AmountOutstanding phải được cập nhật tự động khi mà sự giao dịch được diễn ra Bảng: Media Details a.. Khi mà giao dịch được diễn ra trên cơ sở của giao dịch, Number of copies ở bảng Chi
Trang 1
TRUNG TAM CNPM NIIT_CAN THO
Project I- Quarter I
NIIT
FUTURISTIC ENTERTAINMENT
DEVELOPED BY :
THE MANH HUYNH THUY NGAN
Name of the Co-ordinator : MR_LONG
Trang 2
FUTURISTIC ENTERTAINMENT
Trang 3CHỨNG NHẬN
Bài báo cáo này được chứng nhận rằng Thư Viện Điện Tử này được thực hiện bởi
Huỳnh Thủy Ngân, Thế Mạnh do yêu cầu khóa học của tại NIIT
Trang 4Chúng tôi đã làm lại từ sự hướng dẫn và gợi ý được đưa bởi thầy LONG và những giảng viên khác
Trang 5PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Jurassic là một thư viện lớn có trụ sở tại Los Angeles, cho khách hàng thuê những sản phẩm điện tử như DVD, sách, VHS và CD nhạc Nó cần lưu trữ các thông tin khách hàng và giao dịch vào cơ sở dữ liệu
Do đó thư viện cần một chương trình để quản lí cơ sở dữ liệu bằng hệ thống vi tính hóa
Chi tiết về khách hàng cần được lưu trữ bao gồm: mã số khách hàng, họ tên khách hàng, số điện thoại, địa chỉ và số tiền mà khách hàng cần phải trả
Chi tiết của những sản phẩm điện tử được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu Mã sản phẩm của mỗi loại là duy nhất Khi sản phẩm điện tử được cho thuê cần lưu lại toàn
bộ trong hệ thống hóa đơn Mỗi một giao dịch có một mã số hóa đơn, mã số này được tạo ra một cách tự động
Trang 6THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên cơ sở dữ liệu: Media.mdb
Số bảng : 4
Tên bảng:
1 Chi tiết khách hàng
2 Chi tiết sản phẩm
3 Thông tin giao dịch
4 Chi tiết giao dịch
Trang 7VALIDATION PERFORMED
Bảng: Customer Details
a CustomerID phải tự động sinh ra
b CustomerName bắt buộc phải có
c CustomerAddress bắt buộc phải có
d CustomerPhone bắt buộc phải có
e AmountOutstanding phải được cập nhật tự động khi mà sự giao dịch được diễn ra
Bảng: Media Details
a MediaID phải tự động sinh ra
b MediaTitle bắt buộc phải có
c MediaType có thể là Dvds, sách, Vhs, và Cds nhạc
d MediaDescription không được để trống
e Number of copies phải là 3
Bảng: Transaction Master
a TransactionID phải tự động sinh ra
b Hệ thống sẽ hiện thị danh sách của CustomerID từ bảng Khách Hàng
c DateOfIssue sẽ là ngày của hệ thống
d ScheduledDateOfReturn là ngày hẹn trả đĩa Được tính bằng ngày mướn cộng thêm 2 ngày
Bảng: Transaction Details
a Hệ thống sẽ hiển thị danh sách của TransactionID từ bảng Thông tin giao dịch
b Hệ thống sẽ hiện thị danh sách của MediaID từ bảng Chi tiết sản phẩm
c Hệ thống sẽ hiện thị danh sách của CustomerID từ bảng Khách Hàng
d Số lượng thuê phải lớn hơn 0
e Giá trị mặc định của Status la Issued
f Khi mà giao dịch được diễn ra trên cơ sở của giao dịch, Number of copies ở bảng Chi tiết sản phẩm sẽ được cập nhật
g Khi mà khách hàng trả đĩa, trường Status trong bảng Chi tiết giao dịch sẽ chuyển sang Returned Thêm vào, trường Actual Date of Return được cập nhật ở bảng Chi tiết giao dịch
h Actual Date o Return và Fine Amount sẽ được chấp nhận nếu như ngưới sử dụng cập nhật trường Status là Returned
i Fine Amount sẽ được tính toán tự động và lưu trong trường Fine Amount
QUERIES
Tên Query Chú thích Sử dụng bảng
Chi tiết của KH mướn
nhiều nhất trong tháng
Tìm chi tiết của người mướn nhiều nhất trong tháng
Customer Details Media Details
Chi tiết sản phẩm mướn
nhiều nhất trong tháng
Tìm chi tiết sản phẩm mướn nhiều nhất trong
Media Details Transaction Details
Trang 8tháng Chi tiết sản phẩm khi biết
loại sản phẩm
Tìm chi tiết sản phẩm khi biết loại sản phẩm
Media Details
Chi tiết sản phẩm khi biết
ten sản phẩm
Trinh bay so copy cua san pham
Media Details
Tạo querry hiển thị những chi tiết về khách hàng có số lượng mướn nhiều nhất
HIỂN THỊ
Trang 9Tạo querry để biết về chi tiết của loại sản phẩm
NHẬP SẢN PHẨM
Trang 10Tạo querry để biết chi tiết sản phẩm mướn nhiều nhất
Trang 11Trình bày số bản copy của sản phẩm
Trang 12Tên Report Chú thích Bảng sử dụng
Báo cáo tháng về khách
hàng Báo cáo tháng về khách hàng Customer Details
Transaction Details Sản phẩm mướn hàng
tháng
Sản phẩm mướn hàng tháng
Transaction Master Transaction Details
Trang 13BÁO CÁO THÁNG VỀ SẢN PHẨM
Trang 16RELATIONSHIP
Trang 17TÊN FORM KIỂU FORM CHÚ THÍCH TABLE/QUERY SỬ DỤNG
Main form Design Form này sẽ hiển thị
tất cả chủ đề Chi tiết khách
Form sẽ hiển thị chi tiết của khách hàng Customer Details Chi tiết sản phẩm Design Form sẽ hiển thị chi
tiết của sản phẩm Media Details Chi tiết giao dịch Design Form sẽ hiễn thị chi tiết giao dịch Transaction Details Thông tin giao dịch Design Form sẽ hiện thị thôngtin giao dịch Transaction Master
Trang 20VẤN ĐỀ
1 Dạng của CustomerID là Text phải sửa thành Auto Number
2 Dạng của MediaID là Text phải sửa thành Auto Number
3 Dạng của TransactionID (ở bảng Thông tin giao dịch) là Text phải sửa thành Auto Number
4 Dạng của TransactionID và MediaID (ở bảng Chi tiết giao dịch) là Text phải sửa thành Number
5 Query khách hàng mướn nhiều nhất và query sản phẩm được mướn nhiều nhất phải sử dụng hàng top trong SQL
6 Amount Standing phải được cập nhật tự động khi mà sự giao dịch được diễn ra phải làm bằng form hoặc query update
7 Khi mà giao dịch được diễn ra trên cơ sở của giao dịch, Number of copies ở bảng Chi tiết sản phẩm sẽ được cập nhật phải làm bằng form hoặc query update
8 khi mà khách hàng trả đĩa, trường Status trong bảng Chi tiết giao dịch
sẽ chuyển sang Returned Thêm vào, trường Actual Date of Return được cập nhật ở bảng Chi tiết giao dịch phải làm bằng form hoặc query update
9 Actual Date o Return và Fine Amount sẽ được chấp nhận nếu như ngưới sử dụng cập nhật trường Status là Returned phải làm bằng form hoặc query update
10 Fine Amount sẽ được tính toán tự động và lưu trong trường Fine
Amount phải làm bằng form hoặc query update