft SQL Server 2005

Một số tính năng tiêu biểu của công nghệ Microsoft SQL Server 2005 như sau:

2.2.1 Nâng cao bảo mật

Bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server

2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sau máy tínhSlammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngàycàng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet

A Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:

Nhóm mục hệ thống bao gòm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệthống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế nhữngngười dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoạt không thể thay đổi hoặc làm

hư hỏng các bảng này được Điều này ngăn hoặc bất kỳ ai khác làm cấu trúcchính mà SQL Server phụ thuộc vào

Trang 13

B Bắt buộc chính sách mật khẩu:

Khi cài Window Server 2003, có thể áp dụng chính sách mật khẩu củaWindow (đang áp dụng) cho SQL Server 2005, có thể thi hành chính sách vềmức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt như chotài khoản đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này

Có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhậpriêng

C Tách biệt giản đồ và người dùng:

SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sởhữu các đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượngmyTable thì tên của dối tượng sẽ là User1.mytable Neus User1 xóa khi mộtnhân viên rời khỏi công ty chẳng hạn, cần thay đổi tên đối tượng Việc này gây

ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữliệu

Trong SQL Server 2005 , người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác vớingười dùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo ra giản đồ cótên là HR và tạo một đối tượng Employee Tham chiếu đến đối tượng đó như làHR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, không cần thay đổi tên giản

đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi

là HR.Employee

D Tự động tạo chứng nhận cho SQL:

Trong SQL Server 2000, khi dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăngnhập vào thể hiện SQL Server, phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL.SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho, điều đó cho phép sử dụng SSL, màkhông cần phải quan tâm đến việc tạo chứng nhận

2.2.2 Mở rộng T-SQL:

Trang 14

Transact-SQL là một phiên bản của Structured Query Language(SQL) ,được người dùng bới SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSISQL (SQL chuẩn).

Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép nhận dữ liệuquan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệuquan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 cóthêm một kiểu dữ liệu mới là XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPENXML Cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XMLSchema Definition(đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trongViệc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép chỉ ra điều gì phải làmkhi lỗi xảy ta

Trong SQL Server management Studio, có thể tìm thấy nhiều đoạn mãmẫu giúp thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này,chọn trình đơn View->Template Explorer

2.2.3 Tăng cường hỗ trợ người phát triển:

A Hỗ trợ cho Common Language runtime(CLR):

CLR được dùng bởi mã Net được nhún vào trong cỗ máy CSDL SQLServer 2005 Có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và

cá kiểu dũ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng cacsngoon ngữnhu VB.Net hoặc C#

Thủ tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ Net là một thay thế tốt cho thủtục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì có thể chỉ ra mức độ bảomật cho mã NET Có mức độ bảo mật cho mã NET:

+ An toàn: mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQLServer Mã không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môitrường hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất

Trang 15

+ Truy xuất mở rộng:Mức độ này cho phép mã của truy xuất có giới hạn

ra ngoài phạm vi SQLServer Cụ thể là có thể truy xuất registry, hệ thống tậptin, các biến môi trường hoặc mạng

+ Không an toàn: ở mức độ này có thể truy xuất bất kỳ chức năng mongmuốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 chỉ nên dùng mức độ bảo mật nàynếu chắc chắn mã được viết tốt, và tin cậy người viết mã đó

B Các kiểu dữ liệu mới:

- Varchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte(8000 kí tự) Tối đa là 2GB

- Nvarchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn

8000 byte(4000 kí tự).Tối đa là 2 GB

- Varbinary(max):kiểu này cho phép dùng dũ liệu nhị phân lớn hơn

8000 byte

C SQL Management Object (SMO):

SMO thay thế cho Distributed Management Object (DMO) được dùngtrong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đốitượng chỉ được thực hiện từng phần Ví dụ, muốn liệt kê một danh sách hàngngàn đối tượng lên tree view (cấu trúc hình cây), không cần nạp đầy đủ thôngtin của đối tượng ngay một lần Ban đầu chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khinào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp các tiếtkiệm được nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản

D Tự động thực thi mã kịch bản

Nếu dùng các chương trình của Microsoft như Microsoft Access, Excel,biết rằng có thể tạo các macro(mã thực thi) cho phéo thực hiện tự động một sốtác vụ nào đó SQL Server 2005 bây giờ có tính năng tự doodoognj tạo mã kịchbản T-SQL từ những hành động mà dùng giao diện hình ảnh trong SQL ServerManagement Studio

Trang 16

E Truy cập HTTP:

Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năng mớicho phéo người lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc vòaviệc IIS có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server cs thể cùng tồn tạivới IIS nhưng không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầu bắtbuộc với SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phéo phát triển ứng dụngXML Web Service với SQL Server 2005 Truy cập HTTP có thể thực thinhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục lưu sẵn Tuy nhiên, vì lý do bảo mật truy cậpHTTP mặc định sẽ bị vô hiệu hóa Để sử dụng truy cập HTTP phải chỉ rõ ngườidùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL được phép hỗ trợ nó

2.2.4 Tăng cường khả năng quản lý:

Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn vớiSQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server Management Studio

A Những công cụ quản lý mới:

Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager

và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL ServerManagement Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công

cụ này cho phép quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giaodiện, có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ máy CSDL SQL Server, AnalyrisServices, Intergration Services và Reporting Service

Công cụ mới SQL Server Configuation management cho phép kiểm soátcác dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho ServiceManager và công cụ cấu hình mạng cho Server và client Cũng có thể kiểm soátmột số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server AnalysisServices, DTS Server (Cho SQL Server Integration Sevices), Full-Text Search ,SQL Browser

B Profiler:

Trang 17

Cho phép phân tích những vấn đề vè hiệu suất thực thi trong SQL Server

2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà đã lưu trong hệ thống tập tin

để xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà quan tâm Profiler có thểbiểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thì để có thể dễ dàng xem điều gì xảy ra

Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Có thểhiển thị dữ liệu dạng đồ thị, xem hiêu suất thực thi trên khoảng thời gian đãchọn Từ đồ thị , có thể truy cập đến điểm có vấn đề

C SQL Server Agent:

Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác

vụ đã được lập thời gian biểu, được nâng cao Ví dụ: số tác vụ dồng thời màSQL Server Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agenttrong những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL Còn trong 2005, SQL serverAgent thực thi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services SQLServer Agent dùng Windows Management Instrumenttion (WMI), cho phépbạn viết mã tránh thực thi tác vụ, như đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thựcthi thành công

D Cấu hình động:

Trong SQL Server 2005, có thể thực hiện bất kì thay đổi cấu hình nào

mà không cần dộng lại SQL Server, kể cả khi đang chạy trên Windows Server

2003 Bên cạnh đó, cũng có thể thay đổi áp lực CPU và I/O nếu cần, có thểthêm nóng bộ nhớ cho Server nếu có phần cứng thích hợp

E Gửi mai từ CSDL:

Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005 Nó thay thế SQLmail trong SQL Server 2000 Database Mail sủ dụng giao thức Simple MailTransfer Protocol (SMTP).Không còn bất kì phụ thuộc nào với MessagingApplication Programminh Interface (MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải cóOutlook Việc loại bỏ những phụ thuộc này tránh được hiểu vấn đề mà người

Trang 18

dùng SQL Server 2000 gặp phải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng

hỗ trợ hoạt động liên tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động

Trên đây là một số những tính năng mới SQL Server 2005

Trang 19

Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Biểu đồ tình huống – User case Diagram (UML)

Use case tổng quát

Bieu do tong quat

User

Quan ly nhan vien

Quan ly phong ban

Quan ly hop dong lao dong

Quan ly khen thuong ky luat

Quan ly he thong

System

Trang 20

Hệ thống yêu cầu nhập tên và mật khẩu mà actor đã nhập

và cho phép đăng nhập vào hệ thống

Để đảm bảo cho hệ thống an toàn.Actor chỉ được nhập tên

và mật khẩu 3 lần.Sau đó hệ thống tự động kết thức user case

Tiền điều kiện Không có

Hậu điều kiện Nếu user case thành công thì người đăng nhập sẽ có cá

quyền sử dụng hệ thống tương ứng.Còn ngược lại thì

Trang 21

trạng thai của hệ thống không đổiĐiểm mở rộng Không có

Trang 22

3.1.2 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý nhân sự”

* Sơ đồ Use- case (Use Case Diagram):

nhan vien quan ly nhan su

Tra cuu nhan vien

Thong ke nhan vien

hop dong lao dong

phong ban

Khen thuong ky luat quan ly thong tin nhan vien

Trang 23

Đặc tả Use-case

- Đặc tả Use-case :Quản lý thông tin nhân viên:

Mô tả chung Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các

nhân viên cả công ty trong hệ thống Bao gồm các thao tác:Thêm mới, chỉnh sửa thông tin nhanavieen và xóa nhân viênkhỏi hệ thống

Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới ,chỉnh sửa thông tin,xóa nhân viên ra khỏi hệ thống

Nếu chọn thêm mới: “Thêm mới ” được thực hiện

Nếu chọn Lưu lại: Chức năng “Lưu lại” được thực hiện.Nếu chọn xóa: Chức năng “Xóa” được thực hiện

- Thêm mới: Khi có yêu cầu thêm mới nhận viên Người

quản lý nhập thông tin về nhân viên bao gồm:Mã nhânviên,Họ nhân viên,tên nhân viên,bí danh,giới tính,tình trạnghôn nhân,phòng ban,CMTND,Ngày cấp CMTND,nơi cấp,

mã số thuế…

Sau khi điền đầy đủ các thông tin về nhân viên, người sửdụng hệ thống chọn chức năng lưu lại

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

Thông tin về nhân viên được thêm vào hệ thống

- Chỉnh sửa thông tin nhân viên: Hệ thống truy xuất và

hiển thị thông tin của nhân viên đã được người sử dụng chọn

từ danh sách nhân viên của công ty Người sử dụng thay đổimột số thông tin của nhân viên này.Bao gồm tất cả cácthông tin được chỉ ra trong phần Thêm mới

Trang 24

Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năngCập nhật, hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống vàđưa trở lại màn hình.

- Xóa nhân viên: Người sử dụng chọn một nhân viên muốn

xóa Và chọn chức năng Xóa

+ Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa nhân viên.+ Người sử dụng đồng ý xóa

+ Thông tin về nhân viên đã được xóa hoàn tòa ra khỏi hệthống

* Dòng sự kiện khác:

- Thông tin về nhân viên không đầy đủ:Nếu các thông tinđược người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Thêmmới,và chỉnh sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽhiển thị thông báo lỗi Người sử dụng hệ thống có thể bổsung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tácđang thực hiện, lúc này Use case kết thúc

+Thông tin về nhân viên không hợp lệ: Trong luồng ThêmMới, và Sửa nhân viên không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thịthông báo lỗi: các thông tin về nhân viên không hợp lệ vàyêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tinkhông hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa cácthông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thựchiện, lúc này Use Case kết thúc

+Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấpnhận:

Trang 25

Trong luồng thêm mới, Chỉnh sửa thông tin và Xóa nhânviên, nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không đượcngười sử dụng chấp nhận thì hệ thống sẽ trở lại trạng tháitrước đó của từng luồng sự kiện tương ứng.

Yêu cầu đặc

biệt

Không có

Tiền điều kiện Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use

case này bắt đầuHậu điều kiện Nếu Use Case thành công thì nhân viên sẽ được thêm,

sửa,hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại , trạng thái của hẹthống không thay đổi

Điểm mở rộng Không có

+ Đặc tả Use-case Tra cứu nhân viên:

Mô tả chung Use Case này cho phép người quản lý nhân sự tra cứu

thông tin về nhân viên của công ty được lưu trong hệthống Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợp với cácđặc điểm:tên nhân viên, số điện thoại,phòng ban,…

Trang 26

* Dòng sự kiện khác:

- Không có nhân viên nào thỏa điều kiện tìm kiếm đượcđưa ra

Hệ thống tự dộng thông báo cho người sử dụng biết không

có nhân viên nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước

đó Use case kết thúc

Yêu cầu đặc

biêt

Không có

Tiền điều kiện Người quản lý nhân sự phải đăng nhập vào hệ thống trước

khi Use case này bắt đầuHầu điều kiện Nếu Use Case thành công thì người đăng nhập sẽ có các

quyền sử dụng hệ thống tìm kiếm.Còn ngược lại thì trạngthái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

- Đặc tả Use-case Thống kê nhân viên:

Mô tả chung Use Case này cho phép người quản lý nhân sự thống kêDòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý nhân sự muốnthống kê nhân viên trong công ty

Hệ thống hiển thị giao diện giao tiếp với người dùng

Hệ thống truy xuất từ CSDL, danh sách nhân viên sẽ đượchiển thị

* Dòng sự kiện khác:

Trang 27

Yêu cầu đặc

biệt

Không có

Tiền điều kiện Người quản lý nhân sự phải đăng nhập vào hệ thống trước

khi Use case này bắt đầu

Hậu điều kiện Nếu Use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các

quyền sử dụng hệ thống tìm kiếm Còn ngược lại thì trạngthái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Yeu cau xem thong tin

Truy xuat CSDL trong HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.1.3 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Quản lý phòng ban”

* Sơ đồ Use-case:

Trang 28

Quan ly phong ban

Quan ly phong ban-nhan vien

Tra cuu phong ban

Dang nhap Nhan vien quan ly

- Đặc tả Use-case Quản lý phòng ban

Mô tả chung Use case này cho phép người dùng quản lý thông tin về

phòng ban của nhân viênDòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới ,chỉnh sửa thông tin,xóa phòng ban của nhân viên trong hệthống

Hệ thống hiển thị thông tin danh sách phòng ban của côngty

Các chức năng người quản lý muốn thực hiên:

Nếu chọn Thêm mới:Chức năng “Thêm mới” được thựchiện

Nếu chọn lưu lại: Chức năng “ Chỉnh sửa” được thực hiện

Trang 29

Nếu chọn chức năng Xóa : Chức năng “Xóa” được thựchiện.

- Thêm mới: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông

tin về phòng ban tên phòng,tên nhân viên, …

Sau khi điền đầy đủ thông tin về phòng bant, người sử dụng

hệ thống chọn chức năng Cập nhật

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

Thông tin phòng ban được thêm vào hệ thống

-Chỉnh sửa thông tin phòng ban của nhân viên:Hệ thống

truy xuất và hiển thị thông tin của phòng ban đã được người

sử dụng chọn từ danh phòng ban của công ty

Người sử dụng thay đổi một số thông tin của phòng bannày, bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phầnThêm Mới

Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năngCập nhật.Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thôngtin

Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống vàđưa trở lại màn hình

- Xóa thông tin phòng ban nhân viên: Người sử dụng

chọn một nhân viên muốn xóa và chọn chức năng Xóa

Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa phòng ban.Người sử dụng chấp nhận xóa

Thông tin về phòng ban của nhân viên đã được xóa hoàntoàn ra khỏi hệ thống

Trang 30

* Dòng sự kiện khác:

- Thông tin về phòng ban không đầy đủ: Nếu các thông tinđược người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Thêmmới, và Chỉnh sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽhiển thị thông báo lỗi

Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tincần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này UseCase kết thúc

- Thông tin về phòng ban không hợp lệ:Trong luồng Thêmmới và Sửa nhân viên không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thịthông báo cá lỗi:Các thông tin về khen thưởng – kỷ luậtkhông họp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửalại các thông tin không hợp lệ

Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tinkhông chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện , lúcnày Use case kết thúc

Yêu cầu đặc

biệt

Không có

Tiền điều kiên Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use

case này bắt đầu Hậu điều kiện Nếu Use case này thành công thì nhân viên sẽ được

Thêm,Sửa,Xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệthống không thay đổi

Điểm mở rộng Không có

Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Trang 31

Yeu cau xem thong tin

Truy xuat CSDL trong HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.1.4 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý khen thưởng- Kỷ luật”

* Sơ đồ use- case:

Trang 32

Quan ly khen thuong ky luat

Quan ly thong tin khen thuong

Quan ly thong tin ky luat

Quan ly khen thuong nhan vien

Quan ly ky luat nhan vien

Nhan vien quan ly

khen thuong ky luat

- Đặc tả Use-case Quản lý thông tin khen thưởng- kỷ luật

Mô tả chung Use case này cho phép người dùng quản lý thông tin về

khen thưởng kỷ luật của nhân viênDòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới ,chỉnh sửa thông tin, xóa khen thưởng-kỷ luật của nhânviên trong hệ thống

Hệ thống hiển thị thông tin danh sách các khen thưởng –

kỷ luật của công ty

Các chức năng người quản lý muốn thực hiên:

Nếu chọn Thêm mới:Chức năng “Thêm mới” được thựchiện

Nếu chọn lưu lại: Chức năng “ Chỉnh sửa” được thực

Trang 33

Nếu chọn chức năng Xóa : Chức năng “Xóa” được thựchiện

-Thêm mới: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông

tin về khen thưởng(*), tên phiếu kỷ luật, Lý do, Ngày saiphạm,ngày khen thưởng, ngày kỷ luật…

Sau khi điền đầy đủ thông tin về khen thưởng-kỷ luật,người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

Thông tin về khen thưởng-Kỷ luật được thêm vào hệthống

- Chỉnh sửa thông tin khen thưởng- kỷ luật của nhân viên:Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của khen

thưởng- kỷ luật đã được người sử dụng chọn từ danh sáchkhen thưởng kỷ luật của công ty

Người sử dụng thay đổi một số thông tin của khen thương– kỷ luật này, bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ratrong phần Thêm Mới

Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năngCập nhật.Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thôngtin

Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống vàđưa trở lại màn hình

- Xóa thông tin khen thưởng-kỷ luật nhân viên: Người

sử dụng chọn một nhân viên muốn xóa và chọn chức năngXóa

Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhân xóa thưởng-Kỷ

Trang 34

hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi.

Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thôngtin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc nàyUse Case kết thúc

- Thông tin về khen thưởng – Kỷ luật không hợp lệ:Trongluồng Thêm mới và Sửa nhân viên không hợp lệ thì hệthống sẽ hiển thị thông báo cá lỗi:Các thông tin về khenthưởng – kỷ luật không họp lệ và yêu cầu người sử dụng

hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ

Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tinkhông chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện , lúcnày Use case kết thúc

Yêu cầu đặc

biệt

Không có

Tiền điều kiên Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi

Use case này bắt đầu

Hậu điều kiện Nếu Use case này thành công thì nhân viên sẽ được

Thêm,Sửa,Xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệthống không thay đổi

Trang 35

Điểm mở rộng Không có

Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Yeu cau xem thong tin

Truy xuat CSDL trong HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.1.5 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý hợp đồng lao động”

* Sơ đồ use-case:

Trang 36

Quan ly hop dong lao dong

Quan ly thong tin hop dong

Quan ly hop dong lao dong nhan

vien

Tra cuu hop dong

Dang nhapUser

- Đặc tả Use – case Quản lý hợp đồng lao động của nhân viên

Mô tả chủng Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin hợp

đồng lao động của công tyDòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới,sửa , xóa hợp đồng lao động của công ty trong hệ thống

Hệ thống hiển thị thông tin danh sách các loại hợp đồngcủa công ty

Trang 37

Các chức năng người quản lý muốn thực hiện:

Nếu chọn them mới:Chức năng “Thêm mới ” được thựchiện

Nếu chọn lưu lại: Chức năng “Lưu lại” được thực hiện.Nếu chọn chức năng Xóa:Chức năng “Xóa” được thựchiện

- Thêm mới : Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông

tin về loại hợp đồng bao gồm:Tên loại hợp đồng(*),thôngtin hợp đồng

Sau khi điền đầy đủ thông tin về các loại hợp đồng người

sử dụng hệ thống chọn chức năng cập nhật

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

Thông tin về các loại hợp đồng được thêm vào hệ thống

- Chỉnh sửa thông tin các loại hợp đồng: Hệ thống truy

xuất và hiển thị thông tin cá loại hợp đồng được người sửdụng chọn từ danh sách hợp đồng của hệ thống Người sửdụng đã thay đổi một số thông tin của danh sách các loạihợp đồng Bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trongphần Thêm mới

Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năngCập nhật

Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

Thông tin về các loại hợp đồng đã được cập nhật vào hệthống và đưa trở lại màn hình

- Xóa thông tin các loại hợp đồng: Người sử dụng chọn

một loại hợp đồng muốn xóa Và chọn chức năng Xóa

Trang 38

Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa loại hợpđồng.

-Thông tin về các loại hợp đồng không đầy đủ: Trongluồng Thêm Mới, và Sửa thì hệ thống sẽ thông báo lỗi:cácthông tin về các loại hợp đồng không hợp lệ và yêu cầungười sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin khônghợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa cácthông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thựchiện , lúc này Use case kết thúc

Yêu cầu đặc

biệt

Không có

Tiền điều kiện Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi

Use case này bắt đầu

Hậu điều kiện Nếu Use Case thành công thì các loại hợp đòng sẽ được

Trang 39

Thêm, sửa, hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng tháicủa hệ thống không thay đổi.

Điểm mở rộng Không có

Trang 40

3.1.5.2 Đặc tả Use case quản lý hợp đồng lao động của nhân viên.

Mô tả chung

Là chức năng của hệ thống cho phép Nhân viên quản lýhợp đồng Thêm mới, sửa, xóa hợp đồng lao động của

nhân viênDòng sự kiện *Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi Nhân viên quản lý đăng nhậpvào hệ thống và chọn chức năng Quản lý hợp đồng laođộng của nhân viên

Hệ thống hiển thị giao diện Quản lý hợp đồng lao độngcủa nhân viên

Hệ thống yêu cầu thêm mới nhân viên cần thêm hợpđồng

-Thêm mới : người quản lý chọn chức năng “Thêm mới

hợp đồng cho nhân viên”

Hệ thống hiển thị giao diện Thêm hợp đồng lao động chonhân viên

Người quản lý chọn loại hợp đồng cho nhân viên

Hệ thống sẽ hợp lệ hóa chức nawg vừa cập nhật

Hệ thống cập nhật hợp đồng của nhân viên vào CSDL

-Sửa :Người quản lý chọn chức năng sửa thông hợp đồng

cho nhân viên

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của hợp đồng laođộng chọn từ danh sách Người sử dụng thay đổi một sốthong tin của hợp đồng lao động Bao gồm tất cả cácthông tin được chỉ ra trong phần Thêm mới

Sau khi sửa đôi thông tin người sử dụng chọn chức năng

Ngày đăng: 19/08/2014, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quan các nghiệp vụ quản lý của hệ thống như sau: - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
Sơ đồ t ổng quan các nghiệp vụ quản lý của hệ thống như sau: (Trang 4)
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram): - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
Sơ đồ ho ạt động (Activity Diagram): (Trang 30)
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram): - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
Sơ đồ ho ạt động (Activity Diagram): (Trang 43)
2. Bảng EmployeeInfo - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
2. Bảng EmployeeInfo (Trang 57)
3. Bảng EmployeeOtherInfo - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
3. Bảng EmployeeOtherInfo (Trang 58)
5. Bảng EmployeePolitical - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
5. Bảng EmployeePolitical (Trang 59)
6. Bảng Maritalstatus - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
6. Bảng Maritalstatus (Trang 60)
7. Bảng EmployeeEquipment - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
7. Bảng EmployeeEquipment (Trang 60)
9. Bảng CertificateType - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
9. Bảng CertificateType (Trang 61)
10. Bảng ProfessionalTitle - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
10. Bảng ProfessionalTitle (Trang 61)
12. Bảng ForeignLanguage - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
12. Bảng ForeignLanguage (Trang 62)
13. Bảng EmpLanguageSkill - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
13. Bảng EmpLanguageSkill (Trang 62)
11. Bảng EmpSkill - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
11. Bảng EmpSkill (Trang 62)
24. Bảng DisciplineType - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
24. Bảng DisciplineType (Trang 66)
26. Bảng  LarborcontractType - Ứng dụng công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0 trong quản lý nhân sự
26. Bảng LarborcontractType (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w